GVHD: NGUYỄN THỊ THÚY HIỀN
Điểm
LỜI NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN
.............................................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................................
SVTH: DIỆP YẾN NHI
Page 1
SVTH: DIỆP YẾN NHI
Page 2
GVHD: NGUYỄN THỊ THÚY HIỀN
Chương I
PHẦN MỞ ĐẦU
1.
Lý do chọn đề tài.
Sau những gì học được không những từ lí thuyết mà còn qua trải nghiệm
của chính bản thân sau gần ba năm học tại trường Đại học Lao động – Xã hội, tôi
đã nhận thấy rằng kĩ năng giao tiếp đóng vai trò rất quan trọng của trong cuộc
sống. Khi bạn giao tiếp tốt, kĩ năng giao tiếp sẽ giúp bạn mở ra con đường thành
công cho chính mình. Giao tiếp tốt không chỉ giúp mọi người tự nhìn nhận lại mình
để từ đó có cách ứng xử phù hợp hơn, thu thập được nhiều thông tin cần thiết hơn
mà thông qua đó còn giúp cho chúng ta duy trì và tạo mở thêm nhiều mối quan hệ
tốt đẹp trong tương lai. Từ những lợi ích của kĩ năng giao tiếp mang lại cũng như
nhận thấy việc sử dụng kĩ năng giao tiếp của sinh viên trường ta còn nhiều hạn chế,
tôi đã quyết định xây dựng đề tài: “Thực trạng và giải pháp nâng cao kỹ năng tạo
lập mối quan hệ trong giao tiếp của sinh viên trường Đại học Lao động – Xã hội (Cơ
sở II)”. Đề tài này sẽ giúp cho sinh viên trường ta hiểu được thế nào là kĩ năng tạo
lập mối quan hệ, biết cách tạo lập mối quan hệ với mọi người xung quanh và xây
dựng được những mối quan hệ tốt hơn trong quá trình học tập và làm việc của
mình sau này.
2.
nghiên cứu, chúng ta phải đi làm rõ việc vận dụng những kỹ năng tạo lập mối quan
hệ đó có ảnh hưởng như thế nào đến quá trình giao tiếp của các sinh viên. Qua đó,
đề tài sẽ giúp cho sinh viên nhận thấy được tầm quan trọng của việc tạo lập mối
quan hệ và giúp bản thân sinh viên tự nhìn nhận lại kỹ năng tạo lập mối quan hệ
của mình đang ở mức độ nào để từ đó có thể thay đổi theo hướng tích cực hơn. Đây
chính là nhiệm vụ của đề tài cần nghiên cứu.
4.
Phương pháp nghiên cứu.
Sau khi xác định được mục tiêu và nhiệm vụ cũng như là đối tượng, khách
thể và phạm vi nghiên cứu chúng ta cũng cần có các phương pháp điều tra thích
hợp để tiến hành thu thập thông tin dựa trên lý thuyết và thực tiễn.
4.1.
Phương pháp nghiên cứu lý thuyết.
Phương pháp nghiên cứu lý thuyết là những phương pháp nghiên cứu có cơ
sở lí luận khoa học như: phương pháp phân tích, so sánh, tổng hợp,…
Việc vận dụng các phương pháp này sẽ giúp chúng ta tìm thấy sự tương
đồng, mối liên hệ và sự tác động của từng vấn đề cần nghiên cứu lên đối tượng
nghiên cứu và ngược lại.
4.2.
Phương pháp nghiên cứu thực tiễn.
Ngoài việc vận dụng phương pháp nghiên cứu lý thuyết, để đảm bảo số liệu
của bài viết được chính xác hơn, cũng như sau khi xem xét ưu và nhược điểm của
các phương pháp quan sát, phỏng vấn, điều tra khảo sát, thực nghiệm,v.v… Chúng
SVTH: DIỆP YẾN NHI
bắt đầu từ sự nhận thức và suy nghĩ của chính bạn, sau đó là thái độ và hành động
của bạn đối với việc vận dụng kỹ năng giao tiếp vào cuộc sống. Đối với bài viết này,
chúng tôi mong muốn nhìn nhận được một thực tế khách quan về kỹ năng tạo lập
mối quan hệ của sinh viên trường Đại học Lao động – Xã hội (Cơ sở II) trong năm
học 2011 – 2012 hiện nay.
1.1.
Về mặt nhận thức.
Theo số liệu chúng tôi thu thập được từ Phiếu điều tra “Kỹ năng tạo lập mối
quan hệ trong giao tiếp của sinh viên trường Đại học Lao động – Xã hội (Cơ sở II)”,
hầu hết các sinh viên đều nhận thấy kỹ năng tạo lập mối quan hệ là quan trọng
trong giao tiếp hằng ngày của mình, chiếm tỉ lệ khá cao với 96% sinh viên trả lời
“Có” khi được hỏi “Theo bạn, kỹ năng tạo lập mối quan hệ có quan trọng hay
không?”.
SVTH: DIỆP YẾN NHI
Page 5
GVHD: NGUYỄN THỊ THÚY HIỀN
Biểu đồ 1.1: Thể hiện tầm quan trọng của việc tạo lập mối quan hệ trong giao tiếp.
Ngoài việc nhận thức được tầm quan trọng của kỹ năng tạo lập mối quan hệ,
sinh viên của trường cũng cho rằng việc sử dụng thêm các kỹ năng khác trong giao
tiếp sẽ giúp cho quá trình giao tiếp của mình được thành công hơn.
Biểu đồ 1.2: Thể hiện một số kĩ năng giao tiếp cần sử dụng trong quá trình giao
tiếp.
Có đến 60% sinh viên cho rằng nên kết hợp kỹ năng tạo lập mối quan hệ với
Nhìn vào kết quả trên, chúng ta có thể thấy việc sinh viên có khả năng phát
triển được nhiều mối quan hệ cá nhân là điều tốt, thế nhưng kết quả trên cũng cho
chúng ta thấy được xu hướng tạo lập mối quan hệ của sinh viên trường ta hiện nay
chủ yếu là theo chiều rộng. Vấn đề này không chỉ tồn tại ở riêng trường ta mà còn
xuất hiện rất nhiều ở các trường đại học khác, trên các diễn đàn, forum, rất nhiều
bạn trẻ, sinh viên cũng rơi vào tình trạng “quá tải” với các mối quan hệ hiện tại của
mình. Còn đối với những mối quan hệ theo chiều sâu, sinh viên trường ta nghĩ như
thế nào về những mối quan hệ mà họ cho rằng nên xây dựng lâu dài?
Biểu đồ 1.5: Thể hiện những mối quan hệ mà sinh viên cho rằng nên xây dựng lâu
dài.
Theo biểu đồ trên, những mối quan hệ được sinh viên chọn nhiều nhất để xây
dựng lâu dài đó là những người mà họ thật sự tin tưởng như: bạn thân, người yêu,
thầy cô, đồng nghiệp (trong quá trình đi làm thêm bên ngoài),… chiếm 60%. Trong
khi đó, những mối quan hệ với sếp và những người có địa vị trong xã hội cũng là
những mối quan hệ khá quan trọng mà chúng ta cần phải có trong tương lai thì chỉ
có 14% sinh viên cho rằng cần phải phát triển những mối quan hệ này. Tương
tự,với mức độ là người mới quen thì cơ hội để phát triển thành mối quan hệ lâu dài
đối với sinh viên trường ta sẽ là rất ít, chỉ có 6% sinh viên chấp nhận phát triển
những mối quan hệ mới này.
SVTH: DIỆP YẾN NHI
Page 7
GVHD: NGUYỄN THỊ THÚY HIỀN
Bản thân sinh viên trong trường cũng tự nhận thấy rằng kỹ năng tạo lập
mối quan hệ của các sinh viên trường chưa thật sự tốt và có đến 60% sinh viên trả
Biểu đồ 2.1: Thể hiện mức độ thường xuyên tìm hiểu các kĩ năng giao tiếp xã hội
của sinh viên.
Kết quả trên phù hợp với nhận thức của sinh viên về tầm quan trọng của
giao tiếp cũng như bản thân sinh viên đã biết tận dụng những cơ hội được nói
chuyện, trình bày nơi công cộng mà mình có được để cố gắng thể hiện bản thân, thể
hiện qua câu hỏi “Với các cơ hội được nói chuyện hay trình bày nơi công cộng, chỗ
đông người bạn thường có thái độ như thế nào?”.
Biểu đồ 2.2: Thể hiện thái độ của sinh viên khi đứng trước cơ hội tham gia vào quá
trình giao tiếp.
Câu trả lời “Cố gắng được tham gia vì qua đó bạn có thể rèn luyện mình”
được sinh viên lựa chọn nhiều nhất với tỉ lệ 60%, kết quả này cho chúng ta thấy
hơn một nửa sinh viên của trường rất tích cực trong việc tìm kiếm các cơ hội rèn
luyện cho mình. Và có rất ít sinh viên “Né tránh vì ngại nói chuyện với người lạ”, chỉ
có 8%. Tuy nhiên, bên cạnh những sinh viên thực sự năng động, chúng ta cũng
không thể bỏ quên những đối tượng sinh viên có thái độ thờ ơ, không quan tâm đến
các cơ hội phát triển của bản thân. Tỉ lệ các sinh viên này chiếm tới 32% trong tổng
số sinh viên được khảo sát. Như vậy, ngoài việc tiếp tục khích lệ tinh thần của
SVTH: DIỆP YẾN NHI
Page 9
GVHD: NGUYỄN THỊ THÚY HIỀN
những sinh viên có thái độ sống tích cực, chúng ta cũng cần quan tâm hơn nữa đến
những đối tượng sinh viên còn lại, những sinh viên chưa thực sự năng động và
chưa có thói quen tốt trong việc tự rèn luyện và phát triển kĩ năng cần thiết cho
bản thân.
Ngoài ra, quan điểm trong cuộc sống cũng là những yếu tố không nhỏ tác
động đến việc hình thành thái độ sống của chúng ta. Câu hỏi được đặt ra để dẫn
Page 10
GVHD: NGUYỄN THỊ THÚY HIỀN
Định kiến xã hội cũng là một trong những yếu tố
tác động đến kết quả của tri giác. Định kiến xã hội là
thái độ, quan niệm máy móc đơn giản, thường không
đúng sự thật về đối tượng mà ta giao tiếp và thường
mang hàm ý xấu. Chúng ta có thể xem xét thái độ và
quan niệm, định kiến về giới tính của sinh viên để xem
xét thử xem sinh viên trường ta có nhận thức được việc
không nên có định kiến với người khác giới hay không,
thông qua câu hỏi: “Nếu người khác giới chủ động nói chuyện với bạn, bạn sẽ phản
ứng như thế nào?” Với câu hỏi này, chúng tôi đã thu được kết quả như sau:
Biểu đồ 2.4: Thể hiện thái độ của sinh viên khi giao tiếp với người khác giới.
Với 52% sinh viên cho rằng việc người khác giới chủ động nói chuyện với
mình là chuyện bình thường và 32% sinh viên cho rằng tùy thuộc vào thái độ của
người đó để mình có cách ứng xử phù hợp, cho thấy sinh viên trường ta không
những không bị tác động bởi những tiêu cực của định kiến mà còn có sự linh hoạt,
khéo léo trong cách ứng xử của mình đối với những người khác giới khi giao tiếp.
Đây là một tín hiệu đáng mừng về sự thay đổi định kiến trong thế hệ sinh viên
trường ta. Việc thay đổi định kiến về những đối tượng khác giới giúp chúng ta
thoải mái hơn trong quá trình giao tiếp và mở ra cánh cửa rộng hơn trong việc
hình thành các mối quan hệ sau này.
1.3.
Về mặt hành vi.
Biểu đồ 3.1: Thể hiện những tính cách khác nhau của
chủ thể giao tiếp.
Biểu đồ 3.1 cho chúng ta thấy có đến 66% sinh
viên sống hòa đồng và thân thiện với mọi người và có
rất ít, chỉ 6% sinh viên có thái độ cẩn thận khi giao tiếp
với người khác. Đây là yếu tố thuận lợi để sinh viên có
thể tham gia vào quá trình giao tiếp của mình.
Bước 3: Bắt đầu làm quen. Sau khi đã có sự
chuẩn bị, chúng ta sẽ bắt đầu làm quen bằng việc đầu
tiên là chào hỏi. Có nhiều cách để bắt đầu làm quen với
người khác, ví dụ như chúng ta có thể chủ động mỉm
cười, bắt tay hoặc đặt những câu hỏi có liên quan “Bạn
tên gì?”, “Quê bạn ở đâu?” v.v…
Vậy sinh viên trường ta thường bắt đầu làm quen
với người khác bằng cách nào? Chúng ta hãy cùng tìm
hiểu qua biểu đồ bên dưới:
Biểu đồ 3.1: Thể hiện cách làm quen thường được sinh viên sử dụng khi giao tiếp.
Biểu đồ 3.1 cho thấy có đến 36% sinh viên thường xuyên làm quen với người
khác bằng cách chủ động mỉm cười và 40% sinh viên chủ động đặt câu hỏi để làm
quen. Đây là những cách làm quen đơn giản nhất và dễ thực hiện hơn cả. Tuy
Bạn không thích
nhiên, chúng ta có thể thấy vẫn còn những sinh viên chưa chủ động
làmvới
quen
với
làm quen
người
người khác mà lại để người khác chủ động làm quen với mình, chiếm
lệ 12%.
quen này được sinh viên thường xuyên sử dụng trong những môi trường nào? Và
điều này được thể hiện qua câu hỏi: “Những mối quan hệ mà bạn có được chủ yếu
là khi bạn tham gia các hoạt động?”
Biểu đồ 3.3: Thể hiện những mối quan hệ mà sinh viên có được khi tham gia các
hoạt động.
SVTH: DIỆP YẾN NHI
Page 13
GVHD: NGUYỄN THỊ THÚY HIỀN
Biểu đồ 3.3 cho thấy tỉ lệ sinh viên tham gia
vào các hoạt động của lớp và đi làm thêm bên
ngoài chiếm cao nhất là 36%, tham gia tất cả các
hoạt động là 22%. Ngược lại, việc sinh viên chỉ
tham gia vào các buổi hội thảo về kĩ năng sống hay
chỉ tham gia vào các hoạt động trong lớp thì lại
chiếm tỉ lệ thấp hơn, lần lượt là 8% và 14%. Điều
này cho thấy sinh viên trường ta cũng rất tích cực
trong việc vận dụng kĩ năng giao tiếp của mình vào
các môi trường giao tiếp khác nhau, không chỉ
riêng trong lớp học hay trong các buổi hội thảo mà
còn nhằm vào các hoạt động khác để có được nhiều
mối quan hệ hơn trong xã hội.
2.
Nguyên nhân.
GVHD: NGUYỄN THỊ THÚY HIỀN
_ Thứ tư, môn học kĩ năng giao tiếp chưa đến được với các khối lớp cao đẳng
quản trị nhân lực. Trong khi đây là ngành đòi hỏi người học phải có thật nhiều kĩ
năng giao tiếp khéo léo với mọi người.
2.2.
Nguyên nhân chủ quan.
_ Thứ nhất, tính cách của mỗi người là khác nhau nên mức độ thân thiện, cởi
mở để tạo lập mối quan hệ của sinh viên với mọi người cũng khác nhau. Có người
thì rất dễ tiếp thu và hòa nhập với môi trường mới để có được nhiều mối quan hệ
hơn. Có người thì mặc dù biết việc tạo lập mối quan hệ là có ích cho bản thân
nhưng vẫn chưa tạo được thói quen chủ động trong giao tiếp hằng ngày của mình.
_ Thứ hai, kết quả của việc vận dụng kĩ năng tạo lập mối quan hệ đòi hỏi
người giao tiếp phải có nhiều thời gian cũng như sự kiên nhẫn để có được sự tin
tưởng từ phía đối tượng giao tiếp. Thế nhưng đối với đa số sinh viên trường ta,
mặc dù có nhiều thời gian rảnh rỗi và sinh viên rất thân thiện với mọi người,
nhưng vì không có được tính kiên nhẫn nên những mối quan hệ mà sinh viên có
được chỉ dừng lại ở mức độ xã giao bình thường và chưa xây dựng được những
mối quan hệ lâu dài.
_ Thứ ba, sinh viên chưa có mục tiêu cụ thể và rõ ràng trong việc tạo lập mối
quan hệ của mình, dẫn đến những mối quan hệ mà sinh viên có được đôi khi trở
nên vô ích và gây ra tác dụng ngược lại. Chúng ta nên biết rằng mục tiêu là kim chỉ
nam cho mọi hành động vì vậy nếu không có mục tiêu cụ thể, chúng ta sẽ dễ dàng đi
lạc hướng vào những vấn đề khác, gây lãng phí về mặt thời gian và công sức của
chính mình mà vẫn không đạt được kết quả như mong đợi.
3.
Đánh giá.
Bên cạnh những mặt tốt thì kĩ năng tạo lập mối quan hệ của sinh viên vẫn
còn nhiều hạn chế như một số sinh viên còn:
_ Một số sinh viên chưa nhận thức được tầm quan trọng của kĩ năng tạo lập
mối quan hệ, khi giao tiếp còn đưa ra những lời nói khó nghe, xúc phạm đến đối
tượng mà mình đang giao tiếp. Điều này đã dẫn đến những hậu quả không mong
muốn cho cả hai bên chủ thể giao tiếp, gây ảnh hưởng đến không chỉ những mối
quan hệ ở hiện tại mà còn ở tương lai.
_ Thụ động, chưa tích cực tham gia vào các hoạt động xã hội, một số khác
còn né tránh vì ngại nói chuyện với người lạ, dẫn đến kĩ năng giao tiếp của những
sinh viên này rất yếu vì không được rèn luyện thường xuyên.
_ Chỉ có một số ít sinh viên phối hợp được tất cả các kênh giao tiếp phi ngôn
ngữ trong quá trình giao tiếp. Trong khi đó, phần lớn những sinh viên còn lại thì
vẫn chưa đạt được trình độ này mà chỉ mới kết hợp được một hoặc một số kênh
giao tiếp phi ngôn ngữ trong quá trình giao tiếp nên hiệu quả đạt được chưa cao.
_ Đa số những mối quan hệ mà sinh viên tạo lập được hiện nay chưa thật sự
là những mối quan hệ lâu dài và bền vững mà chỉ mới ở mức độ sơ quen. Hầu hết
sinh viên chỉ cần biết mặt nhau, cười nói và chào hỏi bình thường khi gặp gỡ tình
cờ trong trường hoặc ở những nơi khác và ít khi có sự trao đổi, liên lạc thường
xuyên.
_ Một số sinh viên còn sống khép kín, ít chịu mở lòng ra với mọi người xung
quanh và có thái độ đề phòng khi giao tiếp với người khác.
4.
Đề xuất giải pháp.
SVTH: DIỆP YẾN NHI
Page 16
v.v… Để từ đó có sự phân bố thời gian hợp lí, xem xét xem đâu là mối quan hệ mình
cần ưu tiên tạo lập trước, tìm hiểu thông tin về đối tượng giao tiếp để có cách thức
làm quen phù hợp,v.v… . Có như vậy việc xây dựng mối quan hệ của bạn về lâu dài
mới thật sự đem lại hiệu quả cao.
_ Ngoài ra, sinh viên cũng cần rèn luyện thêm cho mình những kĩ năng giao
tiếp khác để hỗ trợ cho việc tạo lập mối quan hệ của mình như:
•
Gây ấn tượng tốt đẹp với đối tượng giao tiếp ngay từ phút gặp gỡ đầu tiên
qua hành vi cử chỉ, thái độ, tỏ rõ thiện chí của mình.
SVTH: DIỆP YẾN NHI
Page 17
GVHD: NGUYỄN THỊ THÚY HIỀN
Trong giao tiếp cần chú ý tri giác đầy đủ, rõ ràng, chính xác các thông tin,
các biểu hiện của đối tượng giao tiếp (lời nói, cử chỉ, nét mặt, phản ứng,…).
Quan sát đối tượng nhằm đo lường và nhận định tâm trạng, cảm xúc của
đối tượng.
• Tập trung chú ý tới đối tượng: đây là một cách để tạo lập mối quan hệ có ý
thức không lời, hành vi này giúp cho đối tác cảm nhận được sự công nhận
của chúng ta là tôi đang sẵn sàng, đang quan tâm đến anh và vui lòng đáp
ứng nhu cầu, mong muốn của anh.
• Sự điều tiết: đây là phương tiện tự nhiên rất hữu hiệu để tạo lập sự tin
tưởng hoặc mối quan hệ, đó là những hành động điều chỉnh hành vi của
chủ thể giao tiếp cho phù hợp với những hành vi của đối tác (nhịp thở, tư
thế, âm giọng) một cách tế nhị, tinh tế.
• Lắng nghe và phản hồi đúng lúc.
chỉ thích khoe khoang về chính
mình. Những người lịch thiệp dễ
tìm đến với nhau hơn vì nó tạo
được chất xúc tác cần thiết cho
giao tiếp. Hãy nhã nhặn và hài
hước vì khi bạn làm người khác
vui cười thì cũng là lúc cảm tình của họ dành cho bạn nhiều hơn và họ sẽ giữ liên
lạc thường xuyên với bạn.
•
Nâng tầm kỹ năng giao tiếp.
Nếu cảm thấy ngại ngùng hay xấu hổ khi tiếp chuyện với người lạ, có lẽ bạn
nên nghĩ đến việc tham gia các khóa học về kỹ năng giao tiếp. Tại các buổi giao lưu
tiệc tùng, bạn không có được nhiều thời gian tiếp cận mọi người; nhưng với một số
kỹ năng giao tiếp tối thiểu cộng thêm một chút tự tin, bạn có thể tạo nên cuộc trò
chuyện sôi nổi với nhữnng người mình gặp gỡ.
•
Giữ liên lạc.
Các mối quan hệ cần sự nuôi
dưỡng và điều này đòi hỏi ở bạn tính
kiên nhẫn. Vì vậy, thỉnh thoảng bạn hãy
email hoặc gọi điện hỏi thăm những
người bạn đã gặp gỡ. Khi có cơ hội hợp
tác, bạn sẽ là người họ nghĩ đến đầu tiên
hoặc khi bạn cần sự giúp đỡ thì họ cũng
sẽ không ngần ngại để giúp bạn.
tiếp bằng cách tạo sự bình đẳng, tạo điều kiện để đối tượng giao tiếp được
bộc lộ, được thể hiện nhu cầu, mong muốn, thái độ của mình và không lấn
át họ. Việc bạn tôn trọng người khác còn thể hiện ở việc bạn biết lắng
nghe, ăn mặc lịch sự, phù hợp với từng hoàn cảnh cụ thể; sử dụng ngôn
ngữ nhẹ nhàng và có văn hóa; hành vi, cử chỉ lịch thiệp và có văn hóa; biết
thừa nhận những ưu, nhược điểm của người khác và biết kiềm chế cảm
xúc của mình.
Có thiện chí trong giao tiếp. Sống có thiện chí trong giao tiếp sẽ giúp bạn
thu hút được nhiều mối quan hệ khác nhau. Để có được điều này, bạn cần:
thành thật, chân thành, cởi mở, luôn tin tưởng quan tâm đến đối tượng
giao tiếp; không sử dụng giao tiếp để phục vụ cho lợi ích cá nhân mà gây
hại đến người khác; không tính thiệt hơn, không ghen tị với các thành tích
của người khác, không chế giễu, cười chê thất bại của người khác.
Biết lắng nghe và biết cách nói. Hãy nghe tích cực và lắng nghe để hiểu đối
tượng giao tiếp; không ngắt lời, bình tĩnh trước đối tượng giao tiếp nói
nhiều; nói đúng lúc, đúng chỗ, chân thật, ôn hòa, diễn đạt khúc triết, không
mập mờ để tránh gây hiểu lầm, nghi kị.
Tìm điểm tương đồng, mối quan tâm chung để việc hợp tác trở nên dễ
dàng và hiệu quả hơn. Vì vậy, chúng ta cần có sự nhường nhịn, gạt bỏ
những điều riêng tư, cá nhân để tìm ra những điểm chung và cùng hợp tác.
Kiên nhẫn và biết chờ đợi. Sự chờ đợi giúp hai bên hiểu nhau và nhận thức
đúng về vấn đề cần giao tiếp. Không nên nôn nóng, vội vàng kết luận về
khía cạnh nào đó về đối tượng giao tiếp khi chưa có đầy đủ căn cứ. Bởi vì
nếu đó là đánh giá tiêu cực thì nó sẽ gây ảnh hưởng không thuận lợi cho
cả quá trình giao tiếp về sau. Sự chờ đợi chính là tạo ra thời gian để các
bên hiểu nhau và hòa nhập với nhau.
Biết chấp nhận nhau, chấp nhận hoàn cảnh của nhau sẽ giúp chúng ta xây
dựng các mối quan hệ về chiều sâu và bền vững.
GVHD: NGUYỄN THỊ THÚY HIỀN
_ Tailieu.vn
_ http://vnson.com/quan-ly/226-xay-dung-moi-quan-he-trong-cong-so
_ http://dantri.com.vn
MỤC LỤC
Lời mở đầu
SVTH: DIỆP YẾN NHI
Page 22
GVHD: NGUYỄN THỊ THÚY HIỀN
Chương 1: PHẦN MỞ ĐẦU
Lý do chọn đề tài.
Khách thể và đối tượng nghiên cứu.
Nhiệm vụ nghiên cứu.
Phương pháp nghiên cứu.
4.1.
Phương pháp nghiên cứu lý thuyết.
4.2.
Phương pháp nghiên cứu thực tiễn (điều tra, khảo sát).
5. Phạm vi nghiên cứu.
1.
2.
3.
4.
Chương 2: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU