Tìm hiểu, đánh giá tình hình đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất xã la phù huyện hoài đức TP hà nội giai đoạn 2005 2011” tìm hiểu, đánh giá tình hình đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng - Pdf 26

PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề
Đất đai là tài nguyên thiên nhiên vốn quý của con người, là yếu tố đầu vào
trong sản xuất, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là
địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các khu kinh tế, văn hoá xã hội
và an ninh quốc phòng.
Trải qua nhiều thế hệ, nhân dân ta đã tốn bao công sức, xương máu mới
tạo lập được vốn đất đai như ngày nay; (Luật đất đai năm 1993).
Có thể nói đất đai là vấn đề xuyên suốt mọi thời đại, tất cả các Nhà nước
đều coi trọng. Trong 4 nguồn lực đầu vào cơ bản cho nền kinh tế xã hội
(đất đai, lao động, vốn, khoa học kỹ thuật) con người đặc biệt quan tâm
tới đất đai vì đất đai là loại tài nguyên có hạn, gắn liền với hoạt động của
con người, có tác động trực tiếp tới môi trường sinh thái.
Đảng và Nhà nước ta đã nhận định và có những chủ trương, đường lối,
chính sách và pháp luật đất đai phù hợp với từng giai đoạn cách mạng.
Trong luận cương chính trị đầu tiên, Đảng ta đã nêu rõ: “Cuộc cách mạng
Đông Dương là cuộc cách mạng phản đế và điền địa, không giải quyết
được ruộng đất cho dân cày thì không thể kêu gọi dân cày chống đế quốc
pháp, trái lại không thể chống đế quốc Pháp thì không thể giải quyết được
ruộng đất cho dân cày ”.
Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992, chương
II, Điều 18 quy định: “Nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ đất đai theo
quy hoạch và pháp luật, đảm bảo sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả.
Nhà nước giao đất cho các tổ chức và cá nhân sử dụng ổn định, lâu dài ”.
Luật Đất đai năm 2003, Chương I, Điều 5; Điều 6 nêu rõ: “Nhà nước quyết
định mục đích sử dụng đất thông qua việc quyết định, xét duyệt quy
hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất, đăng ký quyền sử dụng đất,
1
lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất”.
Luật cũng quy định trách nhiệm lập quy hoạch, kế hoạch, cấp giấy chứng

1.2 Mục đích –Yêu cầu
1.2.1 Mục đích:
- Tìm hiểu kết quả cấp giấy chứng nhân quyền sử dụng đất của xã La
Phù từ trước đến nay.
- Phân tích những nguyên nhân tồn tại trong công tác cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất của xã La Phù .
- Đề ra những giải pháp phù hợp, giải quyết những tồn tại và phương
hướng giải quyết những trường hợp còn tồn đọng.
1.2.2 Yêu cầu:
- Số liệu điều tra, thu thập phải chính xác cụ thể phù hợp với thời điểm
điều tra.
- Các giải pháp có tính khả thi.
3
PHẦN 2
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
2.1 Cơ sở của công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất
Như chúng ta đã biết đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên vô cùng
quý giá không gì thay thế được, có tầm quan trọng lớn đối với mọi quốc
gia, mọi thời đại; nó gắn liền với hoạt động của con người, có tác động
trực tiếp đến môi trường sinh thái; Do đó việc bảo vệ, quản lý, sử dụng
đất đai hợp lý, tiết kiệm phải được đặt thành chủ trương, chính sách lớn
của Đảng và Nhà nước nhằm giữ gìn quỹ tài nguyên có hạn đó, đồng thời
bảo đảm khai thác đất đai phù hợp với những quy luật kinh tế - xã hội,
thúc đẩy nền kinh tế phát triển, đảm bảo cân bằng hệ sinh thái bền vững.
Sự quan tâm chỉ đạo của Đảng về công tác quản lý, sử dụng đất đai được
thể hiện trong hệ thống chính sách qua các thời kỳ cách mạng, đặc biệt
vào những thời điểm có tính chất bước ngoặt, chuyển giai đoạn như thời
kỳ thành lập Đảng với khẩu hiệu: “Người cày có ruộng”, thời kỳ thắng lợi
của cuộc kháng chiến 9 năm với cuộc “Cải cách ruộng đất”, thời kỳ xây

hình thức sở hữu toàn dân, sở hữu tập thể và sở hữu tư nhân.
Từ năm 1960 - 1980 tới 90% đất đai thuộc sở hữu toàn dân và sở hữu tập
thể, thành phần kinh tế quốc doanh và kinh tế hợp tác xã sử dụng. Ngày
09/02/1980 Chính phủ ban hành Nghị định số 70/CP về nhiệm vụ tổ chức
ngành Địa chính. Nội dụng Nghị định là chuyển ngành Địa chính từ Bộ
tài chính sang Bộ Nông nghiệp và đổi tên là ngành Quản lý ruộng đất.
Nghị định cũng nêu lên nhiệm vụ của ngành Địa chính là :
5
+ Tổ chức công tác đo đạc lập các loại bản đồ và tài liệu ruộng đất
dùng trong nông nghiệp.
+ Tiến hành việc quản lý ruộng đất.
+ Thống kê diện tích, phân loại ruộng đất trong nông nghiệp. Tiếp đó
Chính phủ ra Nghị định 71/CP ngày 19/12/1976 qui định về nhiệm vụ
Quản lý ruộng đất bao gồm
1. Lập bản đồ, địa bạ về ruộng đất, thường xuyên chỉnh lý bản đồ và địa
bạ cho phù hợp với sự thay đổi về hình thể ruộng đất, về tình hình canh
tác và cải tạo đất.
2. Thống kê diện tích, phân loại chất đất.
3. Nghiên cứu xây dựng các luật lệ, thể lệ quản lý ruộng đất trong nông
nghiệp và hướng dẫn kiểm tra việc thi hành các luật lệ ấy.
Tuy nhiên, trong quá trình tiến hành nhiều địa phương đã buông lỏng
công tác quản lý đất đai, dẫn đến nhiều hiện tượng như đất bị bỏ hoang,
lấn chiếm ruộng đất hợp tác xã, cấp đất trái pháp luật.
Năm 1976 Nhà nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ra đời đã ban
hành một số văn bản, điều chỉnh mối quan hệ đất đai cho phù hợp với tình
hình mới. Nhà nước thực hiện kiểm tra, thống kê, đất đai trong cả nước để
thực hiện nội dung đó Chính phủ ban hành Quyết định số 169/QĐ - CP
ngày 20/06/1977.
Từ năm 1979 căn cứ Nghị quyết 548/NQ/QH ngày 25/05/1979 của Uỷ
ban thường vụ Quốc hội. Chính phủ đã ban hành Nghị định số 404/CP

rộng khoáng sản phẩm đến hộ gia đình. Để thực hiện kế hoạch 5 năm
1981 -1985 và kế hoạch dài hạn, đồng thời để nắm chắc diện tích và chất
lượng đất, xác định phạm vi, quyền hạn và trách nhiệm của người sử dụng
đất, phân hạng đất canh tác trong từng đơn vị sử dụng, thực hiện thống
nhất quản lý ruộng đất trong cả nước, tiến hành công tác đo đạc xây dựng
7
bản đồ, phân hạng đất canh tác và đăng ký thống kê sử dụng đất trên toàn
quốc gia, theo đơn vị hành chính trong từng cơ quan tổ chức, hộ gia đình,
cá nhân sử dụng đất. Các chủ sử dụng đất có nhiệm vụ chấp hành mọi thủ
tục, quy định đăng ký ruộng đất theo quy định của Tổng cục Quản lý
ruộng đất.
2.1.2 Giai đoạn sau khi có Luật Đất đai 1988
* Giai đoạn 1988 - 1993
Ngày 08/1/1988 Nhà nước ta ban hành bộ Luật Đất đai đầu tiên - Luật
Đất đai 1988. Luật Đất đai 1988 ra đơì, đã nâng cao tinh thần trách nhiệm của
mọi tổ chức, cá nhân trong việc bảo vệ và sử dụng đất, bảo vệ môi trường đưa
việc quản lý và sử dụng đất vào qui chế chặt chẽ. Khai thác đất đai một cách
hợp lý và có hiệu quả, triệt để tiết kiệm đất đai, góp phần vào công cuộc cải
tạo xã hội chủ nghĩa, bảo đảm công bằng xã hội, từng bước đưa nông - lâm
nghiệp lên sản xuất lớn, phục vụ sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt
Nam xã hội chủ nghĩa. Luật Đất đai 1988 cũng nêu lên 7 nội dung quản lý
Nhà nước về đất đai.
Việc đăng ký về đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã
được nêu lên trong Quyết định 201/CP và luật Đất đai năm 1988.
Để cụ thể hoá Luật Đất đai, Hội đồng Bộ trưởng đã ban hành Nghị định
số 30/HĐBT ngày 23/03/1985. Trong đó việc đăng ký đất đai được tiến
hành như sau :
a. Đăng ký đất đai ban đầu cho người sử dụng đất hợp pháp và người mới
giao để sử dụng.
b. Đăng ký biến động hình thể, quy mô sử dụng, mục đích sử dụng và

cho giới đầu tư thi nhau mua đi, bán lại để thu lợi nhuận. Chính vì vậy,
đất đai luôn luôn biến động trong từng giờ, từng ngày và là một vấn đề
bức thiết đặt ra đối với các nhà quản lý trong giai đoạn hiện nay là phải
9
nắm và quản lý thật chắc đất đai tới từng thửa đất, từng chủ sử dụng đất.
Điều đó dẫn đến nhiệm vụ đăng ký đất đai cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính là việc làm quan trọng nhất và không
thể thiếu được đối với ngành Địa chính nói chung và từng cấp nói
riêng. Vì vậy, phải làm tốt công tác quản lý Nhà nước về đất đai, đáp
ứng yêu cầu của thời đại.
Luật đất đai năm 1993 ra đời, đã nêu 7 nội dung công tác quản lý Nhà
nước về đất đai. Sau khi Luật năm 1993 ra đời, để cụ thể hoá các nội dung
của Luật, Chính phủ đã ban hành các văn bản :
- Thông tư số 95/2005/TT-BTC ngày 26/10/2005 của Bộ Tài chính về
việc hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về lệ phí trước bạ;
- Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27/01/2006 của Chính phủ về sửa
đổi bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai;
- Thông tư liên tịch số 04/2006/TTLT-BTP-BTNMT ngày 13/06/2006
của Bộ tư pháp và Bộ Tài nguyên & Môi trường về hướng dẫn việc công
chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện quyền của người sử dụng đất;
- Quyết định số 117/QĐ-UBND ngày 01/12/2009 của UBND TP Hà
Nội về việc: ban hành quy định về cấp GCNQSD đất, quyền sở hữu nhà ở và
tài sản khác gắn liền với đất, đăng ký biến động về sử dụng đất, sở hữu tài sản
gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam
định cư ở nước ngoài, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với
quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam trên địa bàn Thành phố Hà Nội.
- Quyết định số 121/2009/QĐ-UBND ngày 22/12/2009 về việc ban
hành quy định về trình tự, thủ tục cho phép hộ gia đình, cá nhân chuyển mục
đích sử dụng đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở trong khu dân cư
nhưng chưa được công nhận là đất ở và đất nông nghiệp xen kẽ trong khu dân

11
- Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ về cấp
GCNQSD đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
- Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 của Bộ Tài
nguyên môi trường quy định về GCNQSD đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất.
2.2 Nhiệm vụ của các cấp chính quyền trong việc thực hiện công tác
Với việc đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, lập
hồ sơ địa chính, nhằm mục đích thiết lập cơ sở pháp lý đầy đủ để Nhà nước
thực hiện việc quản lý thường xuyên đối với đất đai tạo điều kiện để người sử
dụng đất an tâm và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với Nhà nước theo quy định
của pháp luật. Vì vậy, nó là nhiệm vụ quan trọng và phức tạp trong chính sách
quản lý đất đai của Nhà nước mà trong đó UBND các cấp cần thực hiện và
chỉ đạo.
2.2.1 Cấp Trung ương
- Xây dựng các văn bản chính sách đất đai, các quy định, biểu mẫu về
đăng ký đất đai.
- Xây dựng các chủ trương kế hoạch đăng ký đất đai trong cả nước.
- Kiểm tra chỉ đạo tập huấn, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ cho cán
bộ Địa chính ở các tỉnh trong cả nước.
- In ấn phát hành giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và biểu mẫu sổ sách
đăng ký.
2.2.2 Cấp tỉnh
Đây là cấp lập kế hoạch trên toàn tỉnh, nó có nhiệm vụ :
- Xác định chủ trương biện pháp thực hiện phù hợp với tình hình thực
tế của địa phương.
- Tổ chức chỉ đạo, tập huấn nghiệp vụ.
- Tổ chức việc đo vẽ bản đồ địa chính phục vụ yêu cầu việc triển khai
đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
12

chính đầy đủ và cấp giấy chứng nhận cho những chủ sử dụng đất hợp pháp
nhằm xác lập mối quan hệ pháp lý đầy đủ giữa Nhà nớc với ngời sử dụng đất
làm cơ sở quản chặt, nắm chắc toàn bộ đất đai theo pháp luật. Đăng ký quyền
sử dụng đất có 2 loại : đăng ký quyền sử dụng đất lần đầu và đăng ký biến
động quyền sử dụng đất. Đăng ký quyền sử dụng đất đợc thực hiện trong trờng
hợp ngời sử dụng đất cha kê khai đăng ký quyền sử dụng đất và cha đợc cấp
giấy chứng nhận. Đăng ký biến động quyền sử dụng đất chỉ đợc thực hiện đối
với ngời sử dụng đất đã đợc cấp giấy chứng nhận hoặc có giấy tờ họp lệ về
quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 50 - Luật Đất đai 2003 mà có thay
đổi về quyền sử dụng đất hay nội dung sử dụng đất mà pháp luật quy định.
Đăng ký quyền sử dụng đất lần đầu đợc thực hiện trong các trờng hợp
sau :
- Ngời đợc Nhà nớc giao đất, thuê đất để sử dụng ;
- Ngời đang sử dụng đất mà thửa đất đó cha đợc cấp giấy chứng nhận.
Đăng ký biến động quyền sử dụng đất đợc thực hiện đối với ngời sử
dụng đất đã đợc cấp giấy chứng nhận mà có thay đổi về quyền sử dụng đất
trong các trờng hợp sau :
- Ngời sử dụng đất thực hiện chuyển đổi, chuyển nhợng, cho thuê, cho
thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, thế chấp bảo lãnh, góp vốn bằng
quyền sử dụng đất.
- Ngời sử dụng đất đợc phép đổi tên.
- Có thay đổi về hình dạng, kích thớc, diện tích thửa đất.
- Chuyển mục đích sử dụng đất.
- Có thay đổi về thời hạn sử dụng đất.
- Chuyển từ hình thức Nhà nớc cho thuê sang hình thức Nhà nớc giao có
thu tiền sử dụng đất.
- Có thay đổi về những hạn chế quyền của ngời sử dụng đất.
- Nhà nớc thu hồi đất.
2.3.1.1 Các đối tợng đăng ký quyền sử dụng đất:
Các đối tợng đăng ký quyền sử dụng đất đợc quy định trong Điều 9 và

dụng đất của ngời sử dụng đất theo quy định tại Điều 2, Khoản 1, Điều 39
Nghị định 181 bao gồm:
- Ngời đứng đầu của tổ chức trong nớc, tổ chức nớc ngoài sử dụng đất;
- Thủ trởng đơn vị quốc phòng, an ninh;
- Chủ tịch UBND cấp xã đối với đất do UBND xã sử dụng;
- Chủ hộ gia đình sử dụng đất;
- Cá nhân, ngời Việt Nam định c ở nớc ngoài, cá nhân nớc ngoài sử
dụng đất;
15
- Ngời đại diện cộng đồng dân c sử dụng đất UBND cấp xã chứng thực;
- Ngời đứng đầu cơ sở tôn giáo sử dụng đất;
- Ngời đại diện cho những ngời sử dụng chung thửa đất.
Những ngời chịu trách nhiệm đăng ký đều có thể ủy quyền cho ngời
khác theo quy định của pháp luật.
2.3.2 Cấp giấy chứng nhận:
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là chứng th pháp lý xác nhận quyền
sử dụng đất hợp pháp của ngời sử dụng đất để họ yên tâm đầu t, cải tọa và
nâng cao hiệu quả sử dụng đất.
Việc cấp giấy chứng nhận đã đợc Chính phủ quan tâm ngay từ sau khi
thực hiện Khoản 10, Chỉ thị 100 và Luật Đất đai năm 1988. Tuy nhiên, chỉ từ
sau Luật Đất đai 1993 các địa phơng mới thực sự quan tâm đến việc thực hiện
cấp giấy chứng nhận cho các đối tợng sử dụng đất. Trách nhiệm thực hiện cấp
giấy chứng nhận còn bị phân tán ra nhiều cơ quan: cơ quan quản lý đất đai,
các chi cục kiểm lâm, cơ quan quản lý nhà, cơ quan quản lý nhà đất Bộ quốc
phòng. Đến nay, Nhà nớc đã thực hiện thống nhất, tập trung trách nhiệm thực
hiện cấp giấy chứng nhận. Hiện nay, giấy chứng nhận do Bộ Tài nguyên và
Môi trờng quy định thống nhất trong cả nớc đối với tất cả các loại đất và đến
từng thửa đất theo Quyết định số 08/2006/QĐ-BTNMT ngày 21/7/2006.
2.3.2.1 Các trờng hợp đợc cấp giấy chứng nhận:
Những trờng hợp đợc Nhà nớc cấp giấy chứng nhận đợc quy định tại

đồng dân c, ngời Việt Nam định c ở nớc ngoài mua nhà ở gắn liền với quyền
sử đụng đất.
2.4 H s a chớnh
H s a chớnh c thnh lp theo n v hnh chớnh xó, phng, th
trn; cỏc ti liu ca h s a chớnh l c s khoa hc v phỏp lý nh
nc thc hin qun lý cht ch, thng xuyờn i vi t ai. H thng
ti liu, h s a chớnh gm: bn a chớnh, s a chớnh, s mc kờ, s
cp giy chng nhn quyn s dng t, giy chng nhn quyn s dng
t, s ng ký bin ng t ai. H thng biu mu c lp trong quỏ
trỡnh ng ký t ai, cỏc ti liu a chớnh khỏc.
2.4.1 Mc ớch, yờu cu ca h s a chớnh
Mc ớch lp h s a chớnh nhm:
- Thit lp c s phỏp lý y nh nc thc hin vic qun lý u
tiờn i vi t ai.
- Kim soỏt mi hỡnh thc qun lý v s dng t; ng thi to iu kin
ngi s dng yờn tõm khai thỏc, s dng phn t c giao n nh
17
lâu dài và có hiệu quả.
Yêu cầu đối với lập hồ sơ địa chính
- Hồ sơ địa chính lập phải đầy đủ, chính xác, phản ánh đúng thực trạng;
đảm bảo tính pháp lý chặt chẽ, tính khoa học.
- Hồ sơ địa chính yêu cầu phải thống nhất về nội dung, trình tự thực hiện,
lập và quản lý sử dụng hồ sơ.
2.4.2 Nội dung của hồ sơ địa chính
2.4.2.1 Bản đồ địa chính
Bản đồ địa chính là bản đồ chuyên ngành địa chính. Trên bản đồ thể hiện
chính xác vị trí, ranh giới, diện tích và một số thông tin địa chính khác của
từng thửa đất, từng vùng đất trong một đơn vị hành chính địa phương nhất
định ( xã, phường, thị trấn ).
Bản đồ địa chính là tài liệu cơ bản nhất của bộ hồ sơ địa chính, mang

Các trang bên trong là nội dung chính của sổ ghi liệt kê các trường hợp
biến động, ngày, tháng, năm vào sổ theo dõi; số hiệu tờ bản đồ, số hiệu
thửa đất có biến động; tên chủ sử dụng trước biến động và nơi thường trú
của chủ sử dụng; loại đất trước khi biến động, diện tích biến động; các nội
dung biến động khác.
19
Phần 3
NI DUNG V PHNG PHNG PHP NGHIấN CU
3.1 Nội dung nghiên cứu
- Cơ sở của công tác đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận, lập hồ sơ
địa chính.
- Nhim v ca cỏc cp chớnh quyn trong cụng tỏc K, cp giy
chng nhn v lp h s a chớnh
- Khái quát về đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận.
- Khái quát về lập hồ sơ địa chính.
- Kết quả cấp giấy chứng nhận và lập hồ sơ địa chính của cả nớc.
- Tình hình thực hiện công tác đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận,
lập hồ sơ địa chính trên địa bàn Thành phố Hà Nội.
- Điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội của xó la phự:
+ Điều kiện tự nhiên.
+ Điều kiện kinh tế - xã hội.
+ Tình hình quản lý, sử dụng đất.
- Quy trỡnh đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận, tại xó la phự
- Kết quả đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận trên địa bàn xó la phự :
+ Quá trình tổ chức thực hiện kê khai, đăng ký nhà ở, cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất trớc năm 2000.
+ Quá trình tổ chức thực hiện kê khai, đăng ký nhà ở, cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất năm 2000 đến nm 2011.
+ Tổng hợp kết quả quá trình tổ chức thực hiện kê khai, đăng ký nhà ở
cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xó la phự đến nm 2011

KT QU NGHIấN CU
4.1 iu kin t nhiờn kinh t - Xó hi
4.1.1 iu kin t nhiờn
21
1, Vị trí địa lý
Xã La Phù có diện tích tự nhiên 466,64ha (theo tài liệu Tổng kiểm kê
đất đai năm 2010), nằm ở phía Nam của huyện Hoài Đức là cửa ngõ phía Tây
của Thủ đô Hà Nội, cách trung tâm Thành phố khoảng 17km.
La Phù có vị trí địa lý:
- Phía Đông giáp xã Dương Nội
- Phía Tây giáp xã Đông La
- Phía Bắc giáp xã An Khánh
- Phía Đông Nam giáp xã Dương Nội
- Phía Tây Nam giáp xã Đông La
2, Địa hình, địa mạo
Nằm trong vùng đồng bằng châu thổ sông Hồng, La Phù có địa hình
tương đối bằng phẳng và màu mỡ, có nhiều sông hồ chảy qua. Địa hình
nghiêng theo hướng Tây Bắc- Đông Nam, cao độ trung bình 6,0m đến 6,5m;
khu vực có địa hình cao nhất tập trung ở phía Bắc dọc theo sông Hồng, cao từ
8m-11m; Khu vực có địa hình thấp nhât là những ô trũng, hồ, đầm và vùng
phía nam của xã.
Đây là khu vực có nền địa chất khá ổn định. Tuy nhiên, đất đai phần
lớn là đất phù sa mới nên cường độ chịu tải của đất kém, khi đầu tư xây dựng
hệ thống kết cấu hạ tầng đòi hỏi phải đầu tư xử lý nền móng.
3, Khí hậu
La Phù nằm trong khu vực khí hậu chung của thành phố, chịu ảnh
hưởng của chế độ gió mùa nhiệt đới nóng ẩm, mưa nhiều. Một năm có 2 mùa
rõ rệt. Mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10. Thời gian này, khí hậu nóng
ẩm, mưa nhiều, lượng mưa tập trung vào các tháng 7, 8 và 9, chiếm 70%
lượng mưa cả năm. Hướng gió chủ đạo là gió Đông và gió Đông Nam. Mùa

40% ( năm 2008) gây nên những ảnh hưởng bất lợi cho sinh hoạt và đời sống
của dân cư. Tuy nhiên, số ngày có độ ẩm thấp không nhiều trong năm.
Bên cạnh những yếu tố thuận lợi thì đôi khi thời tiết cũng làm ảnh
hưởng bất lợi đến sản xuất và đời sống của nhân dân trên địa bàn, đặc biệt
mùa mưa còn xảy ra tình trạng ngập úng trên nhiều tuyến đường và trên các
thửa ruộng của nông dân.

4, Thuỷ văn
Xã La Phù có hệ thống sông ngòi tương đối dày đặc, chịu sự ảnh hưởng
của chế độ thủy văn sông Đáy và sông Nhuệ, là hai tuyến thoát nước chủ yếu
cho địa bàn xã.
23
Sông Đáy chảy qua địa bàn xã với chiều dài gần 7 km, chế độ nước,
hàm lượng phù sa, độ rộng và chiều sâu của mực nước sông diễn biến phụ
thuộc theo lượng mưa và thời gian xả lũ của hồ Hòa Bình. Vào các tháng mùa
mưa nước dâng cao lên đến 9 – 12 m làm ngập lụt khu vực bãi ven đê, lòng
sông mở rộng lên khoảng 1.200m – 1.500m, lưu lượng nước đạt khoảng
15.000 – 18.000 m
3
/s, hàm lượng phù sa khá cao khoảng 3 – 7 kg/m
3
. Vào các
tháng mùa khô mực nước xuống thấp khoảng 4 - 5 m, lòng sông hẹp lại ( 800
– 1000 m), lưu lượng nước đạt 920 m
3
/s, hàm lượng phù sa trong nước đạt 01,
0,4 m
3
/s.
4.1.2 Các nguồn tài nguyên

cỏc ng dn ti v tiờu nc quan trng trong sn xut cng nh cung cp cho
nhu cu sinh hot ca dõn c. Bờn cnh ú h thng ao h t nhiờn v lng
ma hng nm cng l ngun cung cp nc cho nhu cu s dng ca xó.
Nc mt cú cht lng khỏ tt, cú kh nng cung cp cho sn xut,
sinh hot v ti tiờu trờn a bn huyn. Tuy nhiờn, do ch nc ca cỏc
sụng ngũi ao h trờn a bn chu nh hng trc tip ca lng ma theo
mựa nờn vo mựa khụ nc cỏc sụng xung thp, thiu nc cho sn xut v
sinh hot ca nhõn dõn.
-Ngun nc ngm : Ngun nc ngm khỏ di do, gm 3 tng :
+ Tng 1 : cú sõu trung bỡnh 13,5 m, nc cú nht mm n hi
cng, cha Bicacbonatcanxi, cú hm lng st cao hơn tiêu chuẩn cho phép từ
0.42-0.93 mg/l.
+ Tầng 2 : có độ sâu trung bình 12,4 m, nớc có thành phần
Bicacbonatnatri, hàm lợng sắt từ 2,16-17,25 mg/l.
Cả hai tầng nớc trên có trữ lợng nhỏ, khả năng khai thác ít, cung cấp nớc cục
bộ cho một số địa bàn trên xã.
25

Trích đoạn Quy trỡnh đăng ký đất đai, cấp giấychứng nhận quyền sử dụng đất Hệ thống hồ sơ địa chính dạng giấy:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status