BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING
PHAN HOÀNG LÂM
QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN THƯƠNG TÍN
LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGHÀNH: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
MÃ SỐ: 60340201
TP.HCM – 2015
BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING
PHAN HOÀNG LÂM
QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN THƯƠNG TÍN
LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGHÀNH: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
MÃ SỐ: 60340201
2.2. Thực trạng bám sát theo cơ sở lý luận.
2.3. Đề xuất gắn với thực trạng.
2.4. Đã điều chỉnh tên đề tài.
2.5. Đã viết lại kết cấu 3 chương.
2.6. Đã chỉnh sửa theo nội dung góp ý của 2 phản biện.
HỌC VIÊN
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
………………………………..
……………………………………..
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
…………………………………………………….
LỜI CAM ĐOAN
Tôi tên: Phan Hoàng Lâm
Ngày sinh: 13/02/1990 Nơi sinh: Xã Tân Phú, Thị xã Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang
Nơi công tác: Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – CN Sài Gòn – PGD Võ Văn
Tần
Là học viên cao học khóa 3 năm 2013 tại trường Đại học Tài chính – Marketing.
Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ này là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các
tài liệu tham khảo trong luận văn được trích dẫn nguồn rõ ràng, số liệu được thu thập
được là trung thực và đáng tin cậy. Các kết quả nghiên cứu có tính độc lập riêng và chưa
được công bố tại bất kỳ công trình nào khác.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về những lời cam đoan trên.
1.2. LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT
ĐỘNG CHO VAY CỦA NHTM .............................................................................. 4
1.2.1. Rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay ...................................................... 4
1.2.1.1. Khái niệm rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay ................................ 4
1.2.1.2. Phân loại rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay.................................. 4
1.2.1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay ..... 5
1.2.1.4. Ảnh hưởng của rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay đến hoạt động
kinh doanh của NHTM ...................................................................................... 6
1.2.2. Quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay ......................................... 7
1.2.2.1. Quan niệm về quản trị rủi ro tín dụng .................................................... 7
1.2.2.2. Hiệp ước quốc tế về quản trị rủi ro tín dụng .......................................... 7
1.2.2.3. Nội dung quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay................... 11
1.2.2.4. Mô hình quản trị rủi ro tín dụng .......................................................... 23
1.3. KINH NGHIỆM QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA MỘT SỐ NGÂN HÀNG
TRÊN THẾ GIỚI VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM ĐỐI VỚI SACOMBANK VÀ
CÁC NHTM KHÁC TẠI VIỆT NAM ................................................................... 24
1.3.1. Kinh nghiệm quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng Citibank .................... 24
1.3.2. Kinh nghiệm quản trị rủi ro tín dụng của tập đoàn ngân hàng ING ............ 25
1.3.3. Kinh nghiệm quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng Goldman Sachs ......... 25
1.3.4. Kinh nghiệm quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng ở Hàn Quốc .............. 26
1.3.5. Kinh nghiệm quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng ANZ Việt Nam ........... 27
iii
1.3.6. Đánh giá việc tuân thủ các nguyên tắc trọng yếu nhất liên quan đến hoạt động
cho vay theo tiêu chuẩn Basel II tại Việt Nam ..................................................... 28
1.3.7. Bài học kinh nghiệm đối với Sacombank và các NHTM khác tại Việt Nam
............................................................................................................................ 29
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1......................................................................................... 31
.................................................................................................................................. 65
3.1. ĐỊNH HƯỚNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA SACOMBANK........ 65
3.2. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN VÀ NÂNG CAO NĂNG LỰC QUẢN TRỊ RỦI RO
TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI SACOMBANK................... 66
3.2.1. Hoàn thiện và nâng cao quy trình cấp tín dụng .......................................... 66
3.2.2. Các giải pháp hỗ trợ .................................................................................. 69
3.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ ĐỐI VỚI CƠ QUAN HỮU QUAN ............................. 71
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3......................................................................................... 72
KẾT LUẬN CHUNG ............................................................................................... 73
TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................... 74
DANH MỤC PHỤ LỤC .......................................................................................... 77
v
DANH MỤC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ
Hình 2.1. Sơ đồ tổ chức của Sacombank .................................................................. 344
Biểu đồ 2.1. Biểu đồ dư nợ cho vay và tốc độ tăng trưởng cho vay từ 2012 – 2014 . 355
Biểu đồ 2.2. Nợ quá hạn của Sacombank từ năm 2012 – 2014 ................................. 422
Biểu đồ 2.3. Tỷ trọng các nhóm nợ trong tổng dự nợ tại Sacombank ....................... 433
Biểu đồ 2.4. Nợ xấu của Sacombank từ năm 2012 – 2014 ....................................... 444
Hình 2.2. Mô hình phán quyết cấp tín dụng tại Sacombank ....................................... 46
Hình 2.3. Mô hình tổ chức quản lý rủi ro tín dụng tại Sacombank.............................. 55
vi
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Mô hình xếp hạng của công ty Moody’s và Standard & Poor’s .................. 17
: Tổ chức tín dụng
6. HĐQT
: Hội đồng quản trị
7. NXB
: Nhà xuất bản
8. NSNN
: Ngân sách nhà nước
9. CIC
: Trung tâm thông tin tín dụng
10. DPRR
: Dự phòng rủi ro
11. TSĐB
: Tài sản đảm bảo
12. ĐVT
: Đơn vị tính
: Quản lý rủi ro
21. BCTC
: Báo cáo tài chính
viii
LỜI MỞ ĐẦU
1. SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Hầu hết lợi nhuận của các NHTM tại Việt Nam thu được là từ hoạt động tín dụng
cho vay. Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó ngân hàng sẽ chuyển giao cho
khách hàng quyền sử dụng vốn vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định
theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả vốn gốc và lãi. Đây là hoạt động kinh doanh
tiềm ẩn nhiều rủi ro, đặc biệt là rủi ro trong trường hợp khách hàng không thực hiện
đúng như cam kết trả nợ đã ghi trong hợp đồng. Đó cũng là loại rủi ro mà ngân hàng
phải đối mặt hàng ngày.
Trước tình hình thị trường tiền tệ có những diễn biến phức tạp, rủi ro tín dụng
trong hệ thống ngân hàng ngày càng gia tăng đáng kể, diễn biến theo chiều hướng phức
tạp, khó lường, hoạt động tín dụng dễ phát sinh nợ xấu. Theo thông tin của Thống đốc
NHNN Việt Nam Ông Nguyễn Văn Bình cho biết dư nợ xấu năm 2014 là 215 ngàn tỷ
đồng, chiếm 4,83% tổng dư nợ (cuối năm 2013, tỷ lệ nợ xấu là 3,61%). Để có thể hạn
chế đến mức thấp nhất các rủi ro tín dụng có thể xảy ra và đưa tỷ lệ nợ xấu xuống dưới
mức 3% thì quản trị rủi ro cho vay được xem là mối quan tâm hàng đầu của các ngân
hàng hiện nay. Công tác quản trị rủi ro tiếp tục được các NHTM Việt Nam đẩy mạnh
theo hướng chuyên sâu và thích ứng với tình hình mới.
Tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín chất lượng quản trị rủi ro tín dụng
trong hoạt động cho vay những năm vừa qua đã đạt được những hiệu quả đáng khích lệ.
Điều này thể hiện thông qua việc tỷ lệ nợ xấu năm 2013 (1,45%), 2014 (1,21%) luôn ở
nghiệp tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam; Nguyễn Thị Diệu Trâm
(2013), Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Việt Nam; Trần Trung Tường (2011), Quản trị tín dụng của các Ngân hàng TMCP trên
địa bàn TPHCM; To Minh Thong (2013), Credit risk management and bad debt
controlling case ANZ Vietnam; Yang Wang (2013), Credit risk management in Rural
Commercial Banks in China.
Nhìn chung, hầu hết các nghiên cứu trước đây đều nghiên cứu về mảng tín dụng
và các TCTD của Việt Nam hoạt động theo quy định cũ như: Thông tư 13/2010/TTNHNN, Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN, Quyết định 18 sửa đổi một số điều của Quyết
định 493,…
x
Nghiên cứu của tác giả sẽ kế thừa kết quả những nghiên cứu trước đó, đồng thời
tìm hiểu chuyên sâu các nguyên nhân gây ra rủi ro, thực trạng quản trị rủi ro tín dụng
trong hoạt động cho vay. Qua đó đưa ra những giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao
năng lực công tác quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay tại Sacombank theo
những quy định mới mà những công trình trước đó chưa nghiên cứu.
3. MỤC TIÊU VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
3.1. Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu thực trạng hoạt động cho vay, công tác quản trị rủi ro tín dụng trong
hoạt động cho vay tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank). Xác định
nguyên nhân (các nhân tố) ảnh hưởng đến quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động cho
vay của Sacombank.
Đề xuất các giải pháp hoàn thiện và nâng cao năng lực quản trị rủi ro tín dụng
trong hoạt động cho vay của Sacombank.
3.2. Câu hỏi nghiên cứu
Thực trạng hoạt động cho vay và quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay
của Sacombank như thế nào?
Các nguyên nhân (các nhân tố) nào ảnh hưởng đến quản trị rủi ro tín dụng trong
Chương 2: Thực trạng hoạt động cho vay và quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động cho
vay tại Sacombank.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện và nâng cao năng lực quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt
động cho vay tại Sacombank.
xii
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG
NGÂN HÀNG VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG
TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NHTM
1.1. TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG
1.1.1. Khái niệm, bản chất về tín dụng
Khái niệm:
Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa ngân hàng và các TCTD với các đối
tác kinh tế tài chính của toàn xã hội bao gồm doanh nghiệp, cá nhân, tổ chức xã hội, cơ
quan nhà nước. Tín dụng ngân hàng thể hiện trên cả hai mặt huy động vốn và cho vay
với nhiều hình thái hoạt động đa dạng, phong phú, linh hoạt theo nhu cầu của khách
hàng, nhằm tối đa hóa lợi nhuận cho bản thân hoặc thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội
của nhà nước. Sự hình thành tín dụng ngân hàng góp phần thúc đẩy quá trình tập trung
và điều hòa vốn giữa các chủ thể trong nền kinh tế.
Theo Luật các TCTD số 47/2010/QH12 ngày 16/06/2010 quy định:
-
Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để các tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền
hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng
nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân
hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác.
-
-
Cho vay tiêu dùng: Đáp ứng nhu cầu vay vốn của cá nhân liên quan đến các hoạt
động trong đời sống, sinh hoạt hàng ngày, nhằm hỗ trợ cải thiện đời sống, kích
thích tiêu dùng, tăng năng suất lao động, được thể hiện dưới hình thức bằng tiền
hoặc bằng hàng hóa mua bán trả góp.
Căn cứ vào thời hạn cho vay thì cho vay có ba loại:
-
Cho vay ngắn hạn: đáp ứng các nhu cầu thiếu hụt vốn hoạt động tạm thời của
doanh nghiệp và nhu cầu chi tiêu của cá nhân, có thời hạn tối đa là 12 tháng.
-
Cho vay trung hạn: đáp ứng nhu cầu thiếu hụt vốn hoạt động thường xuyên của
các doanh nghiệp và nhu cầu chi tiêu của cá nhân có thời hạn tối đa từ trên 1 năm
đến 5 năm.
-
Cho vay dài hạn: đáp ứng nhu cầu thiếu hụt vốn dài hạn dùng mua sắm các tài
sản sử dụng lâu dài hoặc xây dựng nhà xưởng của doanh nghiệp và nhu cầu chi
tiêu của cá nhân có thời hạn trên 5 năm.
Căn cứ vào bảo đảm cho vay thì cho vay có hai loại:
-
Cho vay không bảo đảm: là loại cấp tín dụng ngân hàng mà việc tiến hành cho
vay dựa trên cơ sở uy tín, tín nhiệm của người đi vay.
này phụ thuộc vào quy mô, thời hạn và lãi suất của khoản vay. Tiền cho vay là một món
nợ với người đi vay, nhưng lại là tài sản có đối với một ngân hàng vì nó mang lại thu
nhập cho đơn vị này. Nói chung tiền cho vay là kém thanh khoản so với các tài sản có
khác bởi vì chúng không thể chuyển thành tiền mặt trước khi các khoản cho vay đó hết
hạn.
Hình thức pháp lý của việc cho vay được thể hiện dưới dạng hợp đồng tín dụng.
Sự kiện cho vay phát sinh bởi hai hành vi căn bản là hành vi ứng trước và hành
vi hoàn trả một số tiền nhất định.
Việc cho vay bao giờ cũng dựa trên sự tín nhiệm giữa người cho vay đối với
người đi vay về khả năng hoàn trả tiền vay.
Hoạt động cho vay mang theo rủi ro tiềm ẩn rất lớn. Các khoản tiền vay có xác
suất vỡ nợ cao hơn các tài sản có khác. Do thiếu tính thanh khoản và có rủi ro vỡ nợ lớn
nên ngân hàng thu được lợi nhuận cao từ hoạt động này.
3
1.2. LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT
ĐỘNG CHO VAY CỦA NHTM
1.2.1. Rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay
1.2.1.1. Khái niệm rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay
Rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay là rủi ro thất thoát tài sản có thể phát
sinh khi một bên đối tác không thực hiện một nghĩa vụ tài chính hoặc nghĩa vụ theo hợp
đồng đối với một ngân hàng, bao gồm cả việc không thực hiện thanh toán nợ cho dù đó
là nợ gốc hay là nợ lãi khi khoản nợ đến hạn. Hiểu một cách khác thì rủi ro tín dụng
trong hoạt động cho vay đó là rủi ro không thu hồi được nợ khi đến hạn do người vay
đã không thực hiện đúng cam kết vay vốn theo hợp đồng tín dụng, không tuân thủ theo
nguyên tắc hoàn trả khi đến hạn.
Theo thông tư 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 quy định về phân loại tài sản
có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý
rủi ro trong hoạt động của TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thì rủi ro tín dụng
khoản cho vay có vấn đề.
Rủi ro danh mục: là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát sinh
là do những hạn chế trong quản lý danh mục cho vay của ngân hàng, được phân chia
làm hai loại: rủi ro nội tại và rủi ro tập trung.
-
Rủi ro nội tại xuất phát từ các yếu tố, các đặc điểm riêng có, mang tính riêng biệt
bên trong của mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế. Nó xuất phát từ
đặc điểm hoạt động hoặc đặc điểm sử dụng vốn của khách hàng vay vốn.
-
Rủi ro tập trung là trường hợp ngân hàng tập trung vốn cho vay quá nhiều đối với
một số khách hàng, cho vay quá nhiều doanh nghiệp hoạt động trong cùng một
ngành, lĩnh vực kinh tế; hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất định; hoặc cùng
một loại hình cho vay có rủi ro cao.
1.2.1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay
Nhân tố từ phía khách hàng vay
Là nguyên nhân nội tại của mỗi khách hàng như: khả năng tự chủ tài chính kém,
năng lực điều hành yếu, hệ thống quản trị kinh doanh không hiệu quả, trình độ quản lý
của khách hàng yếu kém dẫn đến việc sử dụng vốn vay kém hiệu quả hoặc thất thoát,
ảnh hưởng đến khả năng trả nợ, cũng có thể do khách hàng thiếu thiện chí trong việc trả
nợ vay ngân hàng.
Nhân tố từ phía ngân hàng
Cán bộ ngân hàng không áp dụng nghiêm túc chế độ tín dụng và các điều kiện
cho vay.
Chính sách và quy trình cho vay chưa chặt chẽ, chưa có quy trình quản trị rủi ro
hữu hiệu, chưa chú trọng đến phân tích khách hàng, xếp loại rủi ro tín dụng để tính toán
khi đến hạn, điều này làm cho ngân hàng mất cân đối trong việc thu chi và sụt giảm hiệu
quả kinh doanh. Khi gặp phải rủi ro tín dụng cao ngân hàng thường rơi vào tình trạng mất
6
khả năng thanh toán, làm mất lòng tin người gửi tiền, ảnh hưởng đến uy tín của ngân hàng,
và có thể bị ngân hàng Nhà nước đưa vào kiểm soát đặc biệt hoặc bị phá sản, sáp nhập.
Đối với cán bộ nhân viên, do ngân hàng gặp khó khăn trong kinh doanh nên chế độ
phúc lợi, thu nhập sẽ bị hạn hẹp vì thế những người có năng lực sẽ thuyên chuyển công tác,
càng gây khó khăn cho ngân hàng.
Đối với nền kinh tế
Hoạt động ngân hàng liên quan đến hoạt động của các doanh nghiệp và các cá nhân.
Ngân hàng gặp khó khăn sẽ ảnh hưởng đến nguồn vốn phục vụ cho hoạt động kinh doanh
của các doanh nghiệp, doanh nghiệp thiếu vốn sẽ gặp khó khăn để sản xuất kinh doanh, từ
đó ảnh hưởng đến đời sống công nhân. Sự khủng hoảng từ hệ thống ngân hàng ảnh hưởng
rất lớn đến toàn bộ nền kinh tế đất nước. Nó làm cho nền kinh tế bị suy thoái, giá cả tăng,
sức mua giảm, thất nghiệp tăng, xã hội mất ổn định.
Mặt khác, mối liên hệ về tiền tệ, đầu tư giữa các nước phát triển rất nhanh nên tác
động do khủng hoảng rủi ro tín dụng tại một nước cũng ảnh hưởng trực tiếp đến nền kinh
tế các nước có liên quan. Ngày nay nền kinh tế mỗi quốc gia đều phụ thuộc vào nền kinh tế
khu vực và thế giới, do đó hệ thống ngân hàng của một quốc gia gặp khó khăn thì cũng ảnh
hưởng đến nền kinh tế thế giới. Kinh nghiệm cho thấy cuộc khủng hoảng tài chính Châu Á
(1997), cuộc khủng hoảng tài chính Nam Mỹ (2001-2002) và cuộc khủng hoảng tài chính
Mỹ (2007) đã làm suy thoái nền kinh tế toàn cầu.
1.2.2. Quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay
1.2.2.1. Quan niệm về quản trị rủi ro tín dụng
Quản trị rủi ro là quá trình tiếp cận rủi ro một cách khoa học, toàn diện và có hệ
thống nhằm nhận dạng, đo lường, kiểm soát và tối thiểu hóa những tác động bất lợi của rủi
ro. Quản trị rủi ro tín dụng là quá trình xây dựng và thực thi các chiến lược, các chính sách
quản lý kinh doanh tín dụng nhằm hạn chế, giảm thấp nợ xấu. Qua đó góp phần nâng cao
Theo đó, ngân hàng có mức vốn tốt là ngân hàng có CAR > 10%, có mức vốn
thích hợp khi CAR > 8%, thiếu vốn khi CAR < 8%, thiếu vốn rõ rệt khi CAR < 6% và
thiếu vốn trầm trọng khi CAR < 2%.
Thứ hai, vốn cấp 1, cấp 2 và cấp 3: thành tựu cơ bản của Basel I là đã đưa ra
được định nghĩa mang tính quốc tế chung nhất về vốn của ngân hàng và một cái gọi là
tỷ lệ vốn an toàn của ngân hàng. Tiêu chuẩn này quy định: Vốn cấp 1 ≥ Vốn cấp 2 +
Vốn cấp 3
Vốn cấp 1 là lượng vốn dự trữ sẵn có và các nguồn dự phòng được công
bố, như là khoản dự phòng cho các khoản vay, bao gồm: vốn chủ sở hữu
vĩnh viễn, lợi nhuận giữ lại, lợi ích thiểu số tại các công ty con có hợp nhất
báo cáo tài chính, lợi thế kinh doanh.
8
Vốn cấp 2 (vốn bổ sung) gồm: lợi nhuận giữ lại không công bố, dự phòng
đánh giá lại tài sản, dự phòng chung/dự phòng thất thu nợ chung, công cụ
vốn hỗn hợp, vay với thời hạn ưu đãi, đầu tư vào các công ty con tài chính
và các tổ chức tài chính khác.
Vốn Cấp 3 (dành cho rủi ro thị trường) = Vay ngắn hạn
Thứ ba, Basel I đưa ra trọng số rủi ro gồm các mức: quốc gia 0%; ngân hàng
20%; doanh nghiệp 100%. Trọng số rủi ro không phản ánh độ nhạy cảm rủi ro trong mỗi
loại này.
Những thiếu sót của Basel I: sau khi rủi ro tín dụng được thiết lập vào năm 1988,
Uỷ ban Basel đã chuyển sự chú ý của họ sang rủi ro thị trường để phản ứng lại các hoạt
động kinh doanh chuyên hữu ngày càng tăng của các ngân hàng thương mại và đến năm
1996, Basel I đã được sửa đổi với mục đích tính đến cả phí vốn đối với rủi ro thị trường.
Mặc dù vậy, Basel I vẫn có khá nhiều điểm hạn chế. Một trong những điểm hạn chế cơ
bản của Basel I là không đề cập đến một loại rủi ro đang ngày càng trở nên phức tạp với
mức độ ngày càng tăng lên, đó là rủi ro vận hành (không có yêu cầu vốn dự phòng rủi
giám sát viên nên rà soát và đánh giá việc xác định mức độ vốn nội bộ và chiến lược của
ngân hàng, cũng như khả năng giám sát và đảm bảo tuân thủ tỷ lệ vốn tối thiểu; giám
sát viên nên thực hiện một số hành động giám sát phù hợp nếu họ không hài lòng với
kết quả của quy trình này. Thứ ba, giám sát viên khuyến nghị các ngân hàng duy trì mức
vốn cao hơn mức tối thiểu theo quy định. Thứ tư, giám sát viên nên can thiệp ở giai đoạn
đầu để đảm bảo mức vốn của ngân hàng không giảm dưới mức tối thiểu theo quy định
và có thể yêu cầu sửa đổi ngay lập tức nếu mức vốn không được duy trì trên mức tối
thiểu.
Trụ cột thứ III: các ngân hàng cần phải công khai thông tin một cách thích đáng
theo nguyên tắc thị trường. Basel II đưa ra một danh sách các yêu cầu buộc các ngân
hàng phải công khai thông tin, từ những thông tin về cơ cấu vốn, mức độ đầy đủ vốn
đến những thông tin liên quan đến mức độ nhạy cảm của ngân hàng với rủi ro tín dụng,
rủi ro thị trường, rủi ro vận hành và quy trình đánh giá của ngân hàng đối với từng loại
rủi ro này.
Như vậy, quá trình phát triển của Basel và những hiệp ước mà tổ chức này đưa
ra đã buộc các ngân hàng thương mại hoạt động một cách minh bạch hơn, đảm bảo vốn
phòng ngừa cho nhiều loại rủi ro hơn và do vậy hy vọng sẽ giảm thiểu được rủi ro.
10