Khóa luận tốt nghiệp đại học
Phần I
ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Sự cần thiết của vấn đề nghiên cứu
Sự nghiệp giáo dục đào tạo đang được đặt lên hàng đầu. Cả nước đang tập trung
mọi nỗ lực cho giáo dục. Trường học được xây dựng, đội ngũ giáo viên được tăng
cường cả về số lượng và chất lượng, tất cả vì tương lai “hiền tài là nguyên khí của
quốc gia”. Trong tình hình hiện nay, khi nền kinh tế càng ngày càng phát triển và quan
hệ quốc tế đã chuyển từ đối đầu sang đối thoại và hợp tác, học sinh - sinh viên chúng
ta không chỉ học tập ở trong nước mà còn đi du học ở nước ngoài.
Giúp cho học sinh - sinh viên có thể theo học tại nước ngoài, nhiều ngân hàng đã
tiến hành thực hiện dịch vụ cho vay du học, Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh
Huế cũng không ngoại lệ. Việc cho vay du học góp phần thúc đẩy nhân lực đi ra nước
ngoài học tập, tiếp thu kinh nghiệm, trình độ khoa học kỹ thuật của các nước để về xây
dựng nước nhà. Hiện nay trình độ quản lý, kinh tế, khoa học kỹ thuật của chúng ta còn
yếu kém hơn so với rất nhiều nước do đó vấn đề tiếp thu của nước ngoài là thực sự cần
thiết. Ngân hàng TMCP Á Châu - Chi nhánh Huế là một trong những ngân hàng có
dịch vụ cho vay du học phát triển nhất ở địa bàn Huế. Mục tiêu của cho vay du học là
tốt, nhằm mang lại hiệu quả cho cả ngân hàng, du học sinh và xã hội. Tuy nhiên, dịch
vụ cho vay du học của ACB đã thực sự mang lại hiệu quả chất lượng chưa thì cần phải
được nghiên cứu để phát huy các mặt được, hạn chế các mặt chưa được. Xuất phát từ
đó, tôi thực hiện đề tài “Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ cho vay du học tại
Ngân hàng TMCP Á Châu - Chi nhánh Huế”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Tìm hiểu một số khái niệm cơ bản liên quan đến ngân hàng thương mại
- Tìm hiểu về hoạt động của Ngân hàng TMCP Á Châu - Chi nhánh Huế trong
thời gian 3 năm 2007 - 2009.
- Tìm hiểu dịch vụ cho vay du học của Ngân hàng TMCP Á Châu - Chi nhánh
Huế trong thời gian 3 năm 2007 - 2009.
Khóa luận tốt nghiệp đại học
Phần II
NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Chương 1
TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Cơ sở lý luận
1.1.1 Các khái niệm cơ bản về ngân hàng, tín dụng, du học, cho vay du học
và chất lượng dịch vụ
1.1.1.1 Các khái niệm cơ bản về ngân hàng
* Ngân hàng: Ngân hàng là một loại hình tổ chức có vai trò quan trọng đối với
nền kinh tế nói chung và đối với cộng đồng địa phương nói riêng.
* Ngân hàng thương mại:
Luật các tổ chức tín dụng do Quốc hội thông qua khóa X thông qua vào ngày 12
tháng 12 năm 1997, định nghĩa:
Ngân hàng thương mại là một loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ
hoạt động ngân hàng và các hoạt động khác có liên quan. Luật này còn định nghĩa: Tổ
chức tín dụng là loại hình doanh nghiệp được thành lập theo quy định của Luật này và
các quy định khác của pháp luật để hoạt động kinh doanh tiền tệ, làm dịch vụ ngân
hàng với nội dung nhận tiền gửi và sử dụng tiền gửi để cấp tín dụng và cung ứng các
dịch vụ thanh toán.
Theo luật Ngân hàng Nhà nước được Quốc hội thông qua cùng ngày: Hoạt động
của ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dung
thường xuyên là nhận tiền gửi và sử dụng số tiền này để cấp tín dụng, cung ứng dịch
vụ thanh toán.
Để hiểu rõ hơn về ngân hàng thương mại, chúng ta so sánh ngân hàng thương
mại với các tổ chức tín dụng phi ngân hàng:
3
tệ, kinh doanh chứng khoán và nhiều hoạt động môi giới khác. Từ trung gian ở đây có
thể được hiểu theo hai nghĩa: Trung gian giữa các khách hàng và trung gian giữa ngân
hàng Trung Ương với quần chúng.
- Chức năng tạo tiền: tức là chức năng sáng tạo ra bút tệ góp phần gia tăng khối
tiền tệ phục vụ cho nhu cầu chu chuyển và phát triển nền kinh tế.
- Chức năng sản xuất: huy động và sử dụng các nguồn lực để tạo ra sản phẩm và
dịch vụ ngân hàng cung cấp cho nền kinh tế.
* Hoạt động cơ bản của ngân hàng thương mại:
- Huy động vốn:
+ Nhận tiền gửi của tổ chức, cá nhân và các tổ chức tín dụng khác dưới hình thức
tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn và các loại tiền gửi khác.
+ Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và giấy tờ có giá khác để huy động vốn
của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.
+ Vay vốn của các tổ chức tín dụng khác hoạt động tại Việt Nam và của các tổ
chức tín dụng nước ngoài.
+ Vay vốn ngắn hạn của Ngân hàng Nhà nước.
- Hoạt động cấp tín dụng:
4
Khóa luận tốt nghiệp đại học
+ Cho vay: cho vay ngắn hạn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ và đời sống. Cho vay trung, dài hạn để thực hiện các dự án đầu tư phát
triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và đời sống.
+ Bảo lãnh: bảo lãnh vay, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo
lãnh đấu thầu và các hình thức bảo lãnh ngân hàng khác bằng uy tín và khả năng tài
chính của mình đối với người nhận bảo lãnh.
+ Chiết khấu: thương phiếu và các giấy tờ có giá.
1.1.1.2 Các khái niệm cơ bản về tín dụng
* Tín dụng:
- Tín dụng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ ngân hàng cho
khách hàng trong một khoảng thời gian nhất định với 1 khoản chi phí nhất định. Theo
định nghĩa này thì trong hoạt động tín dụng có ba thành phần:
+ Có sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người sở hữu sang người sử dụng.
+ Sự chuyển nhượng này có thời hạn hay mang tính tạm thời.
+ Sự chuyển nhượng này có kèm theo chi phí.
* Rủi ro tín dụng:
Rủi ro tín dụng là loại rủi ro phát sinh do khách nợ không còn khả năng chi trả.
Theo Nguyễn Văn Tiến, trong giáo trình quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân
hàng, (trang 39), rủi ro tín dụng phát sinh trong trường hợp ngân hàng không thu được
đầy đủ cả gốc và lãi của khoản vay, hoặc là việc thanh toán nợ gốc và lãi không đúng
kỳ hạn. Rủi ro tín dụng là kết quả của việc ngân hàng cấp tín dụng cho khách hàng và
ngân hàng nhận giấy nhận nợ do con nợ phát hành với sự cam kết là sẽ thanh toán cả
gốc và lãi đầy đủ, đúng hạn cho ngân hàng.
Đánh giá rủi ro tín dụng
* Định tính:
- Phân tích tín dụng:
+ Người xin vay có thể tín nhiệm?
+ Hợp đồng tín dụng có được ký kết một cách đúng đắn và hợp lệ, nhằm bảo vệ
được ngân hàng và người gửi tiền, và người xin vay có khả năng hoàn trả nợ vay mà
không cần đến một sức ép nào?
6
Khóa luận tốt nghiệp đại học
+ Trong trường hợp khách hàng không trả nợ, liệu ngân hàng có thể thu hồi nợ
- Chi phí du học: bao gồm học phí, sinh hoạt phí và các chi phí khác phát sinh
trong quá trình du học sinh đi học ở nước ngoài.
- Cho vay du học: là hình thức cấp tín dụng của NHTM cho khách hàng cá nhân
nhằm phục vụ nhu cầu chứng minh tài chính/thanh toán các chi phí du học.
- Cho vay ký quỹ du học: là hình thức cho vay ký quỹ tại NHTM dưới dạng mở
thẻ tiết kiệm, tài khoản.
- Cấp hạn mức tín dụng du học: là hình thức cho vay dưới dạng cấp hạn mức tín
dụng nhằm mục đích thanh toán chi phí du học.
- Cho vay thanh toán chi phí du học: là hình thức vay vốn để thanh toán chi phí
du học của du học sinh theo từng năm học.
1.1.1.4 Các khái niệm cơ bản về chất lượng dịch vụ
Chất lượng dịch vụ là vô hình. Do đó, tài liệu xác định chất lượng dịch vụ dựa
theo: chủ quan, thái độ, và khả năng nhận biết. Zeithaml (1987) giải thích:
Chất lượng dịch vụ là sự đánh giá của khách hàng về tính siêu việt và sự tuyệt
vời nói chung của một thực thể. Nó là một dạng của thái độ và các hệ quả từ một sự so
sánh giữa những gì được mong đợi và nhận thức về những thứ ta nhận được.
Dịch vụ là một sự đo lường mức độ dịch vụ được đưa đến khách hàng tương
xứng với mong đợi của khách hàng tốt đến đâu. Việc tạo ra một dịch vụ chất lượng
nghĩa là đáp ứng mong đợi của khách hàng một cách đồng nhất.
Nhận định này chứng tỏ rõ rằng chất lượng dịch vụ liên quan đến những mong
đợi của khách hàng và nhận thức của họ về dịch vụ. Parasuraman (1985) giải thích
rằng để biết được sự dự đoán của khách hàng thì tốt nhất là nhận dạng và thấu hiểu
những mong đợi của họ. Việc phát triển một hệ thống xác định được những mong đợi
của khách hàng là cần thiết. Và ngay sau đó ta mới có một chiến lược chất lượng cho
dịch vụ có hiệu quả.
1.1.2 Các tiêu chí đánh giá chất lượng dịch vụ
1.1.2.1 Các tiêu chí đánh giá chất lượng dịch vụ về phía ngân hàng
1. Doanh số cho vay du học và dư nợ cho vay du học
dụng tại Chi nhánh.
- Tỉ lệ nợ quá hạn càng cao thể hiện chất lượng tín dụng Chi nhánh càng kém, và
ngược lại.
4. Vòng quay vốn tín dụng
Vòng quay vốn tín dụng (vòng) =
Doanh số thu nợ CVDH
Dư nợ CVDH bình quân
[ trong đó dư nợ bình quân trong kỳ = ( Dư nợ đầu kỳ + Dư nợ cuối kỳ ) / 2 ]
- Chỉ tiêu này đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng của Chi nhánh, thời gian
thu hồi nợ của Chi nhánh là nhanh hay chậm. Vòng quay vốn càng nhanh thì được coi
là tốt và việc đầu tư càng được an toàn, tuy nhiên cao quá thì cần xem lại có thể bị mất
khách hàng.
9
Khóa luận tốt nghiệp đại học
5. Tỷ lệ dư nợ trên tổng tài sản có
Dư nợ CVHD
Tỷ lệ dư nợ CVDH trên tổng tài sản có =
Tổng TS có
*100%
Đánh giá sơ bộ tình hình sử dụng vốn của Chi nhánh. Nguồn vốn cao, doanh số
cho vay cao nhưng tỷ lệ dư nợ thấp chứng tỏ Chi nhánh hoạt động có hiệu quả, thu nợ
Lỗ hổng then chốt mà các vấn đề khác xoay quanh là lỗ hổng giữa sự ngộ nhận
về những mong đợi của khách hàng từ các nhà quản lý và những mong đợi thật của
khách hàng. Parasuraman phát hiện ra rằng sự ngộ nhận đó thường là sai. Các nhà
quản lý thường tự họ ước chừng những mong đợi của khách hàng, nhưng cách duy
nhất để hiểu được mong đợi của khách hàng là hỏi họ một cách trực tiếp! Do đó,
chúng tôi là tập trung vào điều tra khảo sát xem sự khác biệt giữa mong đợi và cảm
nhận của khách hàng về chất lượng cho vay du học của Chi nhánh. Nghiên cứu của
Parasuraman phát hiện rằng 5 chỉ tiêu đánh giá chủ yếu chất lượng dịch vụ theo sau là
nguyên nhân quan trọng gây ra khuyết điểm cho ngân hàng và các tổ chức tín dụng:
- Độ tin cậy (Realiability): là các tính năng liên quan đòi hỏi độ chính xác, ổn
định, đáng tin cậy.
- Độ phản hồi (Responsiveness): đòi hỏi những người nhân viên nhiệt tình và có
khả năng, mọi thỉnh cầu từ khách hàng phải được đáp ứng hoàn toàn mau lẹ với thái
độ hào hứng và lịch sự.
- Kỹ năng (Competence): đòi hỏi kỹ năng và kiến thức để cung cấp dịch vụ mong
đợi tại tất cả các cấp trong tổ chức.
- Độ tiếp cận (Access): liên quan đến sự dễ dàng trong liên lạc, giờ giấc thuận
tiện, giảm thiểu thời gian chờ đợi, và mức độ có thể tiếp cận của nhân viên.
- Thông tin (Comunication): liên quan đến ngôn ngữ mà khách hàng có thể hiểu
và lắng nghe khách hàng một cách chân thành. Thang đo SERVQUAL của
Parasuraman là công cụ đo lường chất lượng dịch vụ kinh điển được nhiều nhà nghiên
cứu ứng dụng rộng rãi nhất trên thế giới. Dựa trên định nghĩa truyền thống về chất
lượng dịch vụ, Parasuraman đã xây dựng thang đo SERVQUAL để đánh giá chất
lượng dịch vụ gồm 22 biến thuộc 5 thành phần để đo lường chất lượng kỳ vọng và cảm
nhận của dịch vụ.
Nghiên cứu này dựa trên thang đo trên và được thực hiện bằng phương pháp
nghiên cứu định lượng. Kỹ thuật phỏng vấn trực tiếp khách hàng sử dụng dịch vụ cho
11
dù họ có khả năng trả món nợ đó. Do vậy trước khi quyết định cho vay cần phải xem
12
Khóa luận tốt nghiệp đại học
xét thiện chí trả nợ của khách hàng cũng như năng lực pháp lý của họ. Có như vậy mới
đảm bảo cho khả năng thu hồi nợ, nâng cao chất lượng khoản vay.
1.2.3 Chính sách cho vay
Chính sách cho vay của ngân hàng bao hàm trong đó các yếu tố như lãi suất, thời
hạn, phương thức thanh toán…Nếu ngân hàng có chính sách cho vay đúng đắn, hợp lý,
linh hoạt, đáp ứng được nhu cầu ngày càng đa dạng, phong phú của khách hàng thì sẽ
giúp cho ngân hàng lôi kéo được càng nhiều khách hàng hơn, thỏa mãn được ngày
càng tốt hơn nhu cầu của khách hàng và như vậy chất lượng khoản vay đứng trên góc
độ khách hàng sẽ được nâng cao.
1.2.4 Quy trình cho vay
Một quy trình cho vay chặt chẽ, linh động có chứa đựng các yếu tố phòng ngừa
rủi ro sẽ giúp hạn chế rủi ro trong hoạt động cho vay, làm chất lượng tín dụng tăng lên.
Đồng thời nếu quy trình cho vay tốt, giúp khách hàng thuận tiện trong việc vay và trả
nợ sẽ giúp khách hàng thấy thoải mái và hài lòng.
1.2.5 Chất lượng đội ngũ cán bộ tín dụng
Yếu tố con người luôn quan trọng hàng đầu. Dù thế nào đi nữa, con người vẫn
quyết định tất cả. Một đội ngũ nhân viên nhiệt tình, năng động, giàu kinh nghiệm,
chuyên môn nghiệp vụ cao chắc chắn sẽ làm giảm rủi ro tín dụng đồng thời sẽ làm cho
khách hàng thấy được sự lựa chọn ngân hàng của mình là đúng đắn. Việc làm cho
khách hàng hài lòng không phải là dễ nhưng cũng không là quá khó.
1.2.6 Thông tin tín dụng
Khi ra một quyết định cấp tín dụng ngân hàng chủ yếu dựa vào các thông tin
được cung cấp từ bên ngoài. Có những thông tin rất đáng tin cậy như thông tin lấy từ
xem xét khách hàng có hài lòng hay không mà chỉ tập trung tìm hiểu xem nên làm thế
nào để mở rộng dịch vụ về phía số lượng, chưa quan tâm đến chất lượng.
Đề tài của tôi tập trung đánh giá chất lượng của dịch vụ cho vay du học đứng trên
cả gốc độ ngân hàng lẫn gốc độ khách hàng, từ đó tìm các giải pháp để nâng cao chất
lượng dịch vụ, phát triển dịch vụ cả về chiều rộng lẫn chiều sâu.
1.3.2 Tình hình cho vay du học hiện nay trên địa bàn Huế nói chung và
Ngân hàng TMCP Á Châu - Chi nhánh Huế nói riêng
Qua tìm hiểu cho thấy trong những năm gần đây, nhu cầu du học ngày càng gia
tăng và một số ngân hàng đã mạnh dạn triển khai sản phẩm hỗ trợ du học trọn gói từ
14
Khóa luận tốt nghiệp đại học
giai đoạn tư vấn trường đến cho vay, chuyển tiền. Thông thường, ngân hàng sẽ liên kết
với những công ty tư vấn du học nhằm cung cấp cho khách hàng những thông tin về
ngành học, trường học, điều kiện ăn ở, chi phí... để khách hàng lựa chọn. Kế đến là hỗ
trợ các dịch vụ về tài chính như cho vay du học, xác nhận khả năng tài chính và
chuyển tiền du học...
Đối với dịch vụ cho vay du học, ngân hàng sẽ cho vay thanh toán học phí và chi
phí. Số tiền các ngân hàng cho du học sinh vay ngày càng tăng. Năm 2008, Eximbank
cho du học sinh vay khoảng 385 tỉ đồng, nhưng chỉ 6 tháng đầu năm 2009 dư nợ cho
vay đã lên 274 tỉ đồng. Còn ACB cho biết, số tiền khách hàng vay du học hiện nay đã
tăng 15% so với cùng kỳ năm ngoái. Ngoài ra, một số ngân hàng còn phối hợp với các
tổ chức nước ngoài thực hiện bảo lãnh cho vay đối với du học tại chỗ. Vừa qua, ACB
đã phối hợp với Cơ quan Phát triển quốc tế Hoa Kỳ (USAID) thực hiện cho sinh viên
vay du học lấy bằng thạc sĩ quốc tế tại nước ngoài.
Việc xác nhận khả năng tài chính là một trong những điều kiện quan trọng hỗ trợ
cho việc xin Visa của du học sinh. Ngân hàng sẽ xác nhận năng lực tài chính của du
Khóa luận tốt nghiệp đại học
Chương 2
THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH CHO VAY DU HỌC TẠI NGÂN HÀNG
TMCP Á CHÂU – CHI NHÁNH HUẾ
2.1 Vài nét về Ngân hàng ACB - Chi nhánh Huế
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Chi nhánh
Ngân hàng TMCP Á Châu - Chi nhánh Huế (Chi nhánh) được thành lập theo
quyết định số 904/QĐ-BPC ngày 29/11/2002, và được cấp giấy phép kinh doanh ngày
24/6/2005. Ngày 22/07/2005, Chi nhánh chính thức đi vào hoạt động
Chi nhánh ra đời trong điều kiện trên địa bàn Tỉnh đã có 4 ngân hàng thương mại
Nhà nước là: Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Việt Nam, Ngân hàng Ngoại thương (đã
cổ phần hóa), Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển nông thôn, Ngân hàng Công
thương (đã cổ phần hóa) và 3 ngân hàng TMCP khác: Ngân hàng Sài Gòn Thương tín,
Ngân hàng Đông Á, Ngân hàng các doanh nghiệp ngoài quốc doanh đang hoạt động.
Vừa mới được thành lập và đi vào hoạt động, Chi nhánh ACB Huế chịu áp lực cạnh
tranh rất lớn từ phía các ngân hàng trên trong việc cung ứng các sản phẩm dịch vụ
phục vụ khách hàng. Sau gần 5 năm đi vào hoạt động, hiện nay trên địa bàn Huế ngoài
Chi nhánh còn có thêm 2 phòng giao dịch là phòng giao dịch Phú Hội và phòng giao
dịch BigC để giúp khách hàng thuận tiện hơn trong giao dịch. Đồng thời trong khoảng
thời gian hoạt động trên của Chi nhánh thì các ngân hàng khác cũng bắt đầu xâm nhập
vào thị trường Huế. Tính đến nay, trên địa bàn Huế chúng ta có 19 chi nhánh của các
ngân hàng, chưa kể đến các phòng giao dịch. Như vậy, áp lực cạnh tranh là rất lớn cho
Chi nhánh. Tuy nhiên, với những nỗ lực từ phía Ban lãnh đạo cũng như đội ngũ cán bộ
nhân viên ngân hàng, trong thời gian qua Chi nhánh đã không ngừng hoàn thiện và bổ
sung nhiều sản phẩm dịch vụ mới để ngày càng chứng tỏ được vị trí của mình. Vì vậy,
Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Huế đã được thừa nhận và được nhiều người
biết đến như là một thương hiệu đáng tin cậy.
2.1.2 Chức năng và mục tiêu hoạt động
Khóa luận tốt nghiệp đại học
BAN GIÁM ĐỐC
P.KINH DOANH
Kiểm toán nội bộ
P.G DỊCH & N QŨY
K.TOÁN TRƯỞNG
P.KH.CÁ NHÂN
P.KH.D NGHIỆP
BP.HT.N VỤ
NV.KSV.G.DỊCH
TRƯƠNG BỘ PHẬN
CSR
NV.PT TÍN DỤNG
XỬ LÝ NỢ
BP.NGÂN QUỸ
PLCT &QLTS
hoạch lao động tiền lương; quản lý quỹ tiền lương trong Chi nhánh, xây dựng nội quy
lao động, thỏa ước lao động tập thể… trình giám đốc duyệt ban hành. Cũng như tiến
hành một số công việc như theo dõi, quản lý, sửa chữa hệ thống mạng, tham mưu cho
Giám đốc về công tác tổ chức bộ máy quản lý, tuyển dụng lao động và những vấn đề
liên quan khác. Riêng bộ phận kiểm toán nội bộ do Hội sở chính cử đến để thực hiện
các công việc sau: giám sát hoạt động, kiểm tra nghiệp vụ, lập báo cáo…
* Phòng kinh doanh:
Thực hiện các nhiệm vụ chủ yếu trong công việc lập kế hoạch kinh doanh; thực
hiện các sản phẩm dịch vụ tín dụng thanh toán của Chi nhánh, đánh giá khách hàng,
tìm kiếm khách hàng cho Chi nhánh cũng như quản lý hoạt động thẻ.
* Phòng Giao dịch – ngân quỹ:
Gồm hai bộ phận chính là kế toán và ngân quỹ. Thực hiện các chức năng như
tiếp xúc, thực hiện các giao dịch với khách hàng, thực hiện việc thu chi; VND, kim
loại quý, ngoại tệ và trực tiếp hạch toán kế toán, hạch toán thống kê và thanh toán theo
quy định.
* Bộ phận tư vấn tín dụng cá nhân: (PFC)
Đây là bộ phận mới thành lập với mục đích đảm nhận chuyên môn về khách
hàng cá nhân, với các nhiệm vụ cụ thể là: tìm kiếm và đánh giá khách hàng, thu thập
các thông tin ban đầu để phục vụ việc thẩm định sau này, giới thiệu cho khách hàng
các sản phẩm dịch vụ và quảng cáo thương hiệu của Ngân hàng cũng như của Chi
nhánh.
20
Khóa luận tốt nghiệp đại học
Sau khi đã ổn định được hoạt động, Chi nhánh đã không ngừng gia tăng các hoạt
động của mình nhằm tăng lợi nhuận xứng đáng với tiềm năng của Chi nhánh. Do vậy,
để đáp ứng yêu cầu đó, trong 3 năm 2007, 2008, 2009 Chi nhánh đã tăng nhân sự của
Khóa luận tốt nghiệp đại học
Bảng 2.1: Tình hình lao động của Chi nhánh qua 3 năm 2007 - 2009
Chỉ tiêu
1. Phân theo giới tính
Nam
Nữ
2. Phân theo trình độ
ĐH và trên ĐH
Cao đẳng, trung cấp
Lao động phổ thông
3. Phân theo tính chất công việc
Lao động trực tiếp
Lao động gián tiếp
Tổng
2007
2008
2009
SL
13
27
%
32.50
67.50
2
7
30
10
40
75.00
25.00
34
11
45
75.56
24.44
So sánh
2008/2007
2009/2008
%
SL
SL
%
36.00
2
15.38
3
20.00
11.76
12
24.00
1
10.00
1
9.09
50
5
12.50
5
11.11
(Nguồn: Số liệu sơ cấp từ phòng Nhân sự và tính toán của tác giả)
22
Khóa luận tốt nghiệp đại học
2.1.4 Tình hình hoạt động của chi nhánh qua 3 năm 2007 - 2009
2.1.4.1 Tình hình huy động vốn
Trong 3 năm 2007, 2008, 2009 tình hình huy động vốn của Chi nhánh nhìn
chung là tăng trưởng khá tốt. Số vốn huy động được không ngừng tăng lên về số tuyệt
đối. Trong đó, chủ yếu là nguồn vốn ngắn hạn và không kỳ hạn. Không có nguồn vốn
dài hạn, nguồn vốn trung hạn chỉ chiếm một tỷ lệ khá nhỏ, và giảm dần qua các năm.
Năm 2007, nguồn vốn trung hạn chiếm 22.81%, đến năm 2008 còn 19.51% và năm
2009 giảm mạnh xuống còn 12.2%. Song song với nó thì nguồn vốn ngắn hạn và
không kỳ hạn không ngừng tăng lên, năm 2007 chiếm 77.19% đến năm 2009 đã tăng
lên 87.8% trong tổng số vốn huy động được. Mặc dù số vốn huy động được không
ngừng tăng lên nhưng với cơ cấu vốn như vậy thì có thể nói tình hình huy động vốn
2008/2007
2009/2008
GT
%
GT
%
GT
%
+/-
%
+/-
%
1. Theo kỳ hạn
456,000
100.00
87.80
125,123
35.55
147,476
30.91
Trên 12 tháng
đến 60 tháng
104,000
22.81
115,677
19.51
86,761
12.20
11,677
11.23
-28,916
80.04
548,900
92.59
645,800
90.78
183,900
50.38
96,900
17.65
KHDN
91,000
19.96
43,900
7.41
65,560
dụng cao nhất. Tốc độ tăng doanh số cho vay năm đó đến 355.85%, một con số tăng
kỷ lục mặc dù năm này kinh tế biến động phức tạp, thị trường tài chính khủng hoảng.
Năm 2009, ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng năm trước và chính sách thắt chặt tiền tệ
quốc gia, doanh số cho vay của Chi nhánh giảm nghiêm trọng, chỉ còn một nữa so với
2008. Năm 2008, Chi nhánh cho vay nhiều nhưng chủ yếu là cho vay ngắn hạn, bổ
sung vốn lưu động, cho nên thu nợ tương đương với doanh số cho vay. Tuy nhiên, do
cho vay ngắn hạn, mà tình hình kinh tế lại bất lợi làm cho nhiều doanh nghiệp tư nhân,
công ty không thể trả nợ đúng hạn làm cho nợ quá hạn của Chi nhánh tăng lên rất
nhiều vào năm 2008, tăng đến 322.92% so với năm 2007 và có giảm vào năm 2009.
Tuy có giảm vào năm 2009 nhưng nợ xấu lại tăng qua các năm và chưa có dấu hiệu
giảm. Sở dĩ nợ quá hạn và nợ xấu tăng lên nhiều một phần là theo quy định của Ngân
hàng Nhà nước, chỉ cần một kỳ nợ không được trả đúng hạn thì toàn bộ số nợ còn lại
sẽ bị chuyển nhóm nợ. Năm 2007, tỷ lệ nợ xấu trong tổng dư nợ là 0.05% thì đến năm
2009, đã tăng lên 0.3%, đồng thời tỷ lệ nợ xấu trong tổng nợ quá hạn năm 2007 là
8.33% đến năm 2009 đã tăng lên 65.46%. Mặc dù bất cứ ngân hàng nào cũng có nợ
quá hạn và nợ xấu nhưng để diễn biến theo chiều hướng tăng lên thì chưa thật tốt. Việc
25