Khảo sát đặc điểm sinh học và chu trình phát triển của loài tầm gửi Macrosolen cochinchinensis trên cây cao su - Pdf 96


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
***000*** KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KHẢO SÁT ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC VÀ CHU TRÌNH PHÁT
TRIỂN CỦA LOÀI TẦM GỬI Macrosolen cochinchinensis TRÊN
CÂY CAO SU (Hevea brasiliensis)

Ngành học : CÔNG NGHỆ SINH HỌC
Niên khóa : 2003 – 2007
Sinh viên thực hiện : BÙI NGUYÊN LÝ Thành Phố Hồ Chí Minh
Tháng 8/2007
iii
LỜI CẢM TẠ Tôi xin chân thành cảm tạ:
 Ban Giám Hiệu trƣờng Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh, Ban chủ
nhiệm Bộ môn Công Nghệ Sinh Học, cùng tất cả Quý Thầy Cô đã truyền đạt kiến
thức cho tôi trong suốt quá trình học tại trƣờng.
 Bộ Môn Bảo vệ Thực vật, Khoa Lâm nghiệp, Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ
Chí Minh; Viện nghiên cứu cao su Việt Nam – Lai Khê - Bến Cát - Bình Dƣơng, đã
tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian thực tập để hoàn thành khóa
luận tốt nghiệp này.
 Thầy Trần Văn Cảnh, thầy Phan Phƣớc Hiền, thầy Phan Thành Dũng đã tận tình
hƣớng dẫn, tạo mọi điều kiện giúp đỡ chúng tôi hoàn thành khóa luận này.
Thầy Phan Thành Dũng đã tạo điều kiện cho chúng tôi thực tập tại Viện nghiên
cứu cao su và nông trƣờng Ông Quế - Đồng Nai.
 Cô Nguyệt Khoa Lâm nghiệp trƣờng Đại học nông Lâm đã tạo điều kiện giúp đỡ
chúng tôi thực tập tại phòng thí nghiệm khoa lâm nghiệp.
 Thầy Lê Văn Việt khoa Sinh học trƣờng Đại học Khoa Học Tự Nhiên đã giúp đỡ
chúng tôi tận tình.
 Ban giám đốc Công ty cao su Đồng Nai, ban giám đốc và nhân viên nông
trƣờng Ông Quế.
 Các anh chị ở bộ môn Bảo Vệ Thực Vật, Viện nghiên cứu cao su, các cô chú ở
nông trƣờng Ông Quế - Đồng Nai, các bạn ở phòng thí nghiệm khoa lâm nghiệp đã
nhiệt tình giúp đỡ chúng tôi hoàn thành khóa luận.
 Các thành viên lớp Công Nghệ Sinh Học 29 đã động viên, giúp đỡ chúng tôi trong

Tính đƣợc tỷ lệ nhiễm bệnh, chỉ số bệnh, tỷ lệ nhiễm bệnh trên các vị trí tán
cây từ đó đánh giá đƣợc mức độ nhiễm bệnh.
Định danh đƣợc 6 loài tầm gửi.
Theo dõi khả năng nảy mầm của hạt tầm gửi.
Kết quả thử nghiệm với thuốc diệt cỏ Garlon 250 EC.
v
THESIS SUMMARY
BUI NGUYEN LY, University of Agriculture and Forestry, Ho Chi Minh
City, August 2007. “Investigation of biological characteristic and development cycle
of the mistletoe Macrosolen cochinchinensis in the rubber tree (Hevea brasiliensis)”.
This investigation has been undertaken by Bui Nguyen Ly with the guidance
of: Dr Tran Van Canh
Dr Phan Phuoc Hien
Mr Phan Thanh Dung, MSc
The mistletoe Macrosolen cochinchinensis is of broadleaf mistletoe type,
belonging to Loranthaceae family, predominantly distributed in the tropical and
subtropical areas. It parasitizes on other seed plants, mostly long-term trees. They
hang on the tree branch by having the roots striking deeply into the trunk, absorbing
water and nutrition of the tree. Therefore it makes the tree life shortened, stunted and
died. The mistletoe is currently in great consideration of the national agricultural
industry. Especially, it creates the loss of rubber production in the South Eastern
Area, in particular the Ong Que farm in Dong Nai.
The topis has been undertaken from 2/2007 to 7/2007 with the following contents:
- Investigate the mistletoe effect level on the rubber trees in Ong Que, Dong
Nai province.
- Determine the pathogenic mistletoe in rubber tree, belonging to the
Loranthaceae family.

2.2. Giới thiệu về họ tầm gửi Loranthaceae ......................................................... 10
2.2.1. Tầm gửi là gì? .......................................................................................... 10
2.2.2. Vòng đời và đặc điểm sinh học của họ Loranthaceae ............................. 14
2.2.3. Các phƣơng pháp kiểm soát và quản lý cây tầm gửi ............................... 14
2.2.4. Giới thiệu về loài tầm gửi lá lớn Macrosolen cochinchinensis ............... 18
2.3. Giới thiệu sơ lƣợc về các loại thuốc thí nghiệm ............................................ 20
2.3.1. 2,4–D...................................................................................................... . 20
2.3.2. Ethephon ................................................................................................... 21
2.3.3. Tryclopyr butoxyethyl ester ...................................................................... 22
Chƣơng 3: VẬT LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP TIẾN HÀNH ................................... 24
3.1. Thời gian và địa điểm tiến hành .................................................................... 24
vii
3.2. Nội dung nghiên cứu.................................................................................... . 24
3.3. Vật liệu thí nghiệm ........................................................................................ 24
3.3.1. Cây tầm gởi Macrosolen cochinchinensis ............................................... 24
3.3.2. Hóa chất và thiết bị cần thiết ................................................................... 24
3.4. Phƣơng pháp .................................................................................................... 25
3.4.1. Nội dung 1: Điều tra mức độ nhiễm bệnh tầm gởi trên cây cao su tại
nông trƣờng ÔngQuế - Đồng Nai ...................................... 25
3.4.2. Nội dung 2: Định danh các loài tầm gởi gây bệnh họ Loranthacea ........ 27
3.4.3. Nội dung 3: Khảo sát sự nảy mầm và chu trình phát triển của loài tầm
gửi Macrosolen cochinchinensis ....................................... 27
3.4.4. Nội dung 4: Giải phẫu hình thái............................................................. . 28
3.4.5. Nội dung 5: Bƣớc đầu thử nghiệm với hóa chất Garlon 250 EC ............ 28
Chƣơng 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ................................................................ 30
4.1. Kết quả điều tra mức độ nhiễm bệnh tầm gởi trên cây cao su tại nông trƣờng
Ông Quế - Đồng Nai ...................................................................................... 30
4.2. Kết quả định danh các loài tầm gửi họ Loranthacea ..................................... 33
4.2.1. Macrosolen cochinchinensis .................................................................... 33
4.2.2. Viscum articulatum .................................................................................. 34
ix
DANH SÁCH CÁC BẢNG
BẢNG
TRANG
Bảng 2.1. Diện tích và sản lƣợng cao su Việt Nam từ năm 2001 đến 2006 ................. 9
Bảng 2.2. Diện tích và sản lƣợng cao su Việt Nam năm 2006 theo vùng .................... 9
Bảng 2.3. Phân loại họ tầm gửi Loranthaceaeở Việt Nam ......................................... 13
Bảng 2.4. Một số loại cây ký chủ của cây tầm gửi họ Loranthaceae ......................... 16
Bảng 4.1. Kết quả điều tra mức độ nhiễm bệnh tầm gửi trên cây cao su tại nông
trƣờng Ông Quế - Đồng Nai ....................................................................................... 30
Bảng 4.2. Kết quả điều tra tỷ lệ nhiễm bệnh trên các vị trí tán cây ............................ 32
Hình 4.9. Vết bệnh cắt ngang – A: cây tầm gửi, B: cây cao su .................................. 39
Hình 4.10. A – Mô cây bị nhiễm bênh, B – Mô cây không bị nhiễm bệnh ................ 39
Hình 4.11. (a), (b), (c), (d) Biểu hiện của cây tầm gửi và cây cao su.............. .......... 44
Biểu đồ 4.1. Biểu đồ thể hiện mức độ nhiễm bệnh tầm gửi trên cây cao su .............. 31
Biểu đồ 4.2. Biểu đồ thể hiện tỷ lệ phân bố vết bệnh trêy tán cây cao su .................. 32 1
Chƣơng 1
GIỚI THIỆU

1.1. Đặt vấn đề
Cây cao su Hevea brasiliensis Muell. Arg có nguồn gốc ở Nam Mỹ, mọc
hoang dại trên một địa bàn rộng lớn từ 5-6 triệu km
2
, bao gồm toàn bộ lƣu vực sông
Amazon và các vùng kế cận. Cây cao su xuất hiện ở Việt Nam năm 1877 sau khi
ngƣời Pháp bắt đầu xâm lƣợc nƣớc ta. Một ngƣời Pháp tên là Pierre mang hạt giống
từ Singapore đến, lập vƣờn ƣơm thử ở Bách Thảo Sài Gòn nhƣng không cây nào
sống đƣợc [1].

Hình 1.1: Vƣờn cao su ở nông trƣờng Ông Quế Mãi đến năm 1897, Raoul, một dƣợc sĩ hải quân Pháp mới gởi hạt giống ở
Java (Inđonesia) về, đem gieo trồng ở trạm thí nghiệm Ông Yệm (Bến Cát, Bình
Dƣơng). Một số hạt giống đƣợc gởi cho bác sĩ Yersin cùng với hạt giống xin thêm ở
Colombo (Sri Lanka) đƣa gieo trồng ở trại thí nghiệm của Viện Pasteur ở Suối Dầu
phía Nam Thành phố Nha Trang, tạo thành đồn điền cao su 400 cây đầu tiên ở Việt
Nam [3].

loài tầm gửi Macrosolen cochinchinensis trên cây cao su (Hevea brasiliensis)”.
3
1.2. Mục đích đề tài
Điều tra, đánh giá mức độ gây bệnh ở nông trƣờng Ông Quế - Đồng Nai.
Định danh các loài thuộc họ tầm gửi Loranthaceae.
Tìm hiểu sự tƣơng tác giữa ký sinh và ký chủ của cây tầm gửi và cây cao
su.
Những biện pháp có thể thực hiện để hạn chế, xử lý sự gây hại của tầm
gửi ở Ông Quế - Đồng Nai.
1.3. Yêu cầu
Hiểu biết căn bản về bệnh cây cao su, bệnh do loài tầm gửi Loranthaceae
ký sinh và những triệu chứng đặc trƣng của bệnh.
Định danh và nhận dạng hình thái để phân loại các loài tầm gửi.
Xử lý mô cây để so sánh sự khác nhau giữa cây bị nhiễm bệnh và cây
không bị nhiễm bệnh.
Lây bệnh nhân tạo theo dõi chu trình phát triển của cây tầm gửi.
Bƣớc đầu thử nghiệm xử lý với hoá chất Garlon 250 EC.
1.4. Giới hạn đề tài:
Cây cao su là cây lâu năm, việc tiến hành theo dõi cần phải có thời gian lâu
dài, với thời gian thực tập ngắn đề tài chỉ dừng lại ở phần xử lý với hóa chất để hạn
chế sự phát tán của bệnh tầm gửi trên cây cao su tại nông trƣờng Ông Quế. Mặt
khác, đây là một vấn đề rất mới ở Việt Nam nên việc nghiên cứu còn nhiều khó
khăn và bƣớc đầu mang tính thăm dò.


Nam, cây rụng lá qua đông sớm hơn, sau đó cây ra hoa vào tháng 3, trái rụng trong
khoảng tháng 8-9 hàng năm. Trong tự nhiên, cây cao su thụ phấn nhờ côn trùng là
chủ yếu, tỷ lệ đậu trái trong tự nhiên rất thấp, có thể nhỏ hơn 3%. Cây cao su là loài
có rễ cọc rất phát triển, ở 7-8 tuổi rễ cọc có thể ăn sâu đến 2,4 m, rễ hút tập trung chủ
yếu ở tầng đất mặt 0-30 cm. Ở cây trƣởng thành toàn bộ hệ thống rễ có thể chiếm
đến 15% tổng sinh khối cây cao su. Cây cao su thích hợp phát triển ở nhiệt độ trung
bình từ 25-28°C, nếu nhiệt độ thấp hơn sẽ làm cho cây chậm sinh trƣởng dẫn đến
kéo dài thời gian kiến thiết cơ bản, khi nhiệt độ giảm xuống 4-5°C, cây bắt đầu tổn
hại vì lạnh, gây khô lá [1], [2], [3], [11].
Về phƣơng diện bệnh hại, theo Chee (1976), cây cao su bị trên 540 loài vi
sinh vật tấn công, trong đó 24 loài có tầm quan trọng về phƣơng diện kinh tế. Ngoại
trừ bệnh cháy lá Nam Mỹ, SALB (South American Leaf Blight) do nấm Microcylus
ulei gây ra chỉ xuất hiện ở Nam Mỹ, cao su Việt Nam bị tác hại của một số bệnh
quan trọng nhất sau đây: bệnh phấn trắng, bệnh rụng lá Corynespora, bệnh nấm
hồng, bệnh loét sọc mặt cạo, bệnh héo đen đầu lá, bệnh nứt vỏ do nấm
Botryodiploidia...[12]

Hình 2.2. Lá, hoa và
quả cây cao su
6
2.1.3. Nguồn gốc và quá trình phát triển cao su thiên nhiên ở Việt Nam
 Những cây cao su đầu tiên tại Thảo Cầm Viên - Sài Gòn
Ngày 10/6/1863, chuẩn đô đốc De Langrandiere, Thống đốc và Tổng tƣ lệnh
quân đội Pháp ở Nam Kỳ quyết định thành lập Vƣờn Thực Vật và Vƣờn Thú Sài
Gòn, bốn năm sau khi chiếm Thành Phố Sài Gòn. Tháng 3/1864, ngƣời ta chọn ở
phía Đông Bắc Sài Gòn một khu đất khoảng 12 ha, đất nghèo, sình lầy, một phần khá
lớn là lùm bụi và cây tre gai [3].
Ông J. B. Louis Pierre, một nhà thực vật học giỏi đã có nhiều năm kinh
nghiệm ở vƣờn thực vật Calcutta xin vào làm việc ở Thảo Cầm Viên Sài Gòn. Ông
Pierre dành thời giờ và sức lực đi khảo sát, điều tra và du nhập nhiều loại cây kinh tế

- Và 100 hạt cho ông Josselme.
 Tại trạm Ông Yệm và một số tƣ nhân ngƣời Pháp
Việc thực nghiệm cao su của nhà nƣớc là trạm Ông Yệm (Bến Cát), 1.000 cây
cao su con đƣợc giao cho Trạm và trồng trên diện tích 8,50 ha. Theo ông G. Capus,
trong báo cáo gửi lên Toàn quyền Đông Dƣơng năm 1900, thì đất thí nghiệm cao su
bị xói mòn nặng, nghèo mùn và nhiều cát. Tuy nhiên, sau hai năm, số cây còn lại
mọc khoẻ nhƣng không đều [3], [2].
Về 300 cây giao cho ông Canavaggio trồng ở Thủ Đức, ông G. Capus trong
báo cáo gửi lên Toàn quyền Đông Dƣơng cho biết các cây này trồng dƣới tán rừng
thƣa và còn đang đƣợc theo dõi để biết sự phát triển của chúng trong một môi trƣờng
nhƣ vậy. Sơ bộ nhận thấy rằng cây cao su không thích hợp đất thấp, ngập úng.
 Tại đồn điền Viện Pasteur ở Suối Dầu
Ở Viện Pasteur Paris, trong một sự hợp tác tay ba giữa các nhà khoa học,
Yersin đã làm công tác thực nghiệm cây cao su với nhiệt tình và trách nhiệm, với
những phƣơng pháp khoa học. Yersin đã bắt đầu bị cây cao su chinh phục, ngày
8/11/1898, Yersin đặt mua hai đợt hạt cao su từ Sri Lanka. Đây là đợt nhập giống
cao su cao thứ hai vào Việt Nam, sau đợt nhập giống ông Raoul. Tuy hạt nảy mầm
kém và có nhiều cây chết khi ra ngôi, số cây còn lại đã đóng góp một phần đáng kể
vào công cuộc thực nghiệm của Yersin ở Suối Dầu [3].
 Tại đồn điền Phú Nhuận
Còn lại là đồn điền Belland, đây là một trong hai cơ sở trồng cao su tƣ nhân ra
đời sớm nhất Nam Bộ. Chủ sở là ông Belland, thanh tra cảnh sát, ông đã dùng tiền
riêng để mua hạt cao su từ Sri Lanka về trồng trong đồn điền của mình, trƣớc tiên là
8
để che bóng cho cây cà phê. Nhƣng dần dần ông Belland đốn bỏ cà phê và đồn điền
Phú Nhuận trở thành đồn điền cao su từ năm 1900 – 1903 [3].
Ông Belland đã mua 40.000 hạt của Sri Lanka để cuối cùng đạt 15.300 cây
cao su trên diện tích 45 ha. Đất đồn điền nhiều cát, cao su trồng trong một vƣờn cà
phê cũ không đƣợc đánh gốc, đặc biệt là không có phân bón.
Về chất lƣợng cao su đồn điền Belland có khả năng cạnh tranh với các loại

2003
2004
2005
2006
415.800
428.800
440.800
454.100
480.200
516.100
312.600
331.400
363.500
419.000
468.600
553.500
1.299
1.360
1.363
1.385
1.434
1.552

Bảng 2.2. Diện tích và sản lƣợng cao su Việt Nam năm 2006 theo vùng [13]
Vùng trồng Diện tích (ha) Sản lƣợng (tấn)
Nămg suất
(kg/ha/năm)
Đông Nam Bộ
Tây Nguyên
Miền Trung

ứng nhà kính do khí cacbonic từ các ngành công nghiệp thải ra môi trƣờng [2], [3].
 Về an ninh quốc phòng
Cây cao su thƣờng đƣợc trồng ở vùng sâu vùng xa, vùng biên giới, những nơi
chƣa có ngƣời ở và các đơn vị trồng cao su phải đƣa lao động từ nơi khác đến chăm
sóc, khai thác, chế biến, tạo ra một vùng dân cƣ mới. Chính lực lƣợng này là nòng
cốt để giữ gìn an ninh biên giới [3].
2.2. Giới thiệu về họ tầm gửi Loranthaceae
2.2.1. Tầm gửi là gì?
Nhóm cây, họ tầm gửi (Loranthaceae) là một họ thực vật có hoa, đƣợc các
nhà phân loại học công nhận rộng khắp [29]. Phần lớn tầm gửi phân bố ở xứ nóng.
Là dạng bụi cây, thƣờng sống ký sinh trên cành cây khác, chúng bám trên cây chủ
bởi rễ đâm vào thân (epicoetical root). Cành có đốt, không có lông, lá dày, mọc đối
nhau hoặc mọc so le, không có lá kèm, cuống lá thƣờng không rõ ràng, lá xanh có
thể quang hợp đƣợc nhƣng cây không vận dụng khả năng này mà lại sống nhờ cây
chủ bằng những rễ mút thọc sâu hút nhựa của cây chủ [29]. Phiến lá đơn, gân lá
thƣờng có hình lông chim, mép lá nguyên. Cụm hoa mọc ở trên đỉnh hay nách lá. Lá
bắc thƣờng không lộ rõ và không dễ thấy (Tolypanthus). Hoa lƣỡng tính, ít khi đơn
tính, khoảng 4-6 cánh hoa , đối xứng hai bên hoặc đối xứng tỏa tia, tự do hoặc hợp
sinh, mở bằng mảnh vỏ. Nhị hoa nhiều bằng cánh hoa, mọc đối mhau và hợp sinh
với nhau. Bao phấn phần lớn là đính góp hoặc đôi khi đính lƣng, có khoảng 2-4
ngăn, nứt ra theo chiều dọc, các ngăn thỉnh thoảng phân chia theo chiều ngang. Phấn
hoa dẹp hai đầu, thƣờng có 3 thùy hoặc dạng hình tam giác. Bầu nhụy ở bên dƣới, 1-
4 ngăn, không có noãn thật, bao mầm ở giữa trụ hoặc dƣới đáy bầu nhụy. Vòi nhụy
đơn giản, đầu nhụy nhỏ. Quả mọng (ít khi là quả hạch hoặc là quả nang), có lớp
viscin (lớp chất nhầy) trong mô và bên ngoài vỏ hạt. Hạt có vỏ ngoài khó nhìn thấy;
nội nhũ nhiều, phôi to [10],[16].
11
Có khoảng 60-68 giống và 700-950 loài ở vùng nhiệt đới và vùng cận nhiệt
đới. Một vài loài bao gồm Macrosolen conchinchinensis, Scurrula parusitica và
nhiều loài của Taxillus có đặc tính chữa bệnh. Một vài loài, đặc biệt là Scurrula

Hình 2.3. Loài Nuytsia floribunda [30]
Hình 2.4. Loài Atkinsonia ligustrina [31] Hình 2.5. Loài Gaiadendron punctatum [32]
13
Bảng 2.3. Phân loại họ tầm gửi Loranthaceae ở Việt nam [5]
1a – Cây không lá
2a – lóng của một nhánh dẹp trong một mặt phẳng, hoa 3 – phân, có lông bao
quanh
Korthalsella
2b – lóng của một nhánh dẹp theo hai phẳng thẳng góc nhau, hoa 4 – phân, có lá
hoa Viscum
1b – Cây có lá
2a – hoa đơn phái, không dài hơn 4 mm
3a – tai hoa giống nhƣ cánh hoa, trắng hay vàng, cao 2,5-4 mm, biệt chu

Hyphear
4a – gié
4b – hoa đầu không tổng bao Bacathranthus
3b – tai hao xanh hay vàng, đồng chu
4a – gié mang từng chụm 3 hoa, hoa 3 phân
4b – không là gié, hoa 4 phân
2b – hoa lƣỡng phái, dài hơn 3mm

mới. Ban đầu, chúng bám trên cây và nó có thể phát triển chậm chạp trong một thời
gian dài trƣớc khi cây ra hoa và tạo quả. Sau một thời gian, cây tầm gửi trƣởng thành
có thể ra hoa và tạo quả, sự lây lan cứ thế tiếp diễn [17], [19].
Cây tầm gửi có thể hút nƣớc và khoáng dinh dƣỡng từ cây ký chủ. Một cây
khỏe mạnh có thể không bị tổn hại nếu rất ít tầm gửi xâm nhiễm, nhƣng một cành
riêng lẻ có thể bị yếu đi hoặc chết trong một thời gian. Sự quấy phá nặng nề làm cho
sức sống của cây yếu đi, cây bị còi cọc, thậm chí chết, nhất là nếu chúng bị stress do
những nguyên nhân khác nhƣ hạn hán hoặc sâu bệnh [20].
2.2.3. Các phƣơng pháp kiểm soát và quản lý cây tầm gửi
 Phƣơng pháp kiểm soát cơ học
Một cách có hiệu quả nhất để kiểm soát tầm gửi và ngăn chặn nó là tỉa xén
bớt những cành cây bị nhiễm bệnh, nếu có thể thực hiện đƣợc ngay khi vừa thấy
chúng xuất hiện. Phƣơng pháp thông thƣờng là tỉa xén, cắt bỏ những cành bị nhiễm
bệnh. Cành bị nhiễm bệnh cần đƣợc cắt ở gần gốc của cây tầm gửi bám để mà tiêu
diệt đƣợc hoàn toàn các giác mút. Hay một cách khác, chúng ta cũng có thể cắt bỏ
15
những cành lá của cây tầm gửi. Tỉa ngọn cây thƣờng đƣợc áp dụng để hạn chế bớt sự
tấn công của tầm gửi đối với cây; tuy nhiên, việc cắt xén này sẽ làm cho cây bị yếu
đi và phá vỡ những cấu trúc tự nhiên của cây. Cây tầm gửi xâm nhiễm trên những
cành chính hoặc trên thân cây làm cho ta khó mà có thể cắt cành đƣợc vì vậy chỉ có
thể cắt thẳng vào cành tầm gửi. Trong một vài trƣờng hợp nó là một phƣơng pháp
tốt nhất để loại bỏ phần cây bị nhiễm bệnh hoàn toàn. Ngƣời ta thƣờng cắt vào mỗi
mùa đông, mặc dù cây tầm gửi có thể phát triển trở lại, nhƣng sự lan rộng có thể
đƣợc giảm bớt vì cây tầm gửi phải cần một thời gian trƣớc khi nó có thể ra hoa và
kết trái trở lại [20], [21].
 Phƣơng pháp kiểm soát hóa học
Chúng ta có thể sử dụng khí Ethephone để kiểm soát cây tầm gửi trên cây ký
chủ. Để có hiệu quả, những cành nhỏ phải đƣợc phun ƣớt hoàn toàn bộ lá của cây
tầm gửi. Một ý kiến khác là phun vào mùa xuân khi nhiệt độ bắt đầu ấm áp, nhƣng
phun trƣớc khi cây ký chủ phát triển bộ lá mới. Phun vào ban ngày, nhiệt độ phải cao


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status