Khóa luận tốt nghiệp quy hoạch phát triển sản xuất nông lâm nghiệp xã yên hoa, huyện đan phượng, thành phố hà nội giai đoạn 2013 2010 - Pdf 31

LỜI MỞ ĐẦU
Trong bốn năm học tập và nghiên cứu tại trường Đại học Lâm nghiệp,
tôi đã được trang bị nhiều kiến thức về khoa học nói chung và khoa học lâm
nghiệp nói riêng. Để hệ thống hóa lại kiến thức đã học, đồng thời bước đầu làm
quen với công tác nghiên cứu khoa học và thực tế sản xuất, được sự đồng ý của
khoa Lâm học – trường Đại học Lâm nghiệp, tôi tiến hành thực hiện khóa luận
tốt nghiệp với chuyên đề: “Quy hoạch phát triển sản xuất Nông Lâm nghiệp
xã Yên Hoa- huyện Đan Phượng – T.P Hà Nội giai đoạn 2015 – 2025”.
Lời mở đầu cho phép tôi được gửi lời cảm ơn tới tất cả thầy, cô giáo
trong Ban giám hiệu nhà trường, khoa Lâm học và các thầy cô trong bộ môn
điều tra quy hoạch rừng, những người đã trực tiếp dạy dỗ, rèn luyện cho tôi cả
về đạo đức và kiến thức cần có của một người làm công tác khoa học trong
những năm tháng tôi là sinh viên dưới mái trường Đại học Lâm nghiệp.
Đặc biệt, tôi muốn gửi lời cảm ơn sâu sắc tới sự hướng dẫn nhiệt tình
quý báu và đầy trách nhiệm của thầy giáo – người đã giúp đỡ tôi trong suốt
thời gian thực hiện khóa luận tốt nghiệp: GS.TS. Trần Hữu Viên.
Cũng nhân dịp này, tôi xin bày tỏ sự cảm ơn tới Ủy ban nhân dân xã
Yên Hoa- huyện Đan Phượng - T.P Hà Nội đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận
lợi tốt cho tôi trong suốt quá trình thu thập số liệu thực hiện khóa luận tốt
nghiệp.
Mặc dù đã rất cố gắng và nỗ lực, nhưng vì bị hạn chế bởi thời gian
cũng như kiến thức, kinh nghiệm của bản thân nên bài khóa luận này của tôi
không tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Tôi rất mong nhận được những ý
kiến đóng góp từ phía các thầy cô, qua đó sẽ giúp tôi học hỏi thêm kinh
nghiệm và hoàn thiện hơn bài khóa luận của mình.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 10 tháng 5 năm 2015
Sinh viên


Nguyễn Thị Giang

NLKH
NXB
LNXH

Giải nghĩa
Tổ chức nông nghiệp và lương thực liên hợp quốc
Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia của người dân
Ủy ban nhân dân
Vệ sinh môi trường
Hợp tác xã
Tiểu thủ công nghiệp – xây dựng
Trách nhiệm hữu hạng
Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa
Nông lâm kết hợp
Nhà xuất bản
Lâm nghiệp xã hội


DANH MỤC CÁC BIỂU


ĐẶT VẤN ĐỀ
Ngày nay, tài nguyên thiên nhiên của thế giới cũng như Việt Nam đã và
đang bị thu hẹp về diện tích, giảm sút về chất lượng. Tình trạng môi trường ngày
càng bị suy thoái, ô nhiễm nghiêm trọng dẫn đến thiên tai, hạn hán, lũ lụt, dịch
bệch xảy ra ngày một tăng cao. Nguyên nhân dẫn đến tình trạng trên là do áp lực
về dân số, kéo theo nhiều hoạt động sản xuất kinh tế diễn ra mạnh mẽ, đồng thời
phát triển các ngành công nghiệp, sự đô thị hóa với tốc độ nhanh chóng. Chính
vì vậy, việc quy hoạch, sử dụng hợp lý và bền vững các nguồn tài nguyên cũng

toàn xã. Tuy nhiên, nền sản xuất nông lâm nghiệp của xã còn tồn tại nhiều
khuyết điểm: Khai thác sử dụng đất vẫn chưa hợp lý, trình độ khoa học còn
yếu kém, tư liệu sản xuất đơn giản, kỹ thuật canh tác truyền thống, một số
vùng vẫn còn độc canh cây lúa…
Vậy vấn đề đặt ra là cần khắc phục những khó khăn đó, để phát huy
được lợi thế nhằm đưa nền kinh tế - xã hội của xã phát triển một cách bền
vững, ổn định, lâu dài và góp phần bảo vệ môi trường sinh thái. Xuất phát từ
những thực trạng trên tôi tiến hành thực hiện khóa luận tốt nghiệp: “Quy
hoạch phát triển sản xuất Nông Lâm nghiệp xã Yên Hoa- huyện Đan
Phượng – T.P Hà Nội giai đoạn 2015 - 2025”.

6


PHẦN 1
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Sản xuất nông lâm nghiệp có vai trò và tầm quan trọng rất lớn đối với
đời sống của con người. Nhằm phát huy tối đa hiệu quả sản xuất nông lâm
nghiệp đã có rất nhiều nghiên cứu được thực hiện trên khắp các Châu lục, tại
nhiều quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới, đặc biệt là những nghiên cứu về
quy hoạch phát triển sản xuất nông lâm nghiệp, quy hoạch sử dụng đất.
Những nghiên cứu này mặc dù đã được thực hiện trên nhiều khía cạnh, đối
tượng khác nhau song đến thời điểm này thì tất cả các công trình nghiên cứu
đều hướng tới mục đích chính là sử dụng đất đai, phát triển nông lâm nghiệp
một cách hiệu quả và bền vững.
1.1. Trên thế giới
Trên thế giới quy hoạch phát triển nông thôn đã được đề cập và nhắc
tới từ rất sớm. Mô hình sử dụng đất đầu tiên là du canh, đó là những hệ thống
nông nghiệp trong đó đất đã được phát quang để canh tác trong một thời gian
ngắn hơn thời gian bỏ hóa (Conklin 1957).

yếu tố tự nhiên, áp dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật…
Sự phát triển của quy hoạch lâm nghiệp gắn liền với sự phát triển kinh
tế Tư bản chủ nghĩa. Do công nghiệp và giao thông vận tải phát triển, nhu cầu
về gỗ ngày càng tăng. Sản xuất gỗ đã tách khỏi nền kinh tế địa phương của
chế độ phong kiến và bước vào thời đại kinh tế hàng hóa Tư bản chủ nghĩa.
Thực tế sản xuất lâm nghiệp đã không còn bó hẹp trong việc sản xuất gỗ đơn
thuần mà cần phải có ngay những lý luận và biện pháp nhằm đảm bảo thu
hoạch lợi nhuận lâu dài cho các chủ rừng. Chính hệ thống hoàn chỉnh về lý
luận quy hoạch lâm nghiệp đã được hình thành trong hoàn cảnh như vậy.
Đến đầu thế kỷ XVIII, phạm vi quy hoạch lâm nghiệp mới chỉ dừng lại ở
giải quyết việc “Khoanh khu chặt luân chuyển”, có ý nghĩa là đem trữ lượng
hoặc diện tích tài nguyên rừng chia đều cho từng năm của chu kì khai thác và
tiến hành khoanh khu chặt luân chuyển theo trữ lượng hoặc theo diện tích.
Phương pháp này phục vụ cho phương thức kinh doanh rừng chồi, chu kì khai
thác ngắn.
8


Sau cách mạng công nghiệp, vào thế kỷ XIX, phương thức kinh doanh
rừng chồi được thay thế bằng phương thức kinh doanh rừng hạt với chu kì
khai thác dài, phương thức kinh doanh “Khoanh khu chặt luân chuyển”
nhường chỗ cho phương thức “chia đều” của Harting. Ông đã chia chu kì khai
thác thành nhiều thời kì lợi dụng và trên cơ sở đó khống chế lượng chặt hàng
năm. Đến năm 1816, xuất hiện phương pháp khai thác “phân kì lợi dụng” của
H.cotta và cũng lấy đó để khống chế lượng chặt hàng năm.
Sau đó, phương pháp “bình quân thu hoạch” ra đời. Quan điểm phương
pháp này là giữ đều mức thu hoạch trong kì khai thác hiện tại, đồng thời vẫn đảm
bảo thu hoạch được liên tục trong chu kì sau. Đến cuối thế kỷ XIX xuất hiện
phương pháp “lâm phần kinh tế” của Judeich, phương pháp này khác với phương
pháp “bình quân thu hoạch” về căn bản. Judeich cho rằng những lâm phần nào

động trong việc phân chia đất đai cho sử dụng để cung cấp những cái có lợi bền
nhất” (FAO, 1995). Với cái nhìn về quan điểm khả năng bền vững thì chức
năng của quy hoạch sử dụng đất là hướng dẫn sự quyết định trong sử dụng đất
đai để làm sao trong nguồn tài nguyên đó được khai thác có lợi cho con người,
nhưng đồng thời cũng được bảo vệ cho tương lai. Cung cấp những thông tin tốt
liên quan đến nhu cầu và sự chấp nhận của người dân, tiềm năng thực tại của
nguồn tài nguyên và những tác động đến môi trường có thể có của những sự
lựa chọn là một yêu cầu đầu tiên cho tiến trình quy hoạch sử dụng đất đai thành
công.
1.2. Trong nước
Quy hoạch nông nghiệp huyện được tiến hành ở hầu hết các huyện, là một
quy hoạch ngành bao gồm cả nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, thủ công nghiệp
và công nghiệp chế biến, nhiệm vụ chủ yếu của quy hoạch nông nghiệp huyện là:
- Trên cơ sở điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của huyện căn cứ vào dự
án phát triển, phân bố lực lượng sản xuất và phân vùng nông nghiệp tỉnh hoặc
thành phố đã được phê duyệt, xác định phương hướng nhiệm vụ, mục tiêu
phát triển nông nghiệp và xây dựng các biện pháp nhằm thực hiện được các
mục tiêu đó theo hướng chuyên môn hóa tập trung kết hợp phát triển tổng hợp

10


nhằm thực hiện 3 mục tiêu nông nghiệp là giải quyết lương thực, thực phẩm,
nguyên liệu cho công nghiệp và nông sản xuất khẩu ổn định.
- Hoàn thiện phân bổ sử dụng đất đai cho các đối tượng sử dụng đất
nhằm sử dụng đất đai được hiệu quả cao, đồng thời bảo vệ và nâng cao được
độ phì nhiêu của đất.
- Tạo điều kiện để ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp.
- Tính vốn đầu tư cơ bản và hiệu quả của sản xuất nông nghiệp theo quy
hoạch.

hoạch sử dụng đất.
Nguyễn Xuân Quát (1996), đã phân tích tình hình sử dụng đất đai và đề
xuất mô hình sử dụng đất tổng hợp bền vững, mô hình khoanh nuôi và phục
hồi rừng ở Việt Nam. Đồng thời đưa ra những tập đoàn cây trồng thích hợp
cho các mô hình sử dụng đất tổng hợp bền vững trong công trình nghiên cứu
“Sử dụng đất tổng hợp và bền vững”.
Phương pháp tiếp cận nông thôn có người dân tham gia được đề cập
trong chương trình tập huấn dự án hỗ trợ lâm nghiêp của trường Đại học Lâm
nghiệp: Lý Văn Trọng, Nguyễn Bá Ngãi, Nguyễn Nghĩa Biên và Trần Ngọc
Bình (1997) đã phối hợp với các chuyên gia trong và ngoài nước biên soạn.
Song song với việc tiến hành áp dụng các công tác quy hoạch lâm
nghiệp trong thực tiễn sản xuất, môn quy hoạch lâm nghiệp cũng đã được đưa
vào giảng dạy ở các trường Đại học. Nội dung của giáo trình chủ yếu phục vụ
cho việc tổ chức sản xuất kinh doanh và tổ chức cho rừng đồng tuổi với ít loài
cây chưa phù hợp với điều kiện lập địa nước ta có một bộ phận rất lớn rừng tự
nhiên khác tuổi với nhiều loài cây. Đồng thời mới chỉ dừng lại ở tổ chức kinh
doanh mà chưa giải quyết sâu sắc về tổ chức và quản lý rừng.
Tài liệu tập huấn về quy hoạch sử dụng đất và giao đất lâm nghiệp có
sự tham gia của người dân, GS.TS Trần Hữu Viên (1999) đã kết hợp phương
pháp quy hoạch sử dụng đất trong nước và của một số dự án quốc tế đang áp
dụng tại một số vùng có dự án tại Việt Nam. Trong đó tác giả đã trình bày về
khái niệm và nguyên tắc chỉ đạo quy hoạch sử dụng đất và giao đất có người
dân tham gia.
12


Theo chiến lược Phát triển Lâm nghiệp quốc gia giai đoạn 2006 - 2020
một trong những tồn tại mà Bộ NN&PTNT đánh giá là: “Công tác quy hoạch
nhất là quy hoạch dài hạn còn yếu và chậm đổi mới, chưa kết hợp chặt chẽ
với quy hoạch của các ngành khác, còn mang nặng tính bao cấp và thiếu tính

- Luật bảo vệ và phát triển rừng được quốc hội nước cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam khóa XI, kỳ họp thứ 6 thông qua Luật số: 29/2004/QH11 ngày
03/12/2004.
- Nghị định 69/2009/NĐ-CP của Chính phủ, ngày 13/8/2009 về quy định bổ
sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ tái định cư.
- Thông tư số 07/2010/TT-BNNPTNT ngày 08/02/2010 hướng dẫn quy
hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp cấp xã theo Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn
mới.
- Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/06/2010 của Thủ tướng Chính
phủ Phê duyệt chương trình mục tiệu quốc gia về xây dựng nông thôn mới
giai đoạn 2010 – 2020.
- Chiến lược phát triển lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2006-2020.
- Nghị định 64/CP, nghị định 01/CP, nghị định 02/CP của Thủ tướng
Chính phủ về giao đất nông lâm nghiệp và khoán bảo vệ rừng cho các tổ chức
và hộ gia đình.
- Luật đất đai năm 2013.
- Thông tư liên tịch số 42/2013/TTLT-BNNPTNT-BTC-BKHĐT ngày
16/10/2013 về hướng dẫn thực hiện Quyết định số 01/2012/QĐ-TTg ngày
9/01/2012 của thủ tướng chính phủ về một số chính sách hỗ trợ việc áp dụng
Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trong nông nghiệp, lâm nghiệp
và thủy sản.
- Thông tư 28/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường
ngày 02 tháng 06 năm 2014 về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện
trạng sử dụng đất.
- Quyết định số 124/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ: Phê duyệt Quy
hoạch tổng thể phát triển sản xuất ngành nông lâm nghiệp đến năm 2020 và
tầm nhìn đến năm 2030.
14



- Định hướng sử dụng đất của xã trong giai đoạn 2015 – 2025.
- Phân tích thị trường nông lâm sản trên địa bàn xã Yên Sở.
- Dự báo các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội.
2.2.2. Quy hoạch phát triển sản xuất nông lâm nghiệp
- Xác định căn cứ, phương hướng, mục tiêu phát triển sản xuất nông lâm
nghiệp.
- Quy hoạch sử dụng đất nông lâm nghiệp xã Yên Hoađến năm 2025.
- Quy hoạch các biện pháp phát triển sản xuất nông lâm nghiệp.
- Phân kỳ quy hoạch và kế hoạch thực hiện.
- Ước tính vốn đầu tư và hiệu quả kinh tế cho phương án quy hoạch
phát triển sản xuất nông lâm nghiệp.
- Đề xuất giải pháp tổ chức thực hiện phương án quy hoạch phát triển
sản xuất nông lâm nghiệp.
2.3. Phương pháp nghiên cứu
2.3.1. Phương pháp thu thập số liệu
2.3.1.1. Phương pháp kế thừa
Phương pháp thu thập và kế thừa có chọn lọc các tài liệu liên quan tới
vấn đề phát triển sản xuất nông lâm nghiệp trên địa bàn xã Yên Hoađược cập
nhập qua các thời kỳ và trong năm, về các tài liệu có liên quan sau:
+ Tài liệu về điều kiện tự nhiên của xã: Vị trí địa lý, đặc điểm về điều
kiện khí hậu, thủy văn, địa hình, đất đai…
+ Tài liệu về điều kiện kinh tế - xã hội: Dân số, lao động, thực trạng cơ
sở hạ tầng, trồng trọt, chăn nuôi và xu hướng phát triển…
+ Tài liệu về tình hình sử dụng đất sản xuất nông lâm nghiệp của xã.
+ Tài liệu về hiện trạng sử dụng đất sản xuất nông lâm nghiệp của xã
+ Các chương trình dự án đã, đang và sẽ đầu tư tại xã. Các số liệu
thống kê về đất đai và cơ sở hạ tầng.
+ Thu thập hệ thống bản đồ số và bản đồ giấy
2.3.1.2. Phương pháp điều tra ngoài thực địa



S

W

O (Opprtunities): Cơ hội

O

T

T (Threats): Thách thức
17


2.3.2.2. Phương pháp tổng hợp phân tích thông tin về điều kiện tự nhiên –
kinh tế xã hội
Sau khi thu thập được các số liệu từ UBND xã Yên Sở, các phòng ban
có liên quan và bổ sung bằng việc điều tra trực tiếp ngoài thực địa, các thông
tin được tổng hợp và phân tích những thuận lợi, khó khăn về điều kiện cơ bản
của xã đối với sản xuất nông – lâm nghiệp và các số liệu về hiện trạng sử
dụng đất, cơ cấu kinh tế xã qua các năm, thống kê về các loài cây trồng, vật
nuôi được tổng hợp, phân tích theo các nhóm và các biểu sau:
+ Về điều kiện tự nhiên: Vị trí địa lý, địa hình, thổ nhưỡng, khí hậu thủy
văn…
+ Điều kiện kinh tế - xã hội: Dân số, lao động, cơ sở hạ tầng, tình hình
sản xuất nông lâm nghiệp…
+ Bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất được
xây dựng bằng phần mềm Mapinfo, Microstation.
Biểu 3.1: Biểu hiện trạng sử dụng đất


Loài cây

Giống

Diện
tích

1
2
18

Năng suất

Năm …



Biểu 3.4: Biểu điều tra về chăn nuôi
STT

Loài vật
nuôi

Số lượng

Năng suất

1
2

∑ (1 + r )

NPV= t =1

t

(3.1)
19


Trong đó: NPV là giá trị hiện tại thuần của thu nhập ròng (đồng)
Bt là giá trị thu nhập năm thứ t (đồng)
Ct là giá trị chi phí ở năm thứ t (đồng)
t là thời gian thực hiện các hoạt động sản xuất (năm)
n là tổng số năm của chu kì đầu tư
r là tỷ lệ lãi suất (%)
NPV dùng để đánh giá hiệu quả kinh tế của các mô hình kinh tế hay
các phương thức canh tác, NPV càng lớn thì hiệu quả càng cao.
NPV = 0
Hòa vốn
NPV > 0
Có lãi
NPV < 0
Thua lỗ
+ Tính tỷ xuất giữa thu nhập và chi phí (BCR) là thương số của toàn bộ
thu nhập so với chi phí sau khi triết khấu đưa về hiện tại.
BCR là hệ số sinh lãi thực tế, nó phản ánh chất lượng đầu tư và cho biết
mức thu nhập trên một đơn vị chi phí sản xuất.
n


BCR = 1
Hoà vốn
BCR
+ Đánh giá khả năng phát triển sản xuất, nâng cao đời sống vật chất
tinh thần cho người dân.
*) Phương pháp phân tích đánh giá hiệu quả môi trường:
21


Đánh giá hiệu quả môi trường thông qua việc phỏng vấn người dân
trong địa bàn xã đối với khả năng bảo vệ đất của một số mô hình và việc kế
thừa một số công trình nghiên cứu khoa học trong nước.
PHẦN 3
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1. Điều kiện cơ bản của xã Yên Sở
3.1.1. Điều kiện tự nhiên
3.1.1.1. Vị trí địa lý
Yên Hoalà xã ngoại thành Hà Nội, nằm cách trung tâm huyện Đan
Phượng 5 km về phía Tây Bắc, cách trung tâm thủ đô Hà Nội khoảng 20 km.
Có ranh giới địa lý như sau:
+ Phía Đông giáp xã Sơn Đồng huyện Đan Phượng.
+ Phía Tây giáp xã Sài Sơn huyện Quốc Oai.
+ Phía Nam giáp xã Đắc Sở huyện Đan Phượng.
+ Phía Bắc giáp xã Cát Quế huyện Đan Phượng.
Tổng diện tích đất tự nhiên: 493,90 ha. Trong đó, diện tích đất nông
nghiệp: 314,05 ha, diện tích đất phi nông nghiệp: 171,78 ha, diện tích đất
chưa sử dụng: 8,07 ha.
3.1.1.2. Địa hình, địa thế
Yên Hoalà một xã có địa hình khá bằng phẳng, độ dốc thấp rất thuận lợi
cho việc sản xuất nông nghiệp và chia thành hai vùng, vùng đồng và vùng bãi
ven sông Đáy. Vùng bãi có thể phát triển trồng các loại rau màu nhiều vụ trong
năm và có thể phát triển trồng cây ăn quả, cây lâu năm, một số cây lâm nghiệp.
Vùng đồng chủ yếu trồng lúa hai vụ, vào vụ đông có thể trồng ngô, các loại rau,

hệ thống ao hồ tự nhiên và nhân tạo góp phần phục vụ tốt cho nhu cầu sản
xuất và đời sống.
Hệ thống thủy lợi cơ bản đáp ứng yêu cầu sản xuất, dân sinh. Trong đó:
+ Tổng chiều dài các tuyến kênh mương cấp ba nội đồng (vùng bãi) theo
đề án được phê duyệt xây dựng mới là 8,0 km.
+ Đối với vùng đồng: Do nằm trong quy hoạch phát triển đô thị nên
chủ trương chung của toàn huyện không kiên cố hóa kênh mương, nhưng
hàng năm đều được nạo vét, khơi thông dòng chảy, đắp áp trúc bờ do vậy cơ
bản đáp ứng nhu cầu tưới tiêu để phục vụ cho nhân dân trên địa bàn làm nông
nghiệp.
3.1.1.4. Các nguồn tài nguyên
*) Tài nguyên đất
Nằm trong vùng châu thổ Sông Hồng nên đất đai của xã được bồi lắng
phù sa. Do vậy, đất có phản ứng ít chua ở tầng mặt, càng xuống sâu độ pH KCl
càng tăng. Nhìn chung, đất nông nghiệp có độ phì cao, tầng đất dày nên có thể
bố trí trồng nhiều loại cây ngắn ngày, dài ngày, cây lương thực, thực phẩm,
cây công nghiệp, cây ăn quả, một số cây lâm nghiệp. Việc nâng cao hiệu quả
của hệ thống thuỷ nông sẽ tạo khả năng tăng năng suất, thâm canh tăng vụ.
- Vùng bãi ngoài đê Sông Đáy thuộc nhóm đất phù sa bồi đắp được
phân bố trên địa bàn xã.

23


Nhóm đất này được hình thành do phù sa cổ hệ thống sông Hồng, phẫu
diện mới hình thành có màu đỏ tươi, phân lớp theo thành phần cơ giới, đất tơi
xốp, thành phần dinh dưỡng khá cân đối. Thành phần cơ giới từ cát pha đến
thịt nhẹ, tỷ lệ cấp hạt sét trung bình là 15%, pH trung bình 7 - 7,5. Hàm lượng
mùn ở mức trung bình đến giàu (< 1,2%) ở tầng canh tác và giảm dần theo
chiều sâu; hàm lượng đạm và lân tổng số ở mức thấp (N < 0,07%; P 205); Kali

*)Tài nguyên rừng
24


Trên địa bàn xã Yên Hoahiện tại không có diện tích đất lâm nghiệp có
rừng, chỉ có cây lâm nghiệp phân tán trồng xen kẽ ở các khu dân cư, ven
đường, ven đê: keo, thông nhựa, xà cừ, xoan, bạch đàn, tre, luồng, bằng
lăng… làm nhiệm vụ chắn gió và bảo vệ môi trường.
*) Tài nguyên khoáng sản
Trên địa bàn Yên Hoađến nay vẫn chưa xác định được có tài nguyên
khoáng sản quý hiếm nào, hiện chỉ có khai thác cát ven sông Đáy, song trữ
lượng không nhiều và chất lượng không cao. Tuy nhiên chưa có đánh giá cụ
thể về tiềm năng cũng như trữ lượng khai thác của loại khoáng sản này.
*)Tài nguyên nhân văn
Là một địa phương nhất làng, nhất xã, xã có 1 hợp tác xã nông nghiệp
toàn xã. Dân số 10.394 nhân khẩu gồm 2.586 hộ sống tập trung tại ba khu vực
gồm một Làng và hai Trại được chia thành chín thôn. Yên Hoacó nguồn nhân
lực lao động rất dồi dào, ngoài việc sản xuất nông nghiệp còn có điều kiện để
phát triển các ngành nghề phụ khác như ngành trồng hoa, trồng cây ăn quả tạo
điều kiện thuận lợi cho việc đưa tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông
nghiệp, tiểu thủ công nghiệp cũng như cải cách những tập quán sản xuất lạc
hậu trước đây. Bên cạnh đó người dân Yên Hoarất biết phát huy truyền thống
tốt đẹp của dân tộc, giữ gìn bản sắc riêng của địa phương, đoàn kết gắn bó
giúp đỡ nhau trong cộng đồng.
Xã Yên Hoacó quần thể di tích đình Quán Giá và rừng cấm đã được
xếp hạng di tích quốc gia năm 1991, ngôi đình này thờ tướng công Lý Phục
Man (thời tiền Lý). Hàng năm, nhân dân tổ chức lễ hội vào ngày 10/3 âm lịch.
Lễ hội được tổ chức trong ba ngày, thu hút du khách từ các nơi khác vì đây là
lễ hội của cả vùng (có tới 72 nơi thờ vọng).
*)Thực trạng môi trường


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status