Mở đầu
1. đặt vấn đề
Trong quá trình phát triển của lịch sử, trải qua nhiều thế hệ nhân dân ta
đã tốn bao công sức, xơng máu mới tạo lập và bảo vệ đợc vốn đất đai nh ngày
nay. Đó là kết quả của quá trình đấu tranh và lao động của dân tộc ta trong suốt
hành trình 4000 năm dựng nớc và giữ nớc. Ngay sau khi giành đợc độc lập chủ
quyền của dân tộc, nớc ta đã có một thời kỳ xây dựng, phục hồi kinh tế nhng
trong giai đoạn đó nền kinh tế nớc nhà vẫn chuyển dịch từng bớc chậm chạp,
hàng loạt các vấn đề về kinh tế, xã hội nãy sinh bởi lúc đó chúng ta cha tìm ra
một giải pháp đúng đắn. Đặc biệt là trong vấn đề quản lý và sử dụng đất đối với
một nớc phát triển kinh tế nh nớc ta, điều này đã đợc chứng minh trong thực
tiển nớc ta những năm 80. Hiện nay trong khi tình hình thế giới có sự phân cực
mạnh về kinh tế giữa các nớc, thì vấn đề đặt ra cho các nớc đang phát triển nói
chung và nớc ta nói riêng là làm thế nào để xây dựng một nền kinh tế vững
mạnh tiến kịp với sự phát triển chung của kinh tế thế giới. Để đạt đợc điều đó
chúng ta đã và đang bắt tay vào xây dựng phát triển một xã hội công nghiệp
hoá, hiện đại hoá đất nớc, thực hiện việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế; một phần
lao động công nghiệp chế biến và dịch vụ, phần còn lại sẽ là những lao động có
khả năng thực sự làm cho nền kinh tế phát triển.
Nớc ta là nớc đang phát triển, cơ sở hạ tầng còn thấp kém, phần lớn dân
c sống bằng nghề nông nghiệp. Theo thống kê năm 1995 tỷ trọng nông, lâm,
ng nghiệp chiếm 29%. Nông dân vẫn chiếm 80% dân số cả nớc. Nh vậy nông
nghiệp vẫn giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế cả về giá trị sản lợng và lực lợng lao động. Vì vậy, để tăng năng suất và sức sản xuất nông nghiệp chúng ta
cần có một chính sách đất đai hợp lý tác động trực tiếp tới lực lợng sản xuất
nông nghiệp, điển hình đó là đất đai và nông dân. Hơn nữa từ khi nớc ta thực
hiện cơ chế mở cửa, thu hút vốn đầu t của nớc ngoài thì nhu cầu về đất đai
ngày càng trở nên bức thiết. Bên cạnh việc sản xuất thì vấn đề đặt ra cho các
quốc gia nói chung và nớc ta nói riêng là vấn đề môi trờng, đất đai đóng vai
02 năm 1998 về việc đẩy mạnh hoàn thành việc cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất nông nghiệp.
+ Chỉ thị số 18/1999/CT/TTg ra ngày 01 tháng 7 năm1999 về việc tiếp
tục thực hiện Chỉ thị số 10/1998/CT/TTg của Thủ tớng Chính phủ ra ngày 20
tháng 02 năm 1998 về việc đẩy mạnh hoàn thành việc cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất ở nông thôn và đất ở đô thị.
Sau khi Luật Đất đai năm 1993 ra đời, để cụ thể hoá các văn bản trên,
Tổng cục Địa chính đã ban hành nhiều văn bản thi hành nh sau:
+ Công văn số 1427/CVĐC ngày 13 tháng 10 năm 1995 về việc hớng
dẫn thực hiện đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
+ Thông t số 364/TT/TCĐC ngày 16 tháng 3 năm 1998 về việc hớng
dẫn thực hiện đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
+ Thông t liên tịch Tổng cục Địa chính - Bộ Tài chính 1442/1999 ngày
21 tháng 9 năm 1999 hớng dẫn thi hành việc cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất theo Chỉ thị số 18/1999/CT-TTg của Thủ tớng Chính phủ.
Để công tác quản lý Nhà nớc về đất đai ngày một đi vào nề nếp, phù
hợp với thực tiễn kinh tế xã hội. Ngày 02 tháng 12 năm 1998 luật sửa đổi bổ
sung một số điều của Luật Đất đai năm 1993 đã đợc Quốc hội khoá X thông
qua tại kỳ họp thứ 4 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 1999.
Ngày 29 tháng 06 năm 2001, tại kỳ họp thứ IX Quốc hội khoá X của
nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, luật sửa đổi bổ sung một số điều
Luật Đất đai năm 1993 đã đợc sửa đổi bổ sung năm 1998 luật này có hiệu lực
từ ngày 01 tháng 10 năm 2001.
+ Thông t 1990/2001 TT/TCĐC ngày 30 tháng 11 năm 2001 thay thế
cho Thông t 364TT/TCĐC ngày 16 tháng 03 năm 1999.
1.2. công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất ở nớc ngoài
* Đối với đất lâm nghiệp:
Tổng số giấy cần cấp trong toàn tỉnh là 241.095 giấy. Cho tới nay toàn
tỉnh cấp đợc 133.600 đối tợng đạt 55,41% tổng số đối tợng sử dụng đất lâm
nghiệp trong toàn tỉnh với diện tích là 94.713,91 ha đạt 18,84% tổng diện tích
đất lâm nghiệp trong toàn tỉnh
Nhìn chung tiến độ cấp giấy chứng nhận đối với loại đất khu dân c và
đất lâm nghiệp của tỉnh còn khá chậm (đất dân c chỉ đạt 78,96% tổng số giấy
cần cấp và đất lâm nghiệp chỉ đạt 55,41% tổng số giấy cần cấp).
Việc chậm tiến độ này là do nhiều nguyên nhân khác nhau nhng chủ
yếu vẫn là do khối lợng diện tích lớn, mốc giới giữa các chủ sử dụng đất cha
rõ ràng nên trong quá trình cấp giấy, công tác kiểm tra, đo đạc trên thực địa
mất nhiều thời gian và công sức. Ngoài ra cũng phải kể đến một số nguyên
nhân chủ quan nh: năng lực cán bộ của các xã còn non yếu, lực lợng thì mỏng
mà khối lợng công việc thì nhiều, cán bộ địa chính phải kiêm nhiệm nhiều
việc
1.5. thuận lợi và khó khăn trong việc triển khai công tác cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
1.5.1. Thuận lợi
Công tác đăng ký đất đai của tỉnh vào những năm gần đây đợc sự quan
tâm của Đảng và Nhà nớc cho nên việc đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất sớm đợc hình thành và đợc sự ủng hộ của đông đảo quần
chúng nhân dân, các chủ sử dụng đất đã tự giác kê khai đăng ký đầy đủ diện
tích. Điều này tạo tiền đề cho công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất đạt kết quả cao. Nhận thức của nhân dân ngày một tốt lên, họ đã dần hiểu
biết đợc quyền lợi cũng nh nghĩa vụ của mình trong sử dụng đất. Vì vậy công
tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất dần đợc phát triển
và ngày càng cần thiết đối với sự phát triển kinh tế xã hội của đất nớc.
việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Trong nhiều năm qua do công tác quản lý đất đai bị buông lỏng làm
cho tình trạng mua bán nhà đất diễn ra khá phổ biến. Do vậy có nhiều chủ sử
dụng đất không có giấy tờ hợp lệ. Tâm lý nhiều ngời không muốn đăng ký để
khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không phải nộp một khoản tiền
khá lớn. Do đó làm chậm tiến độ thực hiện.
- Nh vậy, khó khăn trong công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất thì có nhiều cả về phía ngời dân và Nhà nớc. Do đó, để giảm bớt khó khăn,
thúc đẫy tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì Nhà nớc cần phải
đa ra những giải pháp đồng bộ, thống nhất trong các ngành với chính sách thu,
chi hợp lý.
chơng ii
nội dung và phơng pháp nghiên cứu
2.1. mục đích và yêu cầu
2.1.1. Mục đích
- Thông qua việc nghiên cứu đề tài nhằm đánh giá tình hình đăng ký đất
đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của huyện từ trớc tới nay.
- Trên cơ sở đó tìm ra các giải pháp nhằm đẩy nhanh tiến độ đăng ký
đất đai của huyện trong thời gian tới.
2.1.2. Yêu cầu
- Phải điều tra số liệu về tình hình đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất với các số liệu đầy đủ, chính xác và khách quan.
- Phải biết đánh giá tình hình đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất của huyện.
- Đề ra các giải pháp cụ thể nhằm đẩy nhanh tiến độ đăng ký đất đai và
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của huyện trong thời gian tới.
2.2. nội dung và phơng pháp nghiên cứu
nhóm phụ sau:
- Đất phù sa đợc bồi hàng năm trung tính ít chua: Diện tích 1.235,2 ha
chiếm 50,44% diện tích đất phù sa đợc bồi.
- Đất phù sa ít đợc bồi hàng năm: Diện tích là 1.213,7 ha; thành phần cơ
giới thịt trung bình, thịt nhẹ; độ phì trung bình vào loại khá, lớp mặt hơi chua
(PH KCl: 5,5 - 6).
+ Đất phù sa không đợc bồi hàng năm: Diện tích 10238,4 ha chiếm
37,69% tổng diện tích các loại đất, tập trung chủ yếu vào các xóm chuyên
canh cây lúa.
+ Đất phù sa xen đồi núi: Diện tích 421,8 ha chiếm 1,55% diện tích các
loại đất. Đất có thành phần cơ giới thịt nhẹ hoặc cát pha, đất chua, độ phì kém
(NPK nghèo).
+ Đất bạc màu trên phù sa cũ có sản phẩm fesalit: Diện tích 1.847,7 ha
chiếm 6,8% tổng diện tích các loại đất - phân bố tập trung ở các xã ven dãy
Đại Huệ.
+ Đất dốc tụ: Diện tích 241,2 ha chiếm 0,89% tổng các loại đất. Đất có
thành phần cơ giới nhẹ (chủ yếu là cát pha) có sản phẩm feralit.
Qua biểu ta thấy đất đã giao, cho thuê sử dụng là 25.397,44 ha chiếm
86,42% tổng diện tích đất tự nhiên của toàn huyện. Trong đó:
Đất do hộ gia đình, cá nhân sử dụng là 12.531,05 ha chiếm 42,64%
tổng diện tích đất tự nhiên; các tổ chức kinh tế sử dụng là 3.658,6 ha chiếm
12,45%; diện tích do UBND các xã quản lý sử dụng là 9.049,13 ha chiếm
30,79%; các tổ chức khác sử dụng là 158,66 ha chiếm 0,54%. Còn đất cha
giao, cho thuê sử dụng là 3.992,54 ha chiếm 13,58%.
1. Đất nông nghiệp:
Theo thống kê thì toàn huyện có 11.521,22 ha chiếm 39,20% tổng diện
tích đất tự nhiên. Trong đó đất nông nghiệp do hộ gia đình, cá nhân sử dụng là
10.629,61 ha chiếm 92,26% diện tích đất nông nghiệp; đất nông nghiệp do
- Đất đồi núi cha sử dụng 4.194,98 ha chiếm 56,21% đất cha sử dụng.
- Đất có mặt nớc cha sử dụng 607,54 ha chiếm 8,14% đất cha sử dụng.
- Đất sông suối 1.502,50 ha chiếm 20,13% đất cha sử dụng.
- Đất núi đá không có rừng cây là 306,05 ha chiếm 4,1% đất cha sử dụng.
- Đất cha sử dụng khác 92,60 ha chiếm 1,24% đất cha sử dụng.
Trên cơ sở thống kê đất đai theo địa giới hành chính (NĐ/364-CP) để
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của các loại đất, chúng tôi tiến hành
thống kê riêng diện tích đất nông nghiệp và kết quả đợc thể hiện ở biểu 5.
3quy trình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
.1. Những trờng hợp đợc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:
a. Ngời sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ sau đây thì đợc cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:
- Quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền
theo quy định của pháp luật về đất đai.
- Những giấy tờ đợc cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền giao đất, cho thuê
đất cấp trong quá trình thực hiện các chính sách đất đai trong từng thời kỳ của
Nhà nớc Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ cách mạng lâm thời cộng
hoà miền nam Việt Nam, Nhà nớc xã hội chủ nghĩa Việt Nam mà ngời đợc
giao đất, cho thuê đất vẫn tiếp tục sử dụng đất từ đó đến nay.
+ Giấy chứng nhận tạm thời do cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền cấp
hoặc có tên trong sổ địa chính mà không có tranh chấp;
+ Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho ngời sử
dụng đất ở mà ngời đó vẫn sử dụng từ đó đến nay và không có tranh chấp;
+ Giấy tờ về kế thừa, tặng, cho nhà ở gắn liền với đất mà đợc UBND
cấp xã nơi có đất xác nhận và đất đó không có tranh chấp;
+ Giấy tờ giao nhà tình nghĩa;
+ Giấy tờ chuyển nhợng đất đai, mua bán nhà ở kèm theo chuyển nhợng
chứng thực;
c. Biên bản xác nhận ranh giới, mốc giới thửa đất sử dụng (theo mẫu
Phụ lục 10 của quy phạm thành lập bản đồ địa chính ban hành theo Quyết
định số 720/1999/QĐ-ĐC ngày 30 tháng 12 năm 1999 của Tổng cục Địa
chính) đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ở không có giấy tờ quy định
tại điểm 3.a Chơng 2 của Thông t này;
d. Văn bản uỷ quyền kê khai đăng ký quyền sử dụng đất (nếu có uỷ
quyền);
2.3. Trình tự thực hiện
a. Ngời sử dụng đất có trách nhiệm nộp hồ sơ kê khai đăng ký quyền sử
dụng đất tại Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi có đất.
b. Uỷ ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thẩm tra và xác nhận vào đơn
xin đăng ký quyền sử dụng đất về các nội dung sau đây:
- Hiện trạng sử dụng đất: Tên ngời sử dụng đất, vị trí, diện tích, loại đất
và ranh giới sử dụng đất;
- Nguồn gốc sử dụng đất;
- Tình trạng tranh chấp, khiếu nại về đất đai;
- Quy hoạch sử dụng đất (đối với trờng hợp quy định tại điểm 4.b - Chơng 2 của Thông t này).
Thời hạn hoàn thành việc xét đơn đăng ký quyền sử dụng đất tại cấp xã
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với trờng hợp có giấy tờ quy định tại điểm
3.a Chơng 2 của Thông t này là không quá 7 ngày, đối với các trờng hợp còn
lại là không quá 15 ngày.
c. Các trờng hợp sử dụng đất không có giấy tờ quy định tại điểm 3.a Chơng 2 của Thông t này phải thông qua Hội đồng đăng ký đất đai cấp xã.
Hội đồng đăng ký đất đai do Uỷ ban nhân dân cấp xã thành lập. Số lợng
và thành phần tham gia Hội đồng đăng ký đất đai do Uỷ ban nhân dân cấp xã
quyết định, trong đó phải có thành viên:
- Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã (Chủ tịch hội đồng);
- Cán bộ Địa chính cấp xã (Thờng trực hội đồng);
f. Thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Sở Địa chính có trách nhiệm thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất đối với các đối tợng thuộc thẩm quyền cấp giấy chứng nhận của Uỷ
ban nhận dân cấp tỉnh. Cơ quan Địa chính cấp huyện có trách nhiệm thẩm định
hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với các đối tợng thuộc thẩm
quyền cấp giấy chứng nhận của Uỷ ban nhân dân cấp huyện.
Nội dung thẩm định hồ sơ gồm: Mức độ đầy đủ, chính xác của hồ sơ;
xác định đủ điều kiện hay không đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận, kết quả
thẩm định đợc ghi vào đơn xin đăng ký quyền sử dụng đất sau khi hoàn thành
việc thẩm định, Sở Địa chính, cơ quan Địa chính cấp huyện chuyển hồ sơ cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã đợc thẩm định đến Uỷ ban nhân dân
cùng cấp kèm theo các văn bản, tài liệu sau:
- Tờ trình thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Dự thảo quyết định cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất kèm theo
danh sách các trờng hợp sử dụng đất đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất.
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho những trờng hợp đủ điều kiện.
Thời hạn hoàn thành việc thẩm định và lập hồ sơ trình duyệt của Sở Địa
chính, cơ quan Địa chính cấp huyện không quá 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ hợp lệ.
g. Duyệt cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong thời hạn 7 ngày
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ do cơ quan Địa chính cùng cấp chuyển đến. Uỷ ban
nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện xem xét quyết định cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất và ký giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho những trờng hợp đủ
điều kiện.
h. Cơ quan Địa chính thuộc Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất có trách nhiệm thực hiện các công việc sau:
- Thông báo cho ngời sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy
đai nói chung.
- Căn cứ vào tài liệu, số liệu hiện trạng có trong việc thuê đất của các
chủ hộ. Đất chủ đang sử dụng không có tranh chấp thì do chủ hộ tự kê khai và
phải chịu trách nhiệm về diện tích của hộ mình đang sử dụng thì đợc cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất. Sau đó sẽ tiến hành đo đạc để xác định số liệu
chính thức bổ sung vào giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Để các chính sách đất đai đợc thực hiện một cách nghiêm túc và kịp
thời thì các cơ quan chuyên trách phải có các văn bản hớng dẫn cụ thể, chi tiết
tới các cơ quan chuyên môn thực hiện, tránh tình trạng văn bản cũ cha kịp
thực hiện thì văn bản mới đã ra đời, gây khó khăn trong vấn đề thực hiện.
- Cần sớm ban hành các hớng dẫn, theo dõi về chỉnh lý biến động đất
đai, hớng dẫn lập hồ sơ địa chính, đăng ký đất đai cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất đô thị giúp tháo gỡ những vớng mắc liên quan đến việc cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất đô thị để các địa phơng có căn cứ thống nhất.
- Hoàn chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp xã, xây dựng và thực hiện
nghiêm chỉnh kế hoạch sử dụng đất hàng năm. Tiếp tục triển khai công tác giao
đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với diện tích đất cha giao.
* Tài chính:
- Kinh phí là một nhân tố quyết định rất lớn tới tiến độ thực hiện ở các
cấp cơ sở. UBND tỉnh cần xây dựng kế hoạch để hỗ trợ kinh phí cho các cấp
cơ sở một cách kịp thời. Phải tăng cờng đầu t trang thiết bị và thêm nhân lực.
Nên có một khoản kinh phí khuyến khích làm thêm giờ và làm vợt chỉ tiêu.
Đó là một nguồn động viên rất lớn tới tinh thần làm việc cũng nh trách nhiệm
làm việc của các cá nhân.
- UBND huyện cần sử dụng kinh phí dự phòng của địa phơng để giải
quyết kịp thời cho các nhu cầu đẩy mạnh công tác cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất. Đối với các địa phơng có nguồn kinh phí dự phòng còn khó khăn
thì phải làm việc trực tiếp với Phòng Tài chính để giải quyết theo nhu cầu
- Kết quả cụ thể của việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong
toàn huyện cho thấy: Tiến độ thực hiện khá cao, nhất là đối với đất nông
nghiệp và đất ở nông thôn, chỉ còn tồn đọng khoảng 10 đến 30 hộ ở mỗi xã.
Tuy vậy đối với đất lâm nghiệp và đất ở đô thị đạt kết quả cha cao do công tác
chỉ đạo của các cấp có thẩm quyền cấp giấy.
Để công tác này đạt kết quả cao thì đòi hỏi UBND huyện phối hợp cùng
Phòng Địa chính thờng xuyên bám sát, theo dõi chỉ đạo các tổ hoàn thành
công việc một cách nhanh nhất. Phấn đấu đến hết năm 2004, kết quả cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất của huyện đạt 100%.