Phát triển công tác đào tạo nghề tại trường cao đẳng du lịch và thương mại - Pdf 31

TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

LÊ VIỆT ANH

PHÁT TRIỂN CÔNG TÁC
ĐÀO TẠO NGHỀ TẠI TRƢỜNG CAO ĐẲNG
DU LỊCH VÀ THƢƠNG MẠI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH

THÁI NGUYÊN - 2015

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

LÊ VIỆT ANH

PHÁT TRIỂN CÔNG TÁC
ĐÀO TẠO NGHỀ TẠI TRƢỜNG CAO ĐẲNG
DU LỊCH VÀ THƢƠNG MẠI
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60.34.01.02

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ


Đạt đƣợc kết quả này, em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến Ban
Giám hiệu, Phòng Đào tạo và các giảng viên Trƣờng Đại học Kinh tế và
Quản trị kinh doanh - Đại học Thái Nguyên đã tạo điều kiện giúp đỡ em
hoàn thành Luận văn.
Đặc biệt là PGS.TS. Nguyễn Trọng Xuân - Ngƣời trực tiếp hƣớng dẫn
khoa học và giúp đỡ em trong suốt quá trình nghiên cứu.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 5 năm 2015
Tác giả luận văn

Lê Việt Anh

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT ........................................................ vii
DANH MỤC BẢNG, HÌNH .......................................................................... viii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ...................................................................................... 2
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ................................................................. 2
4. Đóng góp của đề tài luận văn ........................................................................ 3

1.4.3. Kinh nghiệp phát triển công tác đào tạo nghề tại Trƣờng Cao
đẳng Nghề du lịch và dịch vụ Hải Phòng ........................................... 44
Tiểu kết Chƣơng 1 ........................................................................................... 45
Chƣơng 2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................. 46
2.1. Câu hỏi nghiên cứu: ................................................................................. 46
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu: ........................................................................ 46
2.2.1. Phƣơng pháp thu thập số liệu /thông tin /dữ liệu .................................. 46
2.2.2. Phƣơng pháp xử lý số liệu..................................................................... 47
2.2.3. Phƣơng pháp phân tích số liệu .............................................................. 47
2.2.4.

................................................ 48

2.3. Các chỉ tiêu sử dụng đánh giá hoạt động đào tạo nghề tại Trƣờng
Cao đẳng Du lịch và Thƣơng mại ....................................................... 49
Chƣơng 3. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NGHỀ TẠI
TRƢỜNG CAO ĐẲNG DU LỊCH VÀ THƢƠNG MẠI............... 50
3.1. Giới thiệu chung về Trƣờng Cao đẳng Du lịch và Thƣơng mại .............. 50
3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Nhà trƣờng .............................. 50
3.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của Trƣờng Cao đẳng Du lịch và Thƣơng mại. ......... 51
3.1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy và chức năng, nhiệm vụ của mỗi bộ
phận của Trƣờng Cao đẳng Du lịch và Thƣơng mại .......................... 51
3.1.4. Quy mô, cơ cấu đội ngũ giáo viên của Nhà trƣờng .............................. 54
3.2. Thực trạng hoạt động đào tạo nghề tại trƣờng Cao đẳng Du lịch
và Thƣơng mại .................................................................................... 58
3.2.1. Thực trạng quy mô, cơ cấu đào tạo nghề tại Trƣờng Cao đẳng
Du lịch và Thƣơng mại ....................................................................... 58
3.2.2. Kết quả học tập của học sinh ................................................................ 62
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên


Kết luận chƣơng 4 ........................................................................................... 94
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................................... 95
1. Kết luận ....................................................................................................... 95
2. Khuyến nghị ................................................................................................ 96
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................... 98
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


vi

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


vii

DANH MỤC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
CĐN

:

Cao đẳng nghề

CNKT

:


Giáo viên dạy nghề

HSSV

:

Học sinh sinh viên

KCN

:

Khu công nghiệp

KTCN

:

Kỹ thuật công nghiệp

KT-XH :

Kinh tế - xã hội

TB&XH :

Thƣơng binh xã hội

TCN


Hình:
Hình 3.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức trƣờng Cao đẳng Du lịch và Thƣơng mại .... 53

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Thực tế tại Việt Nam trong những năm gần đây đang có sự dịch chuyển
đáng kể lực lƣợng lao động từ nông nghiệp, nông thôn sang làm việc ở khu
vực công nghiệp và dịch vụ. Đó chính là cơ sở của thực trạng lao động trong
công nghiệp vẫn chủ yếu là lao động phổ thông, mới chỉ tham gia vào quá
trình lao động đơn giản trong các nhà máy nên năng suất lao động còn thấp,
thu nhập của ngƣời lao động chƣa đảm bảo ổn định đƣợc cuộc sống. Mặt
khác, sự yếu kém về lao động lành nghề, lao động qua đào tạo đã ảnh hƣởng
xấu đến sự phát triển. Hải Dƣơng là tỉnh nằm trong khu vực đồng bằng Bắc
Bộ, có điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế. Hiện tại, toàn tỉnh đã quy
hoạch, triển khai và đƣa vào khai thác sử dụng 10 khu công nghiệp với tổng
diện tích 2.719 ha. Công suất khai thác các khu công nghiệp ƣớc đạt trên
70%, tƣơng đƣơng số vốn trên 350 triệu USD và thu hút hàng trăm ngàn lao
động từ các địa phƣơng trong và ngoài tỉnh.
Trong định hƣớng phát triển, Hải Dƣơng ra sức thực hiện các kế hoạch,
chỉ tiêu đặt ra để trở thành một tỉnh công nghiệp. Vì vậy, nhu cầu về nguồn
nhân lực phục vụ cho các khu công nghiệp, hiện đại hoá nông thôn và cho các
làng nghề rất lớn và cấp thiết. Đồng thời, đào tạo nghề để giải quyết việc cho
số lao động của các địa phƣơng trong diện thu hồi đất xây dựng các khu công
nghiệp cũng đang đƣợc tỉnh quan tâm và là nỗi bức xúc của mỗi địa phƣơng

hạn chế trong công tác đào tạo nghề của Nhà trƣờng.
Đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm phát triển công tác đào tạo nghề
của Nhà trƣờng và các biện pháp cụ thể để thực thi các giải pháp đã đề xuất.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến công tác đào tạo nghề
tại Trƣờng Cao đẳng Du lịch và Thƣơng mại.


3
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Về nội dung: Công tác đào tạo nghề.
Về thời gian: Thời gian: Giai đoạn từ năm 2010 đến nay.
Về không gian: Trƣờng Cao đẳng Du lịch và Thƣơng mại.
4. Đóng góp của đề tài luận văn
Đánh giá thực trạng công tác đào tạo nghề tại Trƣờng Cao đẳng Du lịch
và Thƣơng mại, chỉ ra đƣợc điểm mạnh, hạn chế và nguyên nhân của hạn chế
trong công tác đào tạo nghề, trên cơ sở đó đề xuất đƣợc một số giải pháp
nhằm phát triển công tác đào tạo nghề cho Nhà trƣờng.
5. Kết cấu của luận văn
Lời mở đầu
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác đào tạo nghề.
Chương 2: Phƣơng pháp nghiên cứu.
Chương 3: Thực trạng công tác đào tạo nghề tại Trƣờng Cao đẳng Du
lịch và Thƣơng mại.
Chương 4: Giải pháp phát triển công tác đào tạo nghề tại Trƣờng Cao
đẳng Du lịch và Thƣơng mại.
Kết luận





5
1.1.2. Đặc trưng của nghề
Đã là nghề, cho dù đƣợc hiểu theo cách thức nhƣ thế nào thì nó cũng có
những đặc trƣng cơ bản nhƣ sau:
• Là một công việc chuyên làm.
• Là phƣơng tiện sinh sống gắn với cả cuộc đời hoặc phần lớn cuộc đời
của ngƣời lao động.
• Bao gồm cả lao động trí óc và lao động chân tay.
▪ Phù hợp với yêu cầu của xã hội.
• Có rất nhiều nghề, giữa các nghề có thể có mối quan hệ với nhau,
cũng có thể chúng độc lập với nhau.
Có thể nói, nghề gắn liền với kiến thức và kinh nghiệm, nói đến một
nghề là phải nói đến hiểu biết và sự thành thạo của ngƣời lao động đối với
công việc của nghề. Những kiến thức và kinh nghiệm đó không phải tự nhiên
có đƣợc mà là do kết quả của đào tạo và tích luỹ kinh nghiệm.
Nói đến nghề, là nói đến một hoặc một số những công việc nào đó
trong hệ thống phân công lao động xã hội, nhƣng nói đến nghề nghiệp, là nói
đến một cái gì đó rất cụ thể, bởi vì đó là nghề của một ngƣời lao động. Với
nghề này, ngƣời lao động đó đang thực hiện những nội dung công việc cụ thể,
đem kiến thức và kỹ năng của họ thực hiện công việc, tạo ra của cải vật chất
và tinh thần.
Hiện nay, Nhà nƣớc rất khuyến khích và tạo điều kiện để mọi ngƣời
phát triển nghề nghiệp, điều này đã đƣợc quy định rất rõ trong Bộ luật Lao
Động của nƣớc Cộng Hoà Xã Hội chủ nghĩa Việt Nam: “mọi ngƣời đều có
quyền làm việc, tự do lựa chọn việc làm và nghề nghiệp, học nghề và nâng
cao trình độ nghề nghiệp, không bị phân biệt đối xử về giới tính, dân tộc,
thành phần xã hội, tín ngƣỡng, tôn giáo” (Điều 5- bộ Luật Lao động) “mọi
ngƣời có quyền tự do lựa chọn nghề và nơi học nghề phù hợp với nhu cầu

Thông qua quá trình đào tạo nghề, học sinh sẽ đƣợc học hệ thống
những kiến thức (hiểu biết) về lý thuyết cần thiết của nghề, đƣợc thực hành


7
trong thực tế để hình thành kỹ năng, kỹ xảo của nghề, đồng thời họ còn đƣợc
giáo dục và phát triển cả thái độ, ý thức đối với nghề trong tƣơng lai của bản
thân họ. Sau khoá học đào tạo nghề này, ngƣời lao động sẽ nắm vững một
nghề, một chuyên môn, quá trình đào tạo nghề sẽ đƣợc thực hiện với cả
những ngƣời đã có nghề, có chuyên môn rồi hoặc học để làm nghề, chuyên
môn khác.
1.1.5. Phân loại đào tạo nghề
(1). Căn cứ thời gian đào tạo nghề
▪ Đào tạo ngắn hạn: có thể đƣợc thực hiện 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng
hoặc 1 năm tại các trung tâm dạy nghề, lớp dạy nghề độc lập hoặc gắn với cơ
sở kinh doanh, dịch vụ và cơ sở giáo dục khác. Quá trình đào tạo ngắn hạn tổ
chức theo hình thức học lý thuyết và thực hành theo lớp, kèm cặp tại xƣởng,
tại nhà, lấy thực hành là chính, vừa học, vừa làm, chuyển giao công nghệ; đƣa
kiến thức khoa học, công nghệ mới và kinh nghiệm sản xuất tiên tiến. Đào tạo
nghề ngắn hạn dành cho những ngƣời có trình độ học vấn và sức khoẻ phù
hợp với nghề cần học.
Các khóa học ngắn hạn sẽ cung cấp đầy đủ các yêu cầu kỹ năng, kiến
thức của một nghề nhƣng ở trình độ thấp. Bên cạnh đó, còn có các khoá học
ngắn hạn chỉ cung cấp một phần nội dung của nghề nghiệp, hoặc chỉ có tác
dụng bổ trợ. Mỗi ngƣời có thể theo học nhiều khoá học ngắn hạn để tích luỹ
dần kiến thức nghề nghiệp cho mình hoặc để bổ sung, cập nhật kiến thức, kỹ
năng mới.
Thông tin về các khoá học ngắn hạn này có thể thấy trên các phƣơng
tiện thông tin đại chúng hoặc trên bảng thông báo ngay ở cơ sở đào tạo.
▪ Đào tạo dài hạn: đƣợc thực hiện từ 1 đến 3 năm tại các trƣờng dạy

yêu cầu phát triển của công nghệ sản xuất, theo xu hƣớng quốc tế, để hội nhập
và cạnh tranh trên thị trƣờng lao động trong và ngoài nƣớc, trong một số lĩnh
vực đòi hỏi trình độ chuyên môn kỹ thuật ở bậc trung cấp và cao đẳng. Vì


9
vậy, hệ thống đào tạo nghề cần sớm tổ chức đào tạo lai động ở cấp trình độ
này với tỉ trọng ngày càng nhiều hơn.
(3). Căn cứ thực tế đào tạo đối với ngƣời học (đào tạo mới, đào tạo lại,
đào tạo nâng cao).
Đào tạo mới: là quá trình đào tạo nghề cho những ngƣời chƣa có nghề
Đào tạo lại: đào tạo cho những ngƣời đã có nghề song vì một lý do
nào đó nghề của họ không còn phù hợp nữa. Đào tạo lại thƣờng đƣợc hiểu là
quá trình nhằm tạo cho ngƣời lao động có cơ hội để học tập một lĩnh vực
chuyên môn mới để đổi nghề. Tuy nhiên, trong thời đại ngày nay, nhiều lĩnh
vực kỹ thuật đƣợc tiếp cận với nhau để hình thành những kỹ thuật mới thì
mặc dầu không thay đổi nghề, nhƣng ngƣời lao động cũng cần đƣợc trang bị
thêm về kiến thức và kỹ năng của một lĩnh vực chuyên môn mới.
Đào tạo nâng cao trình độ lành nghề: nhằm bồi dƣỡng nâng cao kiến
thức và kinh nghiệm làm việc để ngƣời lao động có thể đảm nhận đƣợc những
công việc phức tạp hơn.
1.1.6. Các hình thức đào tạo nghề
Một trong những nhiệm vụ quan trọng của kế hoạch đào tạo là xác định
các hình thức đào tạo thích hợp. Thực chất là tính toán hiệu quả kinh tế của
các hình thức đào tạo, là so sánh giữa chi phí đào tạo với hiệu quả đem lại khi
đào tạo. Đây là vấn đề phức tạp. Trong thực tế chƣa có phƣơng pháp tính toán
thật chính xác. Hiện nay mới chỉ có thể phân tích đƣợc những ƣu và nhƣợc
điểm của các hình thức đào tạo. Tuỳ theo yêu cầu và điều kiện thực tế, có thể
áp dụng hình thức này hay hình thức khác. Những hình thức đào tạo đang
đƣợc áp dụng hiện nay là:

ngƣời học, giữa xí nghiệp và ngƣời dạy.
2*. Mở các lớp cạnh xí nghiệp
Đối với những nghề tƣơng đối phức tạp, việc đào tạo trong sản xuất
không đáp ứng đƣợc yêu cầu cả về số lƣợng và chất lƣợng. Vì vậy, các doanh


11
nghiệp phải tổ chức các lớp đào tạo riêng cho mình hoặc cho các doanh
nghiệp cùng ngành. Hình thức đào tạo này không đòi hỏi có đầy đủ cơ sở vật
chất- kỹ thuật riêng, không cần bộ máy chuyên trách mà dựa vào điều kiện
tự nhiên sẵn có của doanh nghiệp. Chƣơng trình đào tạo gồm có hai phần:
Lý thuyết và thực hành sản xuất. Phần lý thuyết đƣợc giảng tập trung do các
kỹ sƣ, cán bộ phụ trách. Phần thực hành đƣợc tiến hành ở các phân xƣởng
thực tập và trong các phân xƣởng do các kỹ sƣ hoặc công nhân lành nghề
hƣớng dẫn.
3*. Đào tạo tại các trƣờng, trung tâm dạy nghề
Để đáp ứng yêu cầu sản xuất ngày càng phát triển trên cơ sở kỹ thuật
hiện đại, Bộ hoặc các ngành cần tổ chức các trung tâm dạy nghề, các
trƣờng dạy nghề tập trung, quy mô tƣơng đối lớn, đào tạo công nhân có
trình độ lành nghề cao. Khi tổ chức các trƣờng dạy nghề, cần phải có bộ
máy quản lý, đội ngũ giáo viên chuyên trách và cơ sở vật chất riêng cho
đào tạo. Để nâng cao chất lƣợng đào tạo nghề của các trƣờng, cần phải đảm
bảo các điều kiện sau đây:
Phải có kế hoạch và chƣơng trình đào tạo. Đối với các nghề phổ biến,
chƣơng trình do Bộ Lao động- Thƣơng binh và Xã hôi, Bộ Giáo dục- Đào tạo
xây dựng và ban hành. Chƣơng trình đào tạo phải bao gồm hai phần lý thuyết
và thực hành, không coi nhẹ phần nào.
Phải có đội ngũ giáo viên dạy nghề có đủ khả năng, chuyên môn và
kinh nghiệm giảng dạy.
Phải đƣợc trang bị máy móc, thiết bị phục vụ cho giảng dạy và học tập,

các trƣờng nghề rất ít, phần lớn những em vào học trƣờng nghề đều do hoàn
cản khó khăn, học lực thấp, đã vậy, khi vào trƣờng nghề tâm lý vẫn không
hứng khởi, học với tinh thần “bất đắc dĩ”. Tình trạng đó đã gây nên việc
truyền đạt kiến thức cho học sinh gặp rất nhiều khó khan.
Nhƣ vậy, nhận thức này đã tác động rất tiêu cực đến việc phát triển hệ
thống cơ sở dạy nghề, lƣợng học sinh tham gia vào học nghề ít khiến các cơ


13
sở dạy nghề không thể đổi mới trang thiết bị giảng dạy, đội ngũ giáo viên dạy
nghề cũng không đƣợc trau dồi thêm kiến thức, kỹ năng mới. Có nghĩa là,
công tác đào tạo nghề sẽ không thể phát triển tốt đƣợc.
Tuy nhiên, do yêu cầu chung của sự phát triển mà cho đến nay, nhận
thức này cũng đã có những chuyển biến tích cực. Lƣợng học sinh tham gia
vào các cơ sở dạy nghề ngày một nhiều. Đã có suy nghĩ: “đƣờng tới tƣơng lai
không chỉ bằng con đƣờng đại học”, do vậy các em học sinh từ các trƣờng
phổ thông đã tích cực tìm hiểu thêm về hệ thống nghề nghiệp và đã có những
lựa chọn tích cực cho nghề nghiệp trong tƣơng lai; các bậc cha mẹ cũng ngày
càng ủng hộ việc con em mình tham gia vào các trƣờng học nghề; toàn xã hội
ra sức đầu tƣ, tuyên truyền và ủng hộ cho sự phát triển của hệ thống cơ sở dạy
nghề. Đây là điều đáng mừng và cần thiết đƣợc phát huy hơn nữa để công tác
đào tạo nghề ngày càng đạt hiệu quả tốt phục vụ sự phát triển đất nƣớc trong
tƣơng lai.
1.2.1.2. Tình hình phát triển kinh tế- xã hội
Kinh tế có phát triển, xã hội có ổn định thì mới có thể đầu tƣ cho công
tác đào tạo nghề, mới có thể đƣợc các ban, ngành, đoàn thể quan tâm. Nhƣ
vậy, đào tạo, bồi dƣỡng nghề mới có thể phát triển đƣợc
Dạy nghề là một bộ phận của hệ thống giáo dục quốc dân, vì vậy nó
cũng là một trong các khoản chi thƣờng xuyên của Ngân sách Nhà nƣớc. Kinh
tế đất nƣớc có phát triển thì lƣợng vốn đầu tƣ cho công tác này mới gia tăng.

thuyết đó có những điểm khác biệt nhau, cũng có những điểm hài hoà nhau,
nhƣng tất cả các học thuyết đều không phủ nhận mối quan hệ biện chứng giữa
“cung” và “cầu”. Có nghĩa là có cung thì sẽ có cầu và ngƣợc lại có cầu thì sẽ
có cung.
Chúng ta sẽ xem xét mối quan hệ này qua hai khía cạnh.


15
Thứ nhất, khía cạnh về cung: chính là những ngƣời có trình độ chuyên
môn nào đó mà nơi chủ yếu để tạo ra nguồn cung này chính là hệ thống các
cơ sở dạy nghề.
Thứ hai, khía cạnh về cầu: nhƣ đã nói ở trên, đó là các cơ các doanh
nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh, làng nghề… cần lao động có trình độ lành
nghề, trình độ chuyên môn nhất định để tiến hành tạo ra những sản phẩm vật
chất và tinh thần phục vụ cho đời sống của con ngƣời và xã hội.
Khi đƣa hai cạnh này lên trên thị trƣờng lao động, chúng sẽ gặp nhau và
tác động qua lại lẫn nhau. Cầu càng lớn thì cung sẽ làm sao để thoả mãn một
cách tối ƣu nhu cầu này. Hay nói khác đi,nếu cầu về lao động qua đào tạo nghề
càng lớn thì lƣợng học sinh tham gia và đào tạo, bồi dƣỡng nghề càng nhiều, các
cơ sở đào tạo nghề sẽ mở rộng quy mô, đầu tƣ vào cơ sở vật chất, kỹ thuật nhiều
hơn, đội ngũ giáo viên đƣợc nâng cao trình độ… đến một mức nào đó, nó có thể
làm thay đổi cơ cấu lao động trong xã hội theo hƣớng mong muốn.
1.2.1.4. Chính sách của Nhà nước về đào tạo nghề
Đào tạo nghề thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, vì thế nó cũng chịu
sự quản lý và tác động của hệ thống pháp luật thông qua các văn bản pháp
luật nhƣ Nghị định, nghị quyết, Thông tƣ, Quyết định… có liên quan đến
công tác đào tạo nghề.
Những chính sách của Nhà nƣớc về các khía cạnh đào tạo nghề càng
nhiều càng chứng tỏ đào tạo nghề đƣợc quan tâm. Ở nƣớc ta trƣớc đây, trong
thời kỳ kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ cả nƣớc cần tập trung sức


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status