giám sát sự lưu hành của virus cúm a h5n1 trên gia cầm sống bán tại các chợ thuộc một số tỉnh phía bắc bằng phương pháp rt pcr - Pdf 31

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

VÕ MẠNH CƯỜNG

GIÁM SÁT SỰ LƯU HÀNH CỦA VIRUS CÚM A/H5N1
TRÊN GIA CẦM SỐNG BÁN TẠI CÁC CHỢ THUỘC
MỘT SỐ TỈNH PHÍA BẮC BẰNG PHƯƠNG PHÁP RT - PCR

LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI - 2013


BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

VÕ MẠNH CƯỜNG

GIÁM SÁT SỰ LƯU HÀNH CỦA VIRUS CÚM A/H5N1
TRÊN GIA CẦM SỐNG BÁN TẠI CÁC CHỢ THUỘC
MỘT SỐ TỈNH PHÍA BẮC BẰNG PHƯƠNG PHÁP RT - PCR

CHUYÊN NGÀNH

:

THÚ Y

MÃ SỐ


LỜI CÁM ƠN
Trong quá trình thực hiện ñề tài tôi ñã nhận ñược sự giúp ñỡ nhiệt tình
của các Thầy, Cô giáo Bộ môn Giải phẫu - Tổ chức; các Thầy, Cô giáo khoa Thú
y, Ban quản lý ñào tạo - Trường ñại học Nông nghiệp Hà Nội, dự án FAO và các
tập thể ñã tạo ñiều kiện ñể tôi hoàn thành luận văn này.
Trước hết tôi xin nói lời cảm ơn chân thành nhất tới Thầy giáo TS.
Nguyễn Bá Tiếp ñã giúp ñỡ tận tình và trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt thời
gian tôi thực hiện luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn sự dạy dỗ, chỉ bảo ân cần của các Thầy, Cô
giáo trong khoa Thú y, Ban quản lý ñào tạo và các Thầy, Cô giáo trong trường
ðại học Nông nghiệp Hà Nội, trong thời gian tôi học tập tại trường.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám ñốc, cùng cán bộ công chức Cơ
quan Thú y vùng I, Chi cục Thú y các tỉnh nghiên cứu ñã tạo ñiều kiện và giúp ñỡ
tôi hoàn thành luận văn.
Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn bạn bè ñồng nghiệp và gia ñình ñã
ñộng viên giúp ñỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu ñể hoàn thành luận
văn này.
Tự ñáy lòng mình, Tôi chân thành cảm ơn sự giúp ñỡ quý báu ñó.
Hà Nội, ngày

tháng

năm 2013

Tác giả luận văn

Võ Mạnh Cường

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………


1

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

3

1.1

Khái niệm về bệnh cúm gia cầm

3

1.2

Tình hình dịch cúm gia cầm trên thế giới và Việt Nam

3

1.2.1

Tình hình dịch cúm gia cầm trên thế giới

3

1.2.2

Tình hình dịch cúm ở Việt Nam

6


1.3.5

Cơ chế xâm nhập, nhân lên và gây bệnh của virus

17

1.3.6

Sức ñề kháng của virus

19

1.4

Truyền nhiễm học

20

1.4.1

ðộng vật cảm nhiễm

20

1.4.2

Con ñường truyền lây

20


1.6.1

Dựa vào ñặc ñiểm dịch tễ

23

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

iii


1.6.2

Dựa vào triệu chứng, bệnh tích

23

1.6.3

Phân lập virus

24

1.7

Phòng bệnh

24

1.7.1


29

2.3

Nguyên liệu

29

2.3.1

ðối tượng nghiên cứu

29

2.3.2

Các loại môi trường, hóa chất sử dụng

29

2.3.3

Thiết bị, dụng cụ trong phòng thí nghiệm

29

2.4

Phương pháp nghiên cứu


36

Chương 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1

37

Tình hình chăn nuôi gia cầm, tỷ lệ tiêm vaccine phòng bệnh, tình
hình dịch cúm gia cầm H5N1 trên ñịa bàn nghiên cứu

37

3.1.1

Tình hình chăn nuôi gia cầm trên ñịa bàn nghiên cứu

37

3.1.2

Kết quả tiêm phòng vaccine cúm gia cầm trên ñịa bàn của 5
tỉnh/thành phố từ năm 2010 ñến 6/2013

3.1.3

Tình hình dịch cúm gia cầm trên ñịa bàn của 5 tỉnh/thành phố từ
năm 2010 ñến 6/2013

3.2


3.2.6

58

Tỷ lệ nhiễm virus cúm type A/H5N1 trên gia cầm sống bán tại các
chợ ñầu mối của tỉnh Phú Thọ

3.2.5

55

Tỷ lệ nhiễm virus cúm type A/H5N1 trên gia cầm sống bán tại các
chợ ñầu mối của thành phố Hà Nội

3.2.4

51

65

Tổng hợp kết quả giám sát cúm type A/H5N1 trên gia cầm sống
bán tại các chợ ñầu mối của các tỉnh/thành phố

68

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

71



The United Nations Food and Agricalture Organnization

HA

:

Hemagglutination

HPAI

:

Highly Pathogenicity Avian Influenza

HI

:

Hemagglutination Inhibition

LPAI

:

Low Pathogenicity Avian Influenza

M

:


Phosphate Buffered Saline

RNP

:

Ribonucleoprotein

RT - PCR

:

Real Time - Polymerase Chain Reaction

WHO

:

World Health Organization

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

vi


DANH MỤC BẢNG
STT

Tên bảng


3.1

Tổng ñàn gà và vịt trên ñịa bàn của 5 tỉnh/thành phố

39

3.2

Kết quả tiêm phòng vaccine cúm gia cầm trên ñịa bàn của 5
tỉnh/thành phố từ năm 2010 ñến 6/2013

3.3

61

Tỷ lệ nhiễm virus cúm type A/H5N1 trên gia cầm sống bán tại các
chợ của tỉnh Phú Thọ

3.11

59

Tỷ lệ nhiễm virus cúm type A/H5N1 trên gia cầm sống bán tại các
chợ của thành phố Hà Nội qua các tháng

3.10

57



3.5

42

Tình hình dịch cúm gia cầm trên ñịa bàn của 5 tỉnh/thành phố từ
năm 2010 ñến 6/2013

3.4

5

63

Tỷ lệ nhiễm virus cúm type A/H5N1 trên gia cầm sống bán tại các
chợ của tỉnh Thú Thọ qua các tháng

65

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… vii


3.12

Tỷ lệ nhiễm virus cúm type A/H5N1 trên ñàn gia cầm sống bán tại
các chợ của tỉnh ðiện Biên

3.13

Tỷ lệ nhiễm virus cúm type A/H5N1 trên gia cầm sống bán tại các


Cấu trúc hệ gen của virus cúm type A

11

1.3

Quá trình xâm nhập và nhân lên trong tế bào vật chủ

19

1.4

Mối quan hệ lây nhiễm và thích ứng các loại vật chủ của virus

21

2.1

Các bước chiết tách RNA bằng Qiagen Rneasy Mini Kit

34

3.1

Tổng ñàn gà và vịt trên ñịa bàn của 5 tỉnh/thành phố từ năm 2010
ñến 2012

3.2


3.8

56

Tỷ lệ nhiễm virus cúm type A/H5N1 trên gia cầm sống bán tại các
chợ của thành phố Hà Nội

3.7

53

64

Tỷ lệ nhiễm virus cúm type A/H5N1 trên gia cầm sống bán tại các
chợ của tỉnh ðiện Biên

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

67

ix


MỞ ðẦU
Tính cấp thiết
Chăn nuôi gia cầm giữ một vai trò quan trọng trong nền kinh tế Nông nghiệp
Việt Nam. Những năm gần ñây, chăn nuôi là một trong những ngành có bước phát
triển mạnh, ngày càng chiếm vị trí trong sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, xoá ñói giảm
nghèo và làm giàu nông thôn. Tuy nhiên những năm gần ñây, ngành chăn nuôi nói
chung và ngành chăn nuôi gia cầm nói riêng ñã gặp không ít khó khăn. Nhiều

bán tại các chợ có nguồn gốc từ nhiều ñịa phương khác nhau và thường không rõ
xuất xứ. Việc vận chuyển gia cầm ñáp ứng nhu cầu cao của thị trường vào mùa
ñông, ñặc biệt dịp tết Nguyên ñán là một nguyên nhân làm tăng nguy cơ dịch
bùng phát. Vật mang bệnh thầm lặng ñóng vai trò trong những ổ dịch trên già
cầm và trên người (Wan và cs, 2011). Chính vì vậy việc giám sát gia cầm sống
bán tại các chợ là biện pháp tốt ñể theo dõi, ñánh giá lưu hành virus trong vùng,
thậm chí là trên cả nước. Xuất phát từ thực tế trên, chúng tôi tiến hành nghiên
cứu ñề tài:
“Giám sát sự lưu hành của virus cúm A/H5N1 trên gia cầm sống bán
tại các chợ thuộc một số tỉnh phía Bắc bằng phương pháp RT - PCR”.
Mục tiêu của ñề tài
- Xác ñịnh ñược sự lưu hành virus cúm type A/H5N1 trên gia cầm
sống bán tại các chợ của 5 tỉnh/thành phố bao gồm: tỉnh Ninh Bình, Nam
ðịnh, thành phố Hà Nội, Phú Thọ và tỉnh ðiện Biên.
- Xác ñịnh ñược subtype virus cúm gia cầm ñang lưu hành tại 5
tỉnh/thành phố.
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
- Cung cấp thông tin về sự lưu hành virus cúm A/H5N1 trên gia cầm sống
bán tại các chợ và một số yếu tố ảnh hưởng ñến mức ñộ lưu hành của virus.
- Nhằm góp phần chủ ñộng trong công tác phòng chống dịch bệnh
cúm gia cầm H5N1.
- Là cơ sở ñịnh hướng và xây dựng kế hoạch cho chương trình tiêm
phòng vaccine cúm gia cầm H5N1 ñạt hiệu quả cao.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

2


Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU


3


xuất hiện ñầu tiên ở Hàn Quốc từ ñầu tháng 12/2003, sau ñó xảy ra nhiều nước
khác với diễn biến khá phức tạp. ðến cuối tháng 2/2004 ñã có 10 nước công bố
dịch là Hàn Quốc, Nhật Bản, Thái Lan, Lào, Campuchia, Việt Nam, Trung Quốc,
Hồng Kông, ðài Loan và Pakistan. Chủng virus ñộc lực cao ñã ñược phân lập và
ñịnh type là H5N1; ñây là type chủ yếu, bên cạnh ñó còn có H5N2 ở ðài Loan và
H7N3, H9N2 ở Pakistan. Ngoài ra, tại một số nước khác phân lập ñược một số
chủng khác như H6 ở Nam Phi, chủng H10N7 ở Ai Cập, H7N3 ở Canada, H7N2
ở Hoa Kì (Tô Long Thành, 2006). Trong ñợt dịch này khoảng 120 triệu gia cầm
gồm gà, gà tây, gà sao, gà lôi, vịt, ngan, ngỗng, chim cút, bồ câu và một số chim
hoang dã ñã bị nhiễm bệnh và nằm trong vùng dịch phải tiêu hủy. Cùng với diễn
biến bệnh trên gia cầm, hàng trăm người cũng bị lây nhiễm, trong ñó có trên 20
người bị chết (WHO, 2013).
Dịch cúm gia cầm ngày càng lan rộng. Tại Thái Lan, ñợt dịch thứ nhất kéo
dài từ ngày 23/01/2004 ñến giữa tháng 03/2004, tiêu hủy 30 triệu con. ðợt dịch thứ
hai xuất hiện từ ngày 03/07/2004 ñến 14/02/2005. Ở Indonesia dịch xuất hiện ñợt
dịch thứ hai vào ngày 23/03/2005. Tháng 02/2004 một số nước ñã tuyên bố khống
chế ñược dịch, nhưng một số nước dịch lại tái phát dịch lần 2 như Thái Lan,
Campuchia, Hàn Quốc, Nhật Bản và Việt Nam. Có thể nói ñây là lần ñầu tiên trong
lịch sử bệnh cúm gia cầm xảy ra nhanh trên diện rộng với diễn biến khá phức tạp.
Ngoài thiệt hại về kinh tế, tính ñến 04/06/2013 trên thế giới có 630 người
mắc bệnh do virus cúm type A/H5N1 trong ñó có 375 người ñã tử vong (chiếm
tỷ lệ 59,52%). Tỷ lệ số người chết/số người mắc tại các nước tương ứng như sau:
Azerbaijan 5/8, Bangladesh là 1/7, Campuchia 27/32, Trung Quốc 30/45,
Djibouti 0/1, Ai Cập 63/173, Indonesia 160/192, Iraq 2/3, Lào 2/2, Myanmar 0/1,
Nigeria 1/1, Pakistan 1/3, Thái Lan 17/25, Thổ Nhĩ Kỳ 4/12 và Việt Nam 125
người mắc, làm 62 người chết vì bệnh cúm gia cầm (bảng 1).


Tổng

2003

2004

2005

2006

2007

2008

2009

2010

2011

2012

2013

nhiễm

0

0


9

4

4

13

15

5

3

63

nhiễm

0

0

0

8

0

0


0

0

0

5

nhiễm

0

0

0

0

0

1

0

0

2

3


nhiễm

0

0

4

2

1

1

1

1

8

3

11

32

tử vong

0


55

42

24

21

9

12

9

0

192

tử vong

0

0

13

45

37


0

0

0

0

1

tử vong

0

0

0

0

0

0

0

0

0


3

tử vong

0

0

0

2

0

0

0

0

0

0

0

2

nhiễm


0

0

2

0

0

0

0

0

0

2

nhiễm

0

0

0

0


0

0

0

0

0

0

nhiễm

0

0

0

0

1

0

0

0


0

1

nhiễm

0

0

0

0

3

0

0

0

0

0

0

3


17

5

3

0

0

0

0

0

0

0

25

tử vong

0

12

2


0

0

0

0

0

0

12

tử vong

0

0

0

4

0

0

0


4

2

125

tử vong

3

20

19

0

5

5

5

2

0

2

1


1

0

5

8

3

4

4

1

1

1

2

30

nhiễm

4

46


59

33

32

24

34

20

15

375

Tỷ lệ tử vong: 59.52%

(Nguồn: WHO, 2013).

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

5

số


1.2.2. Tình hình dịch cúm ở Việt Nam
Dịch cúm gia cầm xuất hiện lần ñầu tiên ở Việt Nam vào cuối tháng


6


ðợt dịch thứ 2: từ tháng 4 ñến tháng 11 năm 2004
Các ổ dịch cúm gia cầm thể ñộc lực cao ñã tái xuất hiện vào giữa tháng
4/2004 ở một số tỉnh thuộc ñồng bằng sông Cửu Long.
Trong ñợt dịch này, bệnh xuất hiện chủ yếu ở các hộ chăn nuôi nhỏ lẻ và
hầu như không có trại chăn nuôi quy mô lớn nào bị nhiễm bệnh. Dịch có khuynh
hướng xuất hiện ở những vùng chăn nuôi nhiều thủy cầm và dịch xuất hiện ở 46
xã/phường tại 32 huyện/quận thuộc 17 tỉnh/thành. Thời gian cao ñiểm nhất là
tháng 7 sau ñó giảm dần, ñến tháng 11 cả nước chỉ có 1 ñiểm phát dịch. Tổng số
gia cầm bị tiêu hủy trong ñợt này là 84.000 con, trong ñó có 56.000 gà, 8.000 vịt
và 20.000 chim cút (Bùi Quang Anh, 2005).
ðợt dịch thứ 3: từ tháng 12/2004 ñến tháng 5/2005
Bệnh cúm gia cầm thể ñộc lực cao ñã xuất hiện ở 670 xã tại 182 huyện
thuộc 36 tỉnh/thành phố. Trong ñó có 15 tỉnh phía Bắc và 21 tỉnh phía Nam. Thời
ñiểm xuất hiện nhiều ổ dịch nhất là vào tháng 1/2005 với 143 ổ dịch xảy ra trên
31 tỉnh/thành phố. Tổng số gia cầm chết và tiêu hủy của ñợt dịch này là 460.320
con gà, 825.000 vịt, ngan và 551.000 chim cút (Nguyễn Tuấn Anh, 2006).
ðợt dịch thứ 4: từ 01/10/2005 ñến 12/2005
Từ ñầu tháng 10/2005 ñến 15/12/2005 dịch ñã tái phát ở 285 xã/phường
thuộc 100 huyện/quận của 24 tỉnh/thành phố. Số gia cầm ốm, chết và tiêu hủy là
3.735.620 con, trong ñó có 1.245.282 con gà, 2.005.557 con vịt, 484.781 chim
cút, bồ câu, chim cảnh (Nguyễn Tuấn Anh, 2006).
ðợt dịch thứ 5: từ ngày 06/12/2006 ñến ngày 04/03/2007
Ở những tháng ñầu của năm 2007, dịch bệnh ñã xảy ra tại 83 phường/xã
thuộc 33 quận/huyện của 11 tỉnh/thành phố. Bắt ñầu từ tỉnh Cà Mau, sau ñó lan
ra ở các vùng lân cận. Tổng số gia cầm bị bệnh là 99.040 con trong ñó có 11.950
gà, 87.090 vịt và ngan. Sau thời gian trên dịch bệnh vẫn tiếp tục diễn ra trên

Dịch cúm gia cầm năm 2010
Trong năm 2010, cả nước ñã có 62 xã/phường của 36 huyện/quận thuộc
23 tỉnh/thành phố phát dịch cúm gia cầm bao gồm: Bắc Cạn, Bắc Ninh, Bến Tre,
Cà Mau, ðắk Lắk, ðiện Biên, ðồng Tháp, Gia Lai, Hà Giang, Hà Tĩnh, Khánh
Hòa, Kon Tum, Lạng Sơn, Nam ðịnh, Nghệ An, Quảng Nam, Quảng Ngãi,
Quảng Ninh, Quảng Trị, Sóc Trăng, Thái Bình, Thái Nguyên, Tuyên Quang.
Tổng số gia cầm mắc bệnh, chết và tiêu hủy là 75.769 con, trong ñó gà là 21.938
con (chiếm 28,95%), vịt là 52.809 con (chiếm 69,70%) và ngan là 1.022 con
(chiếm 1,34%). Dịch xảy ra mạnh nhất là tỉnh Hà Tĩnh, có số gia cầm tiêu hủy
cao nhất 14.199 con chiếm 16,24%, tỉnh Cà Mau dịch xảy ra trong 12 xã/phường

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

8


của 5 huyện/thị trấn với số gia cầm phải tiêu hủy là 7.499 con chiếm 8,58%
(Nguyễn Ngọc Tiến, 2013).
Dịch cúm gia cầm năm 2011
Trong năm 2011, thì diễn biến dịch bệnh cúm gia cầm ngày càng phức
tạp, tăng cả về số xã/phường lẫn số gia cầm tiêu hủy và số gia cầm mắc bệnh. Có
22 tỉnh/thành phố có dịch bao gồm: Bắc Cạn, Bắc Ninh, Bình ðịnh, Cà Mau,
ðắk Lắk, Hà Nam, Kon Tum, Lạng Sơn, Long An, Nam ðịnh, Nghệ An, Phú
Thọ, Quảng Ngãi, Quảng Ninh, Quảng Trị, Sóc Trăng, Thái Bình, Thái Nguyên,
Tiền Giang, Hải Phòng, Vĩnh Long, Vĩnh Phúc. Số xã/phường là 82 của 43
huyện/quận. Tổng số gia cầm mắc bệnh lên ñến 11.0311 con, trong ñó có 39.126
gà, 70.020 vịt và 1.165 ngan. Tổng số gia cầm chết và tiêu hủy là 151.356 con,
trong ñó có 60.787 gà, 89.204 vịt và 1.365 ngan. Tỉnh Quảng Ngãi có dịch xảy ra
mạnh nhất với 14 xã/phường của 5 huyện/thị trấn với tổng số gia cầm buộc phải
tiêu hủy là 48.783 con (chiếm 30,92%), số gia cầm mắc bệnh là 44.432 con (chiếm

Tình hình dịch cúm gia cầm diễn biến trong 5 năm (từ 2008 ñến 2012)
ñược thể hiện tại bảng 1.2.
Bảng 1.2. Tình hình dịch cúm gia cầm trong 5 năm (2008 - 2012)
Giai ñoạn

Số tỉnh Số huyện Số xã



Vịt

Ngan

Tổng

Năm 2008

27

54

80

40.525

61.027

4.506 106.058

Năm 2009


43

82

60.787

89.204

1.365 151.356

Năm 2012

32

121

296

117.946 479.859 18.304 616.109

25

58

118

53.176

Trung


Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 11


Hệ gen của virus cúm chứa duy nhất axit ribonucleic (RNA) một sợi. Sợi
RNA có ñộ dài 10.000 - 15.000 nucleotide tùy loại virus, chúng không ñược nối
với nhau tạo thành một sợi RNA hoàn chỉnh mà ñược chia thành 7 - 8 phân ñoạn,
mỗi một phân ñoạn chịu trách nhiệm mã hóa cho các protein khác nhau
(Alexander, 1993) (hình 1.2).
Các phân ñoạn 1, 2 và 3 là những phân ñoạn mã hóa tổng hợp các enzyme
trong phức hợp polymerase (RNA transcriptase) của virus, có ñộ dài ổn ñịnh và
có tính bảo tồn cao, bao gồm:
Phân ñoạn 1 (gen PB2) có kích thước 2.431 bp, mã hóa tổng hợp protein
enzyme PB2, là tiểu ñơn vị thành phần trong phức hợp enzyme polymerase của
virus, chịu trách nhiệm khởi ñầu phiên mã RNA virus. Protein PB2 có khối lượng
phân tử khoảng 84.000 dalton (Murphy và Webster, 1996). Gần ñây, ñã phát hiện
thêm một protein (PB1 - F2) ñược mã hóa bởi một khung ñọc mở khác của PB1,
có vai trò gây ra hiện tượng apoptosis (hiện tượng tế bào chết theo chương trình)
(Uiprasertkul và cs, 2007).
Phân ñoạn 2 (gen PB1) cũng có kích thước 2.431 bp, mã hóa tổng hợp
enzyme PB1 - tiểu ñơn vị xúc tác của phức hợp enzym polymerase trong quá
trình tổng hợp RNA virus, chịu trách nhiệm gắn mũ RNA (Murphy và Webster,
1996).
Phân ñoạn 3 (gen PA) có kích thước 2.233 bp, là phân ñoạn gen bảo tồn
cao, mã hóa tổng hợp protein enzyme PA có khối lượng phân tử khoảng 83.000
dalton. PA là một tiểu ñơn vị của polymerase chịu trách nhiệm kéo dài sự phiên
mã RNA trong quá trình tổng hợp RNA của virus (Luong và Palese, 1992).
Các phân ñoạn 4 và 6 mã hóa cho các protein HA và NA , có tính kháng
nguyên ñặc trưng theo từng chủng virus, bao gồm:
Phân ñoạn 4 (gen HA) có ñộ dài thay ñổi tuỳ theo từng chủng virus cúm

dạng kết hợp với mỗi phân ñoạn RNA, có khối lượng phân tử theo tính toán
khoảng 56.103 dalton (trên thực tế là 50 - 60x103 dalton) (Luong và Palese, 1992;
Murphy và Webster, 1996; Salzberg, 2007).
Phân ñoạn 7 (gen M) có kích thước khoảng 1.027 bp, mã hóa cho protein
ñệm (matrix protein - M) của virus (gồm hai tiểu phần là M1 và M2 ñược tạo ra
bởi những khung ñọc mở khác nhau của cùng một phân ñoạn RNA), cùng với
HA và NA có khoảng 3.000 phân tử M trên bề mặt capsid của virus cúm A, có
mối quan hệ tương tác bề mặt với hemagglutinin (Scholtissek và cs, 2002).

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 13


Protein M1 là một protein nền, là thành phần chính của virus có chức năng bao
bọc RNA tạo nên phức hợp RNP và tham gia vào quá trình “nảy chồi” của virus
(Luong và Palese, 1992; Murphy và Webster, 1996; Basler, 2007). Protein M2 là
chuỗi polypeptide bé, có khối lượng phân tử theo tính toán là 11.000 dalton, là
protein chuyển màng - kênh ion (ion channel) cần thiết cho khả năng lây nhiễm
của virus, chịu trách nhiệm “cởi áo” virus trình diện hệ gen ở bào tương tế bào
chủ trong quá trình xâm nhiễm trên vật chủ (Scholtissek và cs, 2002).
Phân ñoạn 8 (gen NS), là gen mã hóa protein không cấu trúc (non
structural protein), có ñộ dài ổn ñịnh nhất trong hệ gen của virus cúm A, kích
thước khoảng 890 bp, mã hóa tổng hợp hai protein là NS1 và NS2 (còn gọi là
NEP, nuclear export protein). Vai trò bảo vệ hệ gen của virus, nếu thiếu chúng
virus sinh ra sẽ bị khiếm khuyết (Murphy và Webster, 1996; Sekellick và cs,
2000). NS1 có khối lượng phân tử là 25x103 dalton), chịu trách nhiệm vận
chuyển RNA thông tin của virus từ nhân ra bào tương tế bào nhiễm, và tác ñộng
lên các RNA vận chuyển cũng như các quá trình cắt và dịch mã của tế bào chủ.
NEP hay NS2, là gen hình thành từ hai ñoạn gen (30 bp và 336 bp) mã hóa loại
protein có khối lượng phân tử khoảng 14.000 dalton, ñóng vai trò vận chuyển các
RNP của virus ra khỏi nhân tế bào nhiễm ñể lắp ráp với capsid tạo nên hạt virus


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status