Các yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn của các doanh nghiệp xây dựng trên sở giao dịch chứng khoán TP HCM luận văn thạc sĩ 2015 - Pdf 31

BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH-MARKETING

---------------

NGUYỄN THỊ THANH PHƯỚC

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CẤU TRÚC VỐN
CỦA CÁC DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG TRÊN SỞ
GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN TP HCM
Chuyên ngành: Tài chính Ngân hàng

LUẬN VĂN THẠC SĨ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. PHẠM HỮU HỒNG THÁI

TP. HCM, tháng 06/2015


NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƢỚNG DẪN

............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................


Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến toàn bộ Thầy Cô của trường Đại học Tài Chính
Marketing đã tận tình giảng dạy tôi trong suốt quá trình học tập tại nhà trường. Xin
cảm ơn Các Thầy Cô của Phòng Quản Lý Sau Đại Học trường Đại học Tài Chính
Marketing đã luôn tạo điều kiện tốt nhất để giúp đỡ tôi trong quá trình học tập nói
chung và quá trình viết luận văn nói riêng.
Tôi xin chân thành cảm ơn TS. Phạm Hữu Hồng Thái vì sự quan tâm, đầu tư thời gian
và tâm huyết trong suốt quá trình nghiên cứu, nhắc nhở và cho những lời khuyên vô
cùng quý báu để giúp tôi có thể hoàn thành luận văn của mình.
Xin chân thành cảm ơn các Thầy Cô trong Hội đồng chấm luận văn đã góp ý kiến để
luận văn được hoàn thiện hơn.
Cuối cùng xin chân thành cảm ơn các đồng nghiệp bạn bè và người thân đã động viên,
chia sẽ và khích lệ tôi trong quá trình thực hiện luận văn.
Tp. HCM, ngày 01 tháng 06 năm 2015
Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Thanh Phƣớc

3


A. CẤU TRÚC LUẬN VĂN

MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
NỘI DUNG LUẬN VĂN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC



2.1.2.

Lý thuyết cấu trúc vốn hiện đại ............................................................................. 14

2.1.3.

Lý thuyết đánh đổi cấu trúc vốn ............................................................................ 14

2.1.4.

Lý thuyết trật tự phân hạng .................................................................................. 15

2.2.

Một số các nghiên cứu trƣớc đây ............................................................................... 15

2.2.1.

Một số mô hình nghiên cứu trên thế giới ............................................................... 15

2.2.2.

Một số mô hình nghiên cứu trong nƣớc ................................................................. 18

CHƢƠNG 3: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...................................................... 21
3.1.

Quy trình nghiên cứu ................................................................................................ 21


Thống kê mô tả các biến nghiên cứu.......................................................................... 35

4.2.1 Kiểm tra tính cân bằng .................................................................................................... 35
4.2.2 Thống kê mô tả các biến trong mẫu nghiên cứu ............................................................... 35

4.3 Phân tích tƣơng quan ........................................................................................... 37
4.4 Ƣớc lƣợng tham số.................................................................................................37
4.4.1 Ƣớc lƣợng tham số hàm hồi quy tổng thể ....................................................................... 37
4.4.2 Ƣớc lƣợng tham số hàm hồi quy giới hạn ...................................................................... 40
4.4.3 Kiểm định hiện tƣợng đa cộng tuyến: ............................................................................ 42
4.4.4 Kiểm định giả thiết ........................................................................................................ 43

CHƢƠNG 5. KẾT LUẬN ........................................................................................... 52
5.1. Tóm tắt kết quả nghiên cứu .................................................................................52
5.2 Gợi ý chính sách ....................................................................................................53
5.3 Hạn chế của đề tài và hƣớng nghiên cứu tiếp theo .............................................55
TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................................... 56
PHỤ LỤC ..................................................................................................................... 58

5


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
HOSE: Sở giao dịch chứng khoán Thành Phố Hồ Chí Minh
ROA: Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản (Return on Asset)
ROE: Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu (Return on Equity)
SIZE: Quy mô công ty (Firm size)
GROWTH: Tăng trưởng doanh thu (Sales Growth)
STD: Tỷ số nợ ngắn hạn trên tổng tài sản (Short-Term Debt to Toal asset)
LTD: Tỷ số nợ dài hạn trên tổng tài sản (Long-Term Debt to Toal asset)

Bảng 4.16 Kết quả hồi quy giới hạn về tác động của các biến độc lập đến hệ số tổng nợ
trên tổng tài sản......................................................................................................... 42

7


Bảng 4.17 Kết quả hồi quy giới hạn về tác động của các biến độc lập đến hệ số nợ dài
hạn trên tổng tài sản .................................................................................................. 43
Bảng 4.18 Kết quả hồi quy giới hạn về tác động của các biến độc lập đến hệ số nợ
ngắn hạn trên tổng tài sản ......................................................................................... 44
Bảng 4.19 Kết quả kiểm định giả thiết 1 .................................................................. 45
Bảng 4.20 Kết quả kiểm định giả thiết 2 .................................................................. 45
Bảng 4.21 Kết quả kiểm định giả thiết 3 .................................................................. 46
Bảng 4.22 Bảng tóm tắt kết quả hồi quy .................................................................. 47
Bảng 4.23 Tổng hợp kết quả nghiên cứu thực nghiệm các yếu tố tác động đến cấu trúc
vốn của các doanh nghiệp ngành xây dựng Việt Nam ............................................. 53

8


TÓM TẮT
Trong bài nghiên cứu này tác giả xem xét các yếu tố tác động đến cấu trúc vốn
của các doanh nghiệp ngành xây dựng trên HOSE. Dữ liệu được thu thập từ các báo
cáo tài chính của 30 doanh nghiệp ngành xây dựng hiện đang niêm yết trên HOSE
trong giai đoạn từ 2010 - 2014 để nghiên cứu. Bài luận văn sử dụng mô hình hồi quy
kinh tế lượng để nghiên cứu những yếu tố tác động đến cấu trúc vốn. Ba biến phụ
thuộc đại diện cho cấu trúc vốn là tỷ lệ tổng nợ trên tổng tài sản, tỷ lệ nợ ngắn hạn
trên tổng tài sản, tỷ lệ nợ dài hạn trên tổng tài sản; tám biến độc lập đại diện cho các
yếu tố tác động đến cấu trúc vốn bao gồm: Tỷ lệ chi trả cổ tức bằng tiền mặt, tốc độ
tăng trưởng của doanh nghiệp, quy mô doanh nghiệp, tính thanh khoản, tỷ suất sinh

vực tài chính. Đến nay có nhiều trường phái nghiên cứu lý thuyết khác nhau về cấu
trúc vốn trong mối quan hệ với giá trị doanh nghiệp, trong lý thuyết đã làm sáng tỏ
nhiều vấn đề trong việc xác lập cấu trúc vốn tối ưu, tuy nhiên trong thực tế các nhà
quản trị tài chính quan tâm ngoài những lý thuyết trên là những kỹ năng mang tính
thực hành.
Mỗi một ngành nghề có những đặc điểm riêng và có những sự lựa chọn khác
nhau trong cấu trúc vốn. Trong điều kiện kinh tế hiện nay ngành xây dựng đang gặp
rất nhiều khó khăn và có thể nói là một trong những ngành thâm dụng nợ rất lớn. Do
vậy việc lựa chọn cấu trúc vốn hợp lý cho ngành, tạo cơ hội tối ưu cho sự vực dậy của
ngành xây dựng vào lúc này là thật sự cần thiết.
Xuất phát từ vấn đề trên, tác giả thấy được sự quan trọng và cần thiết trong
việc xây dựng cấu trúc vốn tối ưu và tìm hiểu những yếu tố quyết định đến cấu trúc
10


vốn của các doanh nghiệp ngành xây dựng Việt Nam. Đó cũng chính là lý do tác giả
chọn đề tài nghiên cứu: "Các yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn của các doanh
nghiệp xây dựng trên sở giao dịch chứng khoán Tp HCM" làm luận văn tốt nghiệp
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
Các nghiên cứu trên thế giới về các yếu tố tác động đến cấu trúc vốn cho thấy
những kết quả khác nhau. Do vậy, để đạt được mục tiêu nghiên cứu là xem xét các yếu
tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn của các công ty ngành xây dựng niêm yết tại HOSE tác
giả đặt ra mục tiêu nghiên cứu như sau:
-

Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn của các công ty ngành

xây dựng niêm yết tại HOSE.
-




vốn ngành xây dựng trong thời kỳ khó khăn mà thị trường vốn trở nên khó
tiếp cận đối với các doanh nghiệp Việt Nam.
Cuối cùng, đề tài giúp cho các nhà quản trị tài chính có những bằng chứng thực
nghiệm về việc xây dựng cấu trúc vốn hợp lý cho doanh nghiệp ngành xây dựng
Việt Nam. Từ đó họ có thể ứng dụng trong điều kiện doanh nghiệp của mình,
giúp cho doanh nghiệp mình có thể phát triển ổn định, bền vững và đủ sức cạnh
tranh trên thị trường trong và ngoài nước.
1.5. Bố cục của nghiên cứu
Ngoài phần tóm tắt, luận văn được chia làm 5 chương sau đây:
Chương 1: Giới thiệu nghiên cứu.
Chương 2: Tổng quan các nghiên cứu trước đây
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu.
Chương 4: Nội dung và kết quả nghiên cứu
Chương 5: Kết luận và kiến nghị.

12


Kết luận chƣơng 1
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp có thể nói vốn là
một vấn đề quan trọng không thể thiếu trong bất kỳ một doanh nghiệp nào. Một doanh
nghiệp có thể sử dụng nhiều nguồn vốn khác nhau, tuy nhiên việc sử dụng các nguồn
vốn ấy như thế nào mới là một vấn đề quan trọng và cũng là vấn đề mà các nhà quản
trị tài chính luôn quan tâm. Với mục tiêu chính của đề tài là xác định những yếu tố
quan trọng ảnh hưởng đến cấu trúc vốn của doanh nghiệp ngành xây dựng Việt Nam,
trong chương này tác giả đã nêu lên những vấn đề cần nghiên cứu chính của đề tài và
nhấn mạnh tầm quan trọng trong việc xác định các yếu tố tác động đến cấu trúc vốn
của các doanh nghiệp ngành xây dựng Việt Nam, một số câu hỏi nghiên cứu cũng đã

Năm 1963, Modigliani và Miller tiếp tục nghiên cứu và kết luận rằng cấu trúc
vốn có liên quan đến giá trị của doanh nghiệp. Sử dụng nợ càng cao thì giá trị doanh
nghiệp càng tăng và gia tăng đến tối đa khi doanh nghiệp được tài trợ bằng 100% nợ.
Modigliani và Miller (1963) phát biểu rằng chi phí vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp
có vay nợ tăng đồng biến với tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu.
Một số nhà nghiên cứu đã phản bác ý kiến của Modigliani và Miller (1963) vì trên
thực tế không phải giá trị doanh nghiệp tăng mãi khi sử dụng nợ, bởi vì khi sử dụng nợ
phát sinh thêm một chi phí, đó là chi phí kiệt quệ tài chính. Chi phí này hình thành
khi lợi nhuận của doanh nghiệp không đủ trang trải cho các khoản nợ và chi phí lãi
vay. Ngoài ra, doanh nghiệp sử dụng đòn bẩy còn dẫn đến chi phí đại diện. Chi phí đại
diện không chỉ là mâu thuẫn giữa cổ đông và người quản lý doanh nghiệp do sự
tách biệt giữa quản lý và sở hữu trong doanh nghiệp mà còn là mâu thuẫn lợi ích giữa
người cho vay và người đi vay (Jensen và Meckling, 1976).
2.1.3. Lý thuyết đánh đổi cấu trúc vốn
Vào năm 1973, Lý thuyết này được n ghiên cứu bởi Kraus và Litzenberger,
v à sau đó là Myers, 1984. Một cấu trúc vốn tối ưu tồn tại ở công ty khi có thể dựa
14


trên nguyên tắc cân bằng giữa lợi ích từ tấm chắn thuế và chi phí kiệt quệ tài chính
của nợ để xác định nên lựa chọn tài trợ bao nhiêu nợ và bao nhiêu vốn cổ phần trong
cấu trúc vốn của mình. Người làm tài chính phải cân nhắc sự đánh đổi giữa lợi ích
của tấm chắn thuế và chi phí kiệt quệ tài chính trong việc lựa chọn một tỷ lệ tài trợ
bằng nợ hợp lý. Lý thuyết này thừa nhận rằng các tỷ lệ nợ mục tiêu có thể khác
nhau giữa các doanh nghiệp, một sự kết hợp hợp lý giữa vốn chủ sở hữu và nợ sẽ
tạo nên một cấu trúc vốn tối ưu cho doanh nghiệp.
2.1.4. Lý thuyết trật tự phân hạng
Khởi đầu bởi Myers và Majluf vào năm 1984 như là một lý thuyết thay thế lý
thuyết đánh đổi cấu trúc vốn. Lý thuyết này xem như đối lập với lý thuyết đánh đổi
cấu trúc vốn, giả định rằng không có một cấu trúc vốn tối ưu rõ ràng nào cho một

trưởng, quy mô doanh nghiệp có ảnh hưởng tích cực với đòn bẩy tài chính, các yếu tố
như rủi ro kinh doanh, tính thanh khoản, lợi nhuận có ảnh hưởng tiêu cực đến đòn bẩy
tài chính, yếu tố nghiên cứu phát triển R & D cũng được đưa vào mô hình nghiên cứu
nhưng Ông không tìm thấy bất kỳ mối quan hệ quan trọng nào với đòn bẩy tài chính.
*

Carlos Alberto Correa, Leonardo Fernando Cruz Basso, Wilson

Toshiro Nakamura (2005) nghiên cứu về các yếu tố tác động đến cấu trúc vốn của
các công ty lớn nhất Brazil. Có 500 công ty được khảo sát trong thời gian 1999-2004,
tuy nhiên do không đủ cơ sở dữ liệu nên dữ liệu sau cùng được chọn là 398 công ty.
Bảy yếu tố được thử nghiệm trong mô hình nghiên cứu
Đòn bẩy = f (tốc độ tăng trưởng, tài sản hữu hình, Quy mô công ty, lợi nhuận,
rủi ro, ngành công nghiệp, nguồn gốc vốn).
Kết quả nghiên cứu cho thấy:
Biến tăng trưởng, quy mô công ty, ngành công nghiệp không có ý nghĩa thống
kê trong mô hình. Tài sản hữu hình và lợi nhuận có ảnh hưởng tiêu cực đến đòn bẩy
tài chính. Rủi ro kinh doanh có ảnh hưởng tích cực đến đòn bẩy tài chính. Nguồn gốc
vốn có ảnh hưởng đáng kể đến đòn bẩy tài chính.
* Farah Riaz và Dr. Muhammad Afzal (2011) nghiên cứu các yếu tố tác
động đến cấu trúc vốn của các doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực sản xuất như dệt may,
kỹ thuật, hóa chất, đường, xi măng được niêm yết trên thị trường chứng khoán
Karachi (KSE) ở Pakistan. Dữ liệu nghiên cứu trong khoảng thời gian từ 2001-2008.
Trong nghiên cứu họ sử dụng mô hình hồi quy tuyến tính, với ba biến phụ thuộc đại
diện cho cấu trúc vốn đó là tỷ lệ tổng nợ trên vốn chủ sở hữu (TDER), tỷ lệ tổng nợ
trên tổng tài sản (TDAR) và tỷ lệ tổng vốn chủ sở hữu (TCPR), sáu biến độc lập đại
diện cho các yếu tố tác động đến cấu trúc vốn đó là tốc độ tăng trưởng doanh thu
(SGR), tài sản hữu hình (TANG), lợi nhuận (ROA), tỷ lệ chi trả cổ tức (DPR), tốc độ
tăng trưởng hàng năm của tài sản (GAS) và quy mô công ty (SIZE).
16

không niêm yết.

17


Kết quả phân tích hồi quy cho thấy rằng tuổi của công ty, quy mô công ty, cơ
cấu tài sản, khả năng sinh lời, rủi ro và quyền sở hữu cổ phần của quản lý là rất quan
trọng ảnh hưởng đến quyết định cấu trúc vốn của các công ty Ghana. Đối với các mẫu
doanh nghiệp vừa và nhỏ, nó đã được tìm thấy rằng các yếu tố như giới tính của
doanh nhân, tình trạng xuất khẩu, công nghiệp, vị trí của công ty và hình thức kinh
doanh cũng rất quan trọng trong việc giải thích sự lựa chọn cấu trúc vốn. Cụ thể về sự
tương quan của các nhóm mẫu nghiên cứu như sau:
Đối với mẫu các công ty niêm yết, tỷ lệ nợ dài hạn có mối tương quan tích cực
với quy mô công ty, cơ cấu tài sản và sự tăng trưởng, nhưng có mối tương quan tiêu
cực với tuổi của doanh nghiệp, thanh toán cổ tức, rủi ro kinh doanh, lợi nhuận, quyền
sở hữu và thuế. Tỷ lệ nợ ngắn hạn thể hiện một mối tương quan tích cực với tuổi
doanh nghiệp, quy mô công ty, thanh toán cổ tức, quyền sở hữu và thuế, nhưng tương
quan tiêu cực với lợi nhuận, cơ cấu tài sản và rủi ro kinh doanh.
Đối với mẫu của các công ty lớn không niêm yết, tỷ lệ nợ dài hạn có mối tương
quan tích cực với cơ cấu tài sản, tăng trưởng, tuy nhiên tương quan tiêu cực đến lợi
nhuận, rủi ro kinh doanh và quyền sở hữu. Tỷ lệ nợ ngắn hạn có mối tương quan tích
cực đến rủi ro kinh doanh, tuổi của công ty, thuế và quyền sở hữu, nhưng mối tương
quan tiêu cực với quy mô công ty, cơ cấu tài sản và lợi nhuận.
Trong điều kiện của mẫu doanh nghiệp vừa và nhỏ, kết quả cho thấy một mối
tương quan giữa tỷ lệ nợ dài hạn với cơ cấu tài sản, tuổi của công ty, giới tính, xuất
khẩu là tích cực. Nhưng tỷ lê nợ dài hạn có mối quan tiêu cực với rủi ro kinh doanh.
Tỷ lệ nợ ngắn hạn cũng có tương quan tích cực đáng kể với tuổi của doanh nghiệp, rủi
ro kinh doanh, quy mô công ty, thanh toán cổ tức, thuế, giáo dục, và xuất khẩu, nhưng
cho thấy một mối tương quan tiêu cực với cơ cấu tài sản, lợi nhuận và quyền sở hữu.
2.2.2. Một số mô hình nghiên cứu trong nƣớc

Theo các nghiên cứu thực nghiệm từ các nền kinh tế trên thế giới và Việt Nam ta
thấy rằng có rất nhiều kết luận khác nhau về các yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn.
Mỗi tác giả nghiên cứ ở những phạm vi khác nhau, xem xét các yếu tố khác nhau và từ
đó có những bằng chứng thực nghiệm khác nhau
Do đó các vấn đề đặt ra về mối quan hệ này vẫn tiếp tục được nghiên cứu để đưa
ra thêm các bằng chứng thực nghiệm.
Trên cơ sở những nghiên cứu thực nghiệm về cấu trúc vốn khác nhau tại các nước,
tác giả đi vào nghiên cứu cụ thể các yếu tố tác động đến cấu trúc vốn ngành xây dựng
tại Việt Nam với việc tiếp cận phương pháp phân tích dữ liệu bảng (Panel data
analysis), ở đó có sự chọn lọc một số yếu tố của các nghiên cứu trước đây để cung cấp
19


thêm một bằng chứng thực nghiệm về các yếu tố ảnh hưởng của cấu trúc vốn lên
ngành xây dựng của các công ty niêm yết tại một nền kinh tế thị trường mới nổi như
Việt Nam vốn có nhiều khác biệt so với các nền kinh tế trên thế giới.

20


CHƢƠNG 3: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong quá trình thực hiện luận văn này
là: Phương pháp nghiên cứu định lượng, các phương pháp so sánh, thống kê mô tả,
phân tích sự tương quan và phương pháp LS (Least Squares) – tổng bình phương nhỏ
nhất để ước lượng các tham số của các hàm hồi quy.
Mô hình nghiên cứu: Mô hình hồi quy kinh tế lượng thông qua phân tích số
liệu bảng. Phần mềm hỗ trợ phân tích dữ liệu: Phần mềm Eview 6.0
3.1.

Quy trình nghiên cứu


Lựa chọn các biến nghiên cứu

Trong việc xây dựng mô hình tác giả sử dụng 3 biến phụ thuộc đó là tỷ lệ tổng
nợ trên tổng tài sản (TD), tỷ lệ nợ dài hạn trên tổng tài sản (LTD), tỷ lệ nợ ngắn hạn
trên tổng tài sản (STD) và tám biến độc lập gồm tài sản hữu hình (TANG), rủi ro kinh
doanh (VOL), quy mô doanh nghiệp (SIZE), tốc độ tăng trưởng (GROW), lợi nhuận
(ROA), tính thanh khoản (LIQ), Thuế thu nhập doanh nghiệp (TAX), Tỷ lệ chi trả cổ
tức bằng tiền mặt (DPR)

21


Việc chọn các biến sử dụng đưa vào mô hình hồi quy xuất phát từ những nghiên
cứu thực nghiệm trước đây để đảm bảo kết quả phù hợp và có thể so sánh được như
nghiên cứu của Joy Pathak (2010), Joshua Abor (2008). Cụ thể,
Trong nghiên cứu của của Joy Pathak (2010) tác giả sử dụng hai biến phụ thuộc
đó là tỷ lệ tổng nợ trên tổng tài sản (TD), tỷ lệ nợ dài hạn trên tổng tài sản (LTD). Mặt
khác, trong thực tế đối với các doanh nghiệp ngành xây dựng khi nghiên cứu thực
trạng cấu trúc vốn tác giả thấy các doanh nghiệp ngành xây dựng nghiêng về sử dụng
nợ ngắn hạn hơn. Abor (2008) cũng dùng biến này làm biến phụ thuộc đại diện cho
đòn bẩy tài chính trong mô hình nghiên cứu của mình. Do đó tác giả đề xuất thêm
biến phụ thuộc là tỷ lệ nợ ngắn hạn trên tổng tài sản (STD).
Trong nghiên cứu thực nghiệm của Joy Pathak (2010) cho thấy có sáu biến độc
lập ảnh hưởng đến cấu trúc vốn: tài sản hữu hình (TANG), rủi ro kinh doanh (VOL),
quy mô doanh nghiệp (SIZE), tốc độ tăng trưởng (GROW), lợi nhuận (ROA), tính
thanh khoản (LIQ). Còn biến nghiên cứu và phát triển thì Joy cũng chỉ ra rằng không
ảnh hưởng, và hơn hết ở nền kinh tế như Việt Nam đặc biệt là trong ngành xây dựng
thì việc thu thập dữ liệu cho biến này là không thể, do đó tác giả không nghiên cứu về
biến này trong mô hình.

(Short-term debt Leverage)

STD

Nợ ngắn hạn/ Tổng tài sản

- Tỷ lệ nợ dài hạn trên tổng tài sản
(Long-term debt Leverage)

LTD

Nợ dài hạn/Tổng tài sản

DPR

Cổ tức/Lợi nhuận sau thuế

II. Biến độc lập
1. Tỷ lệ chi trả cổ tức bằng tiền mặt
(Dividend payout ratio)
2. Tốc độ tăng trưởng của doanh nghiệp
(Growth)

GROW

3. Quy mô doanh nghiệp (Business size)

SIZE

Log(Tổng tài sản)


(DT năm sau – DT năm
trước)/DT năm trước

3.3. Giả thuyết nghiên cứu
Tỷ lệ chi trả cổ tức bằng tiền mặt
Tỷ lệ chi trả cổ tức bằng tiền mặt của công ty có thể ảnh hưởng đến sự lựa
chọn của vốn trong tăng trưởng tài chính. Theo lý thuyết trật tự phân hạng, các công
23


ty sẽ ưu tiên sử dụng lợi nhuận giữ lại để tài trợ cho các hoạt động đầu tư của mình,
sau đó mới vay nợ nếu nguồn lợi nhuận giữ lại không đủ tài trợ. Do vậy các công ty
thanh toán cổ tức thấp có thể giữ lại lợi nhuận nhiều hơn cho đầu tư và ít vay nợ hơn.
Mặt khác, các công ty có cổ tức cao được dự kiến sẽ dựa nhiều hơn vào nợ để tài trợ
cho các cơ hội tăng trưởng của họ. Nghiên cứu thực nghiệm của A.Shahjahanpour,
H.Ghalambor, A.Aflatooni (2010) cũng cho kết quả dương giữa tỷ lệ chi trả cổ tức
bằng tiền mặt và đòn bẩy tài chính.
Giả thuyết H1: Tỷ lệ chi trả cổ tức bằng tiền mặt và đòn bẩy tài chính có mối
tương quan dương (+).
Tốc độ tăng trƣởng
Tốc độ tăng trưởng được xem là yếu tố tác động đến cấu trúc vốn của doanh
nghiệp. Có hai quan điểm trái ngược nhau về mối quan hệ giữa tốc độ tăng trưởng và
đòn bẩy tài chính.
Theo lý thuyết trật tự phân hạng thì có mối quan hệ tích cực giữa mức độ tăng
trưởng và đòn bẩy tài chính, lý giải điều này Myers (1984) lập luận rằng các công ty
có tốc độ tăng trưởng cao sẽ không tối ưu hóa đầu tư của họ và thường có nhu cầu vốn
đầu tư nhiều hơn trong khi đó nguồn lợi nhuận giữ lại không đủ và họ sẽ sử dụng vốn
vay nhiều hơn. Như vậy tỷ lệ đòn bẩy tài chính có tương quan dương với tốc độ tăng
trưởng. Nghiên cứu thực nghiệm của Joy Pathak, 2010 cũng đồng thuận với mối quan


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status