CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐỐI TƯỢNG THAM GIA BHXH BẮT BUỘC TẠI CƠ QUAN BHXH QUẬN NAM TỪ LIÊM – TP HÀ NỘI - Pdf 31

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

1

STT

Từ viết tắt

Từ viết đầy đủ

1

BHXH

Bảo hiểm xã hội

2

BHXHVN

Bảo hiểm xã hội Việt Nam

3

BHXH BB

Bảo hiểm xã hội bắt buộc

4

BHYT


Hành chính sự nghiệp

10

HTX

Hợp tác xã

11

HĐLĐ

Hợp đồng lao động

12

NCL

Ngoài công lập

13

NLĐ

Người lao động

14

NSDLĐ

Vai trò của BHXH
1.1.2.1. Đối với NLĐ
1.1.2.2. Đối với NSDLĐ
1.1.2.3. Đối với nhà nước và hệ thống An sinh- Xã hội
Một số vấn đề về quản lý đối tượng tham gia BHXH
Khái niệm về quản lý đối tượng tham gia
1.2.1.1. Khái niệm về quản lý
1.2.1.2. Khái niệm về quản lý đối tượng tham gia BHXH
Vai trò của công tác quản lý đối tượng BHXH
1.2.2.1. Đối với cơ quan BHXH
1.2.2.2. Đôi với NLĐ
1.2.2.3. Đối với đơn vị sử dụng lao động
Quy trình quản lý đối tượng tham gia BHXH
Nội dung quản lý đối tượng tham gia BHXH
1.2.4.1.
Quản lý danh sách người lao động tham gia BHXH
1.2.4.2.
Quản lý danh sách đơn vị sử dụng tham gia BHXH
1.2.4.3. Quản lý tiền lương, tiền công làm căn cứ đóng BHXH
1.2.4.4.
Quản lý hồ sơ tham gia
1.2.4.5.
Quản lý sổ BHXH
Công cụ quản lý đối tượng tham gia BHXH
Phân cấp quản lý đối tượng tham gia BHXH

1.3.

Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý đối tượng tham gia


3


2.1.1. Quản lý danh sách người lao động tham gia BHXH
2.1.2. Quản lý danh sách đơn vị tham gia BHXH
2.1.3. . Quản lý tiền lương làm căn cứ đóng và mức đóng BHXH
2.1.4. Quản lýhồ sơ tham gia BHXH
2.1.5. Quản lý sổ BHXH
2.1.3.1. Công tác cấp sổ BHXH
2.1.3.2. Công tác chốt sổ BHXH
2.1.3.3. Công tác bổ sung xác nhận sổ BHXH
2.2. Đánh giá thực trạng công tác quản lý đối tượng tham gia BHXH
tại BHXH quận Nam Từ Liêm giai đoạn 2010-2014
2.2.1. Kết quả đạt được
2.2.1.1.
2.2.1.2.

Trong công tác quản lý danh sách đối tượng tham gia BHXH
Trong công tác quản lý tiền lương làm căn cứ đóng và mức đóng

2.2.1.3.

BHXH
Trong công tác quản lý hồ sơ tham gia BHXH

2.2.1.4. Trong công tác quản lý sổ BHXH
2.2.1.5. Các kết quả đạt được khác
2.2.2. Những hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân
2.2.2.1. Hạn chế còn tồn tại
2.2.2.2. Nguyên nhân

hội, BHXH là sự tương trợ cộng đồng, là chỗ dựa tinh thần và vật chất vững
chắc cho NLĐ khi họ gặp rủi ro trong cuộc sống như ốm đau, tai nạn, thất
nghiệp… và quan trọng nhất là NLĐ ổn định lại cuộc sống sau khi hết tuổi
lao động với tiền lương hưu hàng tháng. Xét về mặt kinh tế thì BHXH là sự
phân phối lại thu nhập cho NLĐ nghĩa là lấy số đông người tham gia để bù
đắp, san sẻ cho người không may gặp phải rủi ro mà họ không mong muốn.
Để mọi người dân đều được tiếp cận với chính sách BHXH thì việc mở rộng
đối tượng tham gia và quản lý đối tượng BHXH là việc làm trọng tâm hàng
đầu, quyết định sự tồn tại và phát triển của chính sách BHXH. Tuy nhiên
công tác quản lý đối tượng tham gia BHXH cũng là thách thức không nhỏ
đối với cơ quan BHXH địa phương. Những báo cáo gần đây chỉ ra rằng: tính
đến năm 2014 nước ta có 16 triệu lao động thuộc diện tham gia, nhưng chỉ
có trên 11 triệu người tham gia (68,8%); Trong số trên 500.000 doanh
nghiệp đăng ký thành lập thì chỉ có khoảng 300.000 doanh nghiệp hoạt đông
và chỉ có trên 50% trong số đó tham gia đóng BHXH cho NLĐ (trên 150.000
doanh nghiệp). Có thể nói công tác quản lý đối tượng tham gia BHXH nói
chung và tại địa bàn quận Nam Từ Liêm nói riêng còn gặp nhiều khó khăn,
vướng mắc. Công tác quản lý đôi tượng tham gia có ý nghĩa rất lớncho sự
vận hành của “cỗ máy” Bảo hiểm xã hội. Làm thế nào để quản lý có hiệu quả
các đối tượng tham gia BHXH bắt buộc, mở rộng phạm vi bảo hiểm của
BHXH và đảm bảo an sinh xã hội là câu hỏi rất cần câu trả lời.
Nam Từ Liêm là một quận mới được tách ra từ huyện Từ Liêm, nằm ở
ngoại thành Hà Nội. Là một quận có số lượng người lao động tham gia
BHXH khá lớn và tốc độ tăng rất nhanh. Trong những năm qua, cơ quan
BHXH quận Nam Từ Liêm đã cố gắng quản lý tốt đối tượng tham gia BHXH
trên địa bàn theo phân cấp quản lý của BHXH thành phố Hà Nội. Kết quả là
cơ quan đã đạt được nhiều thành tích đáng biểu dương. Tuy nhiên cũng còn
tồn tại không ít những hạn chế, khó khăn cần được giải quyết.

6


Chương 1:
LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN LÝ ĐỐI TƯỢNG THAM GIA BHXH
1.1.
1.1.1.

Một số lý luận chung về BHXH
Khái niệm BHXH
Cơ sở của hệ thống BHXH là dựa trên sự đóng góp nhằm bảo vệ sức khỏe
và thu nhập, gồm các phương pháp thoát khỏi rủi ro và đóng góp tài chính
vào quỹ BHXH. BHXH là nhu cầu tất yếu của người lao động, được ra đời và
phát triển với sự phát triển của xã hội. Tuy đã có lịch sử phát triển từ lâu
nhưng cho đến nay vẫn chưa có một định nghĩa thống nhất nào vê BHXH và
BHXH được nhìn nhận dưới nhiều giác độ khác nhau.
Theo giáo sư HenriKiler thuộc Đại học tổng hợp tự do Bruxelles của Bỉ
đã đưa ra khái niêm về BHXH và các nội dung của khái niệm như sau:
“BHXH là toàn bộ các luật và quy định nhằm đảm bảo cho NLĐ hưởng lương
cũng như gia đình của họ (những người có quyền theo quy định) được
hưởng trợ cấp khi họ ở trong hoàn cảnh mất toàn bộ hoặc một phần thu
nhập từ lao động hoặc phát sinh những chi phí cần được hỗ trợ (như việc
học hành của con cái và chăm sóc y tế)”
Theo tổ chức tổng liên đoàn lao động quốc tê (ILO) đưa ra, “BHXH là sự
đmả bảo thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập cho NLĐ và gia đình họ
khi tham gia BHXH mà bị giảm hoặc mât thu nhập từ lao động do các sự
kiện bảo hiểm xảy ra và trợ giúp các dịch vụ việc làm, chăm sóc y tế cho họ
trên cơ sở quỹ BHXH do các bên tham gia đóng góp, nhằm ổn định cuộc sống
cho NLĐ và gia đình NLĐ, đảm bảo an sinh xã hội”
Từ giác độ pháp luật: “BHXH là một chế định bảo vệ người lao động sử
dụng nguồn đóng góp của mình, đóng góp của người sử dụng lao động và
được sự tài trợ, bảo hộ của nhà nước nhằm trợ cấp vật chất cho người lao

là lưới an sinh thứ nhất bảo vệ mọi thành viên tròn xã hội, với chức năng
phòng ngừa rủi ro được thực hiện từ xa ngay từ khi NLĐ còn trẻ, còn khỏe
mạnh. BHXH ngày càng thể hiện được vai trò quan trọng không chỉ đối với
NLĐ, NSDLĐ mà với cả một xã hội, một quốc gia.
1.1.2.1.
Đối với NLĐ
Có thể nói BHXH có vai trò vô cùng quan trọng trong việc góp phần đảm
bảo ổn định cuộc sống cho NLĐ và gia đình họ khi gặp những rủi ro trong
cuộc sống như: ốm đau, thai sản, tai nạn lao động-bệnh nghề nghiệp…Bởi lẽ
khi NLĐ gặp rủi ro ảnh hưởng đến thu nhập, BHXH sẽ thay thế và bù đắp
một phần thu nhập cho NLĐ và gia đình họ với mức hưởng, thời điểm và
thời gian hưởng theo đúng quy định của luật BHXH. Nhờ có chính sách này
mà NLĐ ngày càng yêu nghề hơn, gắn bó với công việc hơn, sống có trách
nhiệm với bản thân, gia đình, cộng đồng hơn; là sợi dây ràng buộc kích thích
họ hăng tham gia sản xuất, gắn kết NLĐ với NSDLĐ lại gần nhau hơn. Từ đó

9


nâng cao năng suất lao động tăng sản phẩm xã hội góp phần nâng cao chính
cuộc sống của những người tham gia BHXH.
Hơn nữa, BHXH còn bảo vệ và tăng cường sức khỏe cho người lao động,
góp phần tái sản xuất sức lao động cho người lao động nhanh chóng trở lại
làm việc tạo ra sản phẩm mới cho doanh nghiệp nói riêng và toàn xã hội nói
chung, đồng thời góp phần đảm bảo thu nhập cho bản thân họ.
1.1.2.2.

Đối với đơn vị sử dụng lao động

Thực tế trong hoạt động sản xuất, người lao động và người sử dụng lao

cụ phân phối, sử dụng quỹ dự phòng hiệu quả nhất cho việc giảm thiểu hậu
quả rủi ro,tạo động lực phát triển cho nền kinh tế- xã hội.
Ngoài ra, BHXH còn giúp cho nhà nước thực hiện được các công trình
quốc gia, các chương trình mục tiêu kinh tế xã hội bằng nguồn quỹ tập trung
khổng lồ. Nguồn quỹ này được dùng để chi trả cho các sự kiện bảo hiểm về
sau. Chính vì vậy, nguồn quỹ này tính nhàn rỗi trong một thời gian nhất định
đặc biệt là quỹ dành cho chế độ dài hạn.Trong khoảng thời gian nhàn rỗi,
quỹ BHXH là một nguồn vốn lớn trong việc đầu tư các chương trình phát
triển kinh tế- xã hội của quốc gia.
Bên cạnh đó, BHXH đã trở thành trụ cột quan trọng nhất trong hệ thống an
sinh xã hội, BHXH là cơ sở để phát triển các bộ phận an sinh xã hội khác. Các
nhà nước thường căn cứ vào mức độ bao phủ của chính sách BHXH là căn
cứ để xác định những đối tượng nào còn khó khăn, cần cộng đồng chia sẻ
BHXH, đối tượng nào chưa được tham gia BHXH để thiết kế những mạng
lưới khác nhau của an sinh xã hội. Trên cơ sở đó, BHXH còn được xem là căn
cứ đánh giá trình độ quản lý rủi ro, mức độ an sinh xã hội đạt được của từng
quốc gia.
1.2.

Một số lý luận cơ bản về quản lý đối tượng tham gia BHXH
1.2.1. Một số khái niệm về quản lý đối tượng tham gia BHXH
1.2.1.1.
Khái niệm về quản lý
Có nhiều quan niệm không giống nhau về thuật ngữ “quản lý”
Tổ chức các nhà làm nhân sự (HRS) cho rằng: “Quản lý là nghệ thuật
đạt được mục đích thông qua người khác”. Theo quan niệm này thì các nhà
quản lý đạt được mục tiêu của tổ chức bằng cách sắp xếp, giao việc cho
người khác thực hiện, không phải tự mình hoàn thiện công việc đó.
Có người lại định nghĩa: “Quản lý là thiết kế và duy trì một môi trường
mà trong đó các cá nhân làm việc với nhau trong các nhóm để hoàn thành

quản lý danh sách tham gia; hồ sơ tham gia, sổ BHXH; mức lương; tổng quỹ
lương; mức đóng vào quỹ BHXH, nhằm đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của
các đối tượng tham gia theo luật định.”
1.2.2.

Vai trò của quản lý đối tượng tham gia BHXH
Việc quản lý đối tượng tham gia BHXH một cách khoa học, chặt chẽ sẽ
thực hiện những vai trò cơ bản có ý nghĩa không chỉ với NLĐ, NSDLĐ mà với
chính cả cơ quan BHXH.
Thứ nhất: Việc quản lý đối tượng tham gia làm cơ sở cho việc tổ chức
hoạt động thu BHXH đúng đối tượng, đủ số lượng, theo đúng quy định của
pháp luật về BHXH và đúng thời gian quy định. Việc quản lý chặt chẽ đối
tượng tham gia là cơ sở cho quá trình thu được thực hiện theo đúng quy
12


định; thu đúng, thu đủ và không để thất thu góp phần đảm bảo, ổn định cho
nguồn quỹ BHXH.
Thứ hai: Quản lý đối tượng tham gia BHXH là điều kiện bảo đảm thực
hiện quyền tham gia BHXH nhằm thực hiện mục tiêu mở rộng phạm vi bao
phủ của BHXH, tiến tới thực hiện BHXH cho mọi người vì sự an sinh và công
bằng xã hội theo chủ trương của Đảng và nhà nước. Đồng thời, hạn chế tối
đa việc các đơn vị sử dụng lao động trốn đóng BHXH cho NLĐ thuộc diện
tham gia BHXH.
Thứ ba:Nếu làm tốt công tác quản lý tốt đối tượng tham gia, sẽ làm cơ
sở giải quyết quyền lợi hưởng BHXH cho các đối tượng tham gia theo đúng
quy định của luật BHXH.Bởi lẽ việc quản lý tốt đối tượng tham gia giúp các
nhà quản lý sẽ nắm bắt được chính xác thông tin về các đối tượng tham gia
từ đó giải quyết các chế độ BHXH cho NLĐ diễn ra theo đúng quy định đảm
bảo đúng quyền lợi cho các đối tượng thụ hưởng. Về lâu dài sẽ tác động tích

Bước 2: Tiếp
nhận và đối
chiếu

Câp sổ BHXH
BHXH Tỉnh/ TP

NSDL
Đ
Bước 4:Kiểm tra, trả kết quả
NLĐ

Bước 1: Đăng ký tham gia
NSDL
Đ

Bước 2:

Bước 3:

Tiếp nhận
và đối chiếu

Câp sổ BHXH

Bước 4: Kiểm tra, Trả kết quả

Bước 1: Đăng ký tham gia BHXH bắt buộc

BHXHX quận/ huyện

vị và từng NLĐ trên danh sách và trên tờ khai tham gia BHXH bắt buộc (mã
đơn vị và NLĐ ghi theo quy định của BHXH Việt Nam). Trường hợp hồ sơ
chưa đủ, cơ quan BHXH phải hướng dẫn cụ thể đơn vị hoàn thiện. Rồi gửi lên
BHXH cấp trên để đề nghị cấp sổ BHXH cho NLĐ. BHXH cấp tỉnh sau khi tổng
hợp hồ sơ cấp dưới gửi lên và hồ sơ do tỉnh trực tiếp quản lý sẽ tiếp tục gửi
lên BHXH Việt Nam xét duyệt hồ sơ.
Ký, đóng dấu vào “Danh sách lao động tham gia BHXH bắt buộc” (Mẫu
D02-TS sửa đổi), trong thời hạn không quá 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ cơ quan BHXH phỉa trả lại cho đơn vị tham gia 01 bản D02-TS;
riêng 03 tờ khai của NLĐ sau khi cấp sổ BHXH hoàn chinh thì trả lại đơn vị
02 tờ khai cùng với sổ BHXH
Sau khi đã nhận đầy đủ hồ sơ tham gia mà NSDLD gửi lên, bộ phận
tiếp nhận và quản lý hồ sơ đối chiếu, phân loại, chuyển hồ sơ cho các bộ
phận như sau:
-Chuyển cho bộ phận thu danh sách lao động tham gia theo mẫu D02-TS
-Cán bộ thu thẩm định tờ khai của người tham gia BHXH, nhập toàn bộ
thông tin trên tờ khai vào phần mềm quản lý SMS. Tiến hành xin và cấp mã
hay sổ BHHX cho NLĐ.
- Chuyển cho bộ phận cấp sổ thẻ toàn bộ hồ sơ để cấp sổ BHXH cho NLĐ.
Bước 3: Cấp sổ BHXH

15


Sổ BHXH được cấp cho NLĐ để theo dõi quá trình tham gia BHXH và
cũng là cơ sở để giải quyết các chế độ BHXH cho NLĐ theo quy định của
pháp luật. Mẫu sổ BHXH do tổ chức BHXH quy định.
Sau khi xét duyệt xong BHXH cấp trê gửi kết quả xuống BHXH cấp
dưới. Căn cứ danh sách( mẫu D03-TS, D05- TS), phòng cấp sổ/thẻ của cơ
quan BHXH quận/ huyện gửi dữ liệu in sổ BHXH, in thẻ BHYT về BHXH tỉnh,

BHXH này sang một cơ quan khác

16


Các trường hợp lao động điều chỉnh mức đóng BHXH, đơn vị sử dụng lao
động phải kịp thời báo cáo lên cơ quan BHXH để xác nhận và bổ sung các
thông tin trong quá trình tham gia. Các điều chỉnh bao gồm:


Các nội dung điều chỉnh tăng

Nâng bậc, nâng ngạch: được áp dụng đối với các lao động hưởng lương
theo thang, bảng lương nhà nước
Thay đổi mức tiền lương trích nộp BHXH theo HĐLĐ cao hơn mức cũ.


Các nội dung điều chỉnh giảm:

Hạ bậc, hạ ngạch đối với lao động hưởng lương theo thang bảng lương,
lương nhà nước.
Thay đổi mức tiền lương trích nộp BHXH theo HĐLĐ thấp hơn mức cũ
Nghỉ thai sản: Trong thời gian nghỉ sinh con, ghi giảm mức tiền lương
đang đóng BHXH xuống 0, nhưng NLĐ vẫn được tính là thời gian đóng
BHXH.
Ốm đau dài ngày: NLĐ nếu nghỉ từ 14 ngày trở lên trong tháng NLĐ
không phải đóng và không tính đóng BHXH nhưng quan hệ BHXH vẫn còn.
Các trường hợp ngừng đóng khác.
1.2.4. Nội dung quản lý đối tượng tham gia
Việc quản lý đối tượng tham gia BHXH được qunar lý theo các căn cứ

Cơ quan tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên
lãnh thổ Việt Nam sử dụng lao động Việt Nam (trừ trường hợp luật pháp
quốc tế có quy định khác)
Người sử dụng lao động tham gia BHXH bắt buộc đối với quân nhân,
công an nhân dân, người làm công tác cơ yếu, bao gồm:
+ Các cơ quan, đơn vị thuộc bộ quốc phòng, bộ Công an, Ban cơ yếu chính
phủ.
+ Cơ quan tổ chức khác sử dụng người là công tác cơ yếu
+ Doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng,Bộ Công an và Ban cơ yếu chính phủ
1.2.4.2. Quản lý danh sách người lao động tham gia BHXH
Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ,
công chức, viên chức.
Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 3 tháng trở
lên và hợp đồng lao động không xác định thời hạn theo quy định của pháp
luật

18


Người lao động, xã viên, kể cả cán bộ quản lý làm việc và hưởng tiền
lương theo hợp đồng lao động từ đủ 3 tháng trở lên trong hợp tác xã, lien
hiệp hợp tác xã thành lập, hoạt động theo luật hợp tác xã.
Công nhân quốc phòng, công nhân công an làm việc trong các doanh
nghiệp thuộc lực lượng vũ trang.
Người lao động theo quy định nói trên được củ đi học, thực tập, công
tác trong và ngoài nước mà vẫn hưởng tiền lương hoặc tiền công ở trong
nước.
Người lao động đã tham gia BHXH bắt buộc mà chưa nhận BHXH một
lần trước khi đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài theo quy định của pháp
luật về NLĐ Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng

NLĐ đóng BHXH theo chế độ tiền lương, tiền công do đơn vị sử dụng lao
động quy định thì tiền lương tiền công làm căn cứ đóng BHXH là mức tiền
lương tiền công ghi trong HĐLĐ.
Đối với cả hai trường hợp trên, trường hợp có mức TL-TC tháng đóng
BHXH của NLĐ mà cao hơn 20 lần tháng lương tối thiểu thì mức tiền lương
tiền công tháng đó đóng BHXH chính bằng 20 lần mức tiền lương tối thiểu
chung . Nếu NLĐ nhận lương bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ra tiền Việt Nam
theo tỷ giá của ngân hàng nhà nước tại thời điểm tính đóng (theo quyết định
1111/ QĐ-BHXH ngày 25 tháng 10 năm 2011 của BHXH về việc quy định
quản lý thu BHXH, BHYT, quản lý sổ BHXH, BHYT)
1.2.4.4. Quản lý hồ sơ tham gia BHXH
Hồ sơ tham gia BHXH là toàn bộ các giấy tờ có liên quan đến người
tham gia BHXH khi đăng ký tham gia BHXH. Việc quản lý hồ sơ có ý nghĩa
rất lớn trong công tác quản lý đối tượng tham gia. Bởi lẽ, đây là cơ sở căn
cứ để tiến hành cấp sổ, giải quyết các chế độ cũng như vướng mắc của người
tham gia.
Việc quản lý hồ sơ đối tượng tham gia phải diễn ra theo đúng quy tắc,
trình tự nhất định. Công tác quản lý hồ sơ tham gia diễn ra theo sơ đồ sau:
Sơ đồ quản lý hồ sơ tham gia BHXH
Hồ sơ của người
tham gia BHXH
Kho lưu trữ

Bộ phận TN &
QLHS
Bộ phận Thu

Bộ phận sổ thẻ,
chính sách


Công cụ quản lý đối tượng tham gia BHXH
Để công tác quản lý đối tượng tham gia BHXH đạt được hiệu quả cao
cần có sự hỗ trợ các công cụ, bao gồm:


Công cụ pháp lý
Hệ thống pháp luật là công cụ cơ bản và quan trọng để thực hiện việc

quản lý đối tượng tham gia BHXH. Bởi lẽ, đối tượng tham gia BHXH thường
được quy định cụ thể trong các văn bản pháp luật.
Hệ thống pháp luật mà các nhà quản trị có thể dựa vào đó để quản lý
đối tượng tham gia BHXH bao gồm: pháp luật về lao động, pháp luật BHXH
và các văn bản quy phạm pháp luật khác liên có liên quan như: Luật doanh
21


nghiệp, luật hợp tác xã, luật sĩ quan Quân đội nhân dân, Luật sĩ quan Công
an nhân dân…


Hệ thống bộ máy tổ chức
Thông qua hệ thống tổ chức bộ máy của BHXH và các nhà quản trị

BHXH làm việc trong từng cấp quản trị của hệ thống tổ chức BHXH từ trung
ương đến địa phương. Một cơ cấu tổ chức bộ máy BHXH được thiết kế khoa
học, có sự phân công, phân cấp hợp lý, cụ thể, rõ rang, cùng với sự phối hợp
hoạt động một cách nhịp nhàng, thống nhất sẽ là một trong những công cụ
chính để thực hiện việc quản lý đối tượng tham gia BHXH.
• Hồ sơ tham gia và thủ tục thực hiện



22


Thứ nhất: BHXH cấp tỉnh sẽ quản lý các đối tượng chưa phân cấp cho
BHXH cấp huyện.
Thứ hai: BHXH cấp tỉnh có nhiệm vụ cấp sổ BHXH, cấp lại sổ BHXH và ghi
xác nhận trên sổ BHXH cho người tham gia BHXH tỉnh trực tiếp thu và do
BHXH huyện chuyển lên.
Thứ ba: Ghi điều chỉnh cấp bậc, chức vụ, chức danh nghề, điều kiện công
tác, nơi làm việc của người tham gia BHXH tại các đơn vị do BHXH tỉnh trực
tiếp thu và các trường hợp do BHXH cấp huyện chuyển đến.


BHXH cấp huyện

Thứ nhất: BHXH cấp huyện quản lý các đối tượng tham gia BHXH của
đơn vị đóng trên địa bàn huyện theo phân cấp quản lý của BHXH tỉnh.
Thứ hai: Cấp sổ BHXH cho người tham gia BHXH tại đơn vị do BHXH
huyện thu. Trường hợp có thời gian công tác trước năm 1995, cán bộ xã
đảm nhiệm chức danh khác theo quy định tại khoản 4, điều 8 thông tư liên
tịch số 03/2010/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 27/05/2010 hướng dẫn thực
hiện nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của chính phủ: chuyển
BHXH cấp tỉnh giải quyết
Thứ ba: Ghi xác nhận sổ BHXH cho người tham gia BHXH tại các đơn vị
do BHXH huyện quản lý, bao gồm cả các trường hợp ngừng việc, giải quyết
chế đọ BHXH, BHTN, giải quyết chế độ tại nan lao động, bệnh nghề nghiệp,
hưu trí, tử tuất.
Thứ tư: Ghi điều chỉnh cấp bậc, chức vụ, chức danh nghề, điều kiện công
việc, nơi làm việc của người lao động BHXH, BHTN từ sau ngày 31/12/2008.

thông tin càng được ứng dụng nhiều hơn vào quản lý đối tượng tham gia,
khi đó các thủ tục hành chính rườm rà sẽ được cải thiện, hiệu quả quản lý
của tổ chức sẽ tốt hơn, tăng hiệu quả công việc đồng thời cũng làm giảm
gánh nặng cho cán bộ chuyên trách quản lý đối tượng tham gia.
Với bộ máy tổ chức đơn giản, gọn nhẹ nhưng được phân công chức
năng, nhiệm vụ rõ ràng, vì thế công tác quản lý đối tượng tham gia BHXH
của quận Nam Từ Liêm luôn đạt được hiệu quả cao. Bên cạnh đội ngũ cán bộ
có trình độ chuyên môn cao, tâm huyết với công việc BHXH quận Nam Từ
Liêm còn áp dụng những thành tựu của công nghệ thông tin, các phần mềm
quản lý khiến cho công tác BHXH luôn đạt được những hiệu quả tốt.

1.3.3.

Nhận thức của đối tượng tham gia và công tác tuyên truyền
Nhận thức sẽ tác động trực tiếp đến hành động. Nếu cả NLĐ và NSDLĐ
đều có những nhận thức tốt về chính sách BHXH thì họ sẽ tích cự tham gia
BHXH. Trái lại sự không hiểu biết, nhận thức kém sẽ gây ra những trở ngại
lớn trong công tác quản lý đối tượng tham gia dẫn đến những hành vi trốn
đóng BHXH làm ảnh hưởng đến quyền và nghĩa vụ tham gia BHXH của NLĐ.
Công tác thông tin tuyên truyền có vai trò to lớn trong việc nâng cao
nhận thức của người dân về vai trờ của bHXH trong đời sống. Nếu như thực
hiện tốt công tác này sẽ làm cho đối tượng tham gia hiểu rõ hơn về chính
sách BHXH, làm thay đổi nhận thức của họ theo hướng tích cực hơn. Ngoài
ra công tác tuyên truyền còn có vai trò cổ vũ động viên NLĐ cùng các đơn vị
24


sử dụng tự giác, tích cực thực hiện đúng quyền lợi và nghĩa vụ khi tham gia
BHXH theo đúng quy định của pháp luật, đấu tranh loại bỏ những hành vi
gian lận, trái pháp luật nhằm mục đích trục lợi.

người dân tương đối đảm bảo, tình hình xã hội ổn định. Chính vò vậy mà tỷ
lệ tham gia BHXH tăng qua mỗi năm và công tác quản lý đối tượng tham gia
BHXH cũng cần có sự cố gắng để đáp ứng yêu cầu hiện nay của công tác
BHXH.
25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status