MỤC LỤC
4.1.1.4. Thuỷ văn, nguồn nước...............................................................................27
4.1.2.2. Thực trạng phát triển các ngành kinh tế..................................................28
a. Kinh tế nông – lâm – thủy sản......................................................................28
b. Khu vực kinh tế công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp.......................................28
4.1.2.3. Dân số, lao động, việc làm và thu nhập...................................................29
a. Dân số và sự phân bố dân cư:............................................................................29
4.1.2.4. Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng..........................................................30
a. Giao thông, thủy lợi............................................................................................30
c. Y tế......................................................................................................................30
* Đất nông nghiệp..................................................................................................34
* Đất phi nông nghiệp...........................................................................................34
- Diện tích đất phi nông nghiệp có 7361,59 ha, chiếm 21,0% diện tích đất tự
nhiên; trong đó được sử dụng cho các mục đất sau:............................................34
- Đất ở tại huyện hiện nay cớ 1461,33 ha, chiếm 4,2%. Trong đó, diện tích đất
đô thị là 35,71 ha chiếm 0,1% diện tích đất tự nhiên. Đất ở nông thôn là
1425,62 ha; chiếm 4,0% diện tích tự nhiên toàn huyện......................................35
i
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 01: Hiện trạng sử dụng đất năm 2010 của huyện Đô Lương...............Error:
Reference source not found
Bảng 2 : Trình tự thủ tục tiến hành cấp GCN QSDĐ tại huyện Đô Lương theo
nhu cầu của nhân dân qua trung tâm giao dịch “một cửa”...........Error: Reference
source not found
Bảng 3: Kết quả đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sản xuất nông
nghiệp của huyện Đô Lương (tính đến 31/12/2010)...Error: Reference source not
found
Bảng 4: Kết quả đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sản xuất nông
PHẦN I
ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai được ví như “tài sản vô cùng quý giá của quốc gia” và theo như
lời Mác đã từng nói: “Lao động không phải là nguồn duy nhất sinh ra của cải vật
chất” mà “lao động là cha của của cải vật chất, còn đất là mẹ”. Đất đai là sản
phẩm mà thiên nhiên vô cùng ưu ái ban tặng cho con người. Đó là môi trường
sống, là chỗ đứng, là địa bàn hoạt động cho tất cả các nghành các lĩnh vực. Đặc
biệt là trong lao động sản xuất nông nghiệp thì đất đai lại càng chiếm vai trò
quan trọng vì đó là tư liệu không thể thay thế được.
Diện tích đất đai là có hạn trong khi nhu cầu của con người đối với đất đai
ngày càng lớn, quan hệ đất đai phức tạp và luôn biến động, việc quản lý, sử
dụng đất còn nhiều bất cập. Trong khi các chủ sử dụng đất chỉ quan tâm đến lợi
ích trước mắt mà không tính đến mục tiêu lâu dài, gây ra nhiều tranh chấp đất
đai, các vi phạm luật liên tục xảy ra thì các cán bộ, cơ quan còn chưa thực sự
nghiêm trong công tác Quản lý nhà nước về đất đai.
Đứng trước những vấn đề bức xúc như vậy, Đảng và Nhà nước ta đã rất
nhiều lần thay đổi, bổ sung các chính sách pháp luật về đất đai. Hiến pháp năm
1980 quy định: “ Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý
”. Để nâng cao vai trò quản lý đất đai, Luật Đất đai 1988 đầu tiên ra đời, tiếp
đến là Luật Đất đai 1993 và Luật Đất đai 2003 đều có nội dung đăng ký quyền
sử dụng đất và lập hồ sơ địa chính, cùng với các các Thông tư, Nghị đinh, văn
bản hướng dẫn thi hành về Luật đã và đang từng bước đi sâu vào thực tiễn.
Công tác Đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, lập Hồ
sơ địa chính là một nội dung quan trọng trong 13 nội dung Quản lý Nhà nước về
đất đai được quy định trong Luật đất đai năm 2003. Đăng ký đất đai thực chất là
thủ tục hành chính nhằm thiết lập một hệ thống hồ sơ địa chính đầy đủ và cấp
1
1.2. Mục đích và yêu cầu
1.2.1. Mục đích:
- Tìm hiểu những quy định của Pháp luật đất đai về công tác quản lý của
Nhà nước về công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
lập hồ sơ địa chính.
- Tìm hiểu và đánh giá thực trạng công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất và lập hồ sơ địa chính của Huyện Đô Lương – tỉnh
Nghệ An.
1.2.2. Yêu cầu:
- Nắm chắc được quy định của Nhà nước, của ngành và địa phương đối với
công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và lập hồ sơ
địa chính để vận dụng vào thực tế của địa phương.
- Các số liệu điều tra, thu thập chính xác, đầy đủ phản ánh trung thực khách
quan việc thực hiện công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất và lập hồ sơ địa chính của địa phương.
- Kiến nghị và đề xuất phù hợp với thực tiễn của địa phương.
3
PHẦN II
TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1 Cơ sở lý luận và căn cứ pháp lý của công tác cấp giấy chứng nhận, lập
hồ sơ địa chính, đăng ký biến động về đất đai
2.1.1. Cơ sở lý luận của công tác cấp giấy chứng nhận, lập hồ sơ địa chính và
đăng ký biến động về đất đai
Đất đai là một phần diện tích cụ thể của bề mặt trái đất, bao gồm các yếu tố
cấu thành môi trường sinh thái ngay trên và dưới bề mặt đất như: khí hậu, thổ
nhưỡng, địa hình - địa mạo, thủy văn, hệ sinh thái động thực vật, trạng thái định
- Hỗ trợ các giao dịch về đất đai.
- Giảm tranh chấp đất đai.
Do đó, việc thực hiện công tác cấp GCN, lập HSĐC và đăng ký biến động
đất đai đến từng thửa đất là nhiệm vụ không thể thiếu được của tất cả mọi người
tham gia khi sử dụng đất. Nhờ đó người sử dụng đất yên tâm khai thác tiềm
năng của đất hợp lý, có hiệu quả và chấp hành đầy đủ các quy định về đất đai.
2.1.2. Căn cứ pháp lý của công tác cấp giấy chứng nhận, lập hồ sơ địa chính
và đăng ký biến động về đất đai
*Trước khi có Luật Đất đai 2003:
Trong thời kỳ trước những năm 1945, ở Việt Nam công tác đăng ký
đất đai có từ thế kỷ VI và nổi bật nhất ở các thời kỳ như : Gia Long, Minh
Mạng, thời kỳ Pháp thuộc. Các vấn đề này cũng đã được quy định trong các
Hiến pháp, Pháp Luật Đất đai như:
Hiến pháp nước Việt Nam dân chủ cộng hòa năm 1959 quy định ba hình
thức sở hữu về đất đai: Sở hữu Nhà nước, sở hữu tập thể, sở hữu tư nhân.
Năm 1980, Hiến pháp nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ra đời
khẳng định: “Nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ đất đai theo quy hoạch
chung nhằm đảm bảo đất đai được sử dụng hợp lý, tiết kiệm …”. Công tác
5
ĐKĐĐ, cấp GCN được Đảng và Nhà nước ta quan tâm chỉ đạo thông qua hệ
thống các văn bản pháp luật.
Hiến pháp năm 1992 ra đời đã khẳng định: “Đất đai, rừng núi, sông hồ, tài
nguyên trong lòng đất, nguồn lợi ở vùng biển thềm lục địa và vùng trời,…đều
thuộc sở hữu toàn dân”. Đây là cơ sở vững chắc cho sự ra đời của Luật Đất đai
năm 1993 được thông qua ngày 14/07/1993. Tiếp theo đó là Luật sửa đổi bổ
sung một số Điều của Luật Đất đai được Quốc hội khóa IX thông qua ngày
02/12/1998 và Quốc hội khóa X thông qua ngày 29/06/2001.
sách quy định tại Điều 2 của Nghị quyết số 23/2003/QH11.
- Nghị quyết số 1037/2006/NQ-UBTVQH11 ngày 27/07/2006 của Ủy ban
thường vụ Quốc hội về giao dịch dân sự về nhà ở được xác lập trước ngày
01/07/1991 có người Việt Nam định cư ở nước ngoài tham gia làm cơ sở xác
định đối tượng được cấp GCN trong những trường hợp có tranh chấp.
Các văn bản thuộc thẩm quyền của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban
hành có quy định về cấp GCN, lập HSĐC, đăng ký biến động đất đai và các vấn
đề liên quan gồm:
- Nghị định số 47/2003/NĐ-CP ngày 12/05/2003 sửa đổi bổ sung một số
Điều của Nghị định 176/1999/NĐ-CP.
-Chỉ thị số 05/2004/CT – TTg ngày 29/02/2004 của Thủ tướng Chính phủ
về việc các địa phương phải hoàn thành việc cấp GCN trong năm 2005.
- Nghị định số 152/2004/NĐ-CP ngày 06/08/2004 của Chính phủ về việc
sử đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 164/2003/NĐ-CP.
- Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về hướng
dẫn thi hành Luật Đất đai năm 2003.
- Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu
tiền sử dụng đất, trong đó có quy định cụ thể hóa Luật Đất đai về việc thu tiền
sử dụng đất khi cấp GCN.
-Nghị định số 127/2005/NĐ-CP ngày 10/10/2005 của Chính phủ về việc
hướng dẫn thực hiện Nghị quyết số 23/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc
7
hội và Nghị quyết số 755/2003/NQ-UBTVQH11 ngày 02/04/2005 của Uỷ ban
thường vụ Quốc hội quy định việc giải quyết đối với một số trường hợp cụ thể
về nhà đất trong quá trình thực hiện các chính sách quản lý nhà đất và chính
sách cải tạo xã hội chủ nghĩa trước ngày 01/07/1991.
- Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu
nguyên và Môi trường, Bộ Tài chính hướng dẫn về trình tự, thủ tục đăng ký và
cung cấp thông tin về thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn
liền với đất.
- Quyết định số 24/2004/BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường ban hành quy định về GCN.
- Thông tư số 29/2004/TT-BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường hướng dẫn việc lập, chỉnh lý, quản lý HSĐC.
- Thông tư số 117/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính hướng
dẫn thực hiện Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ
về thu tiền sử dụng đất.
- Thông tư liên tịch số 38/2004/TTLT/BTNMT-BNV ngày 31/12/2004 của
Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ nội vụ hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và tổ chức của Văn phòng ĐK QSDĐ và tổ chức phát triển quỹ đất.
- Thông tư 01/2005/TT-BTNMT ngày 13/04/2005 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 181/2004/NĐ-CP
ngày 29/10/2004 về thi hành Luật Đất đai năm 2003.
- Thông tư liên tịch số 30/2005/TTLT/BTC-BTNMT ngày 18/04/2005 của
Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tài chính hướng dẫn việc luân chuyển hồ sơ
của người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính.
- Thông tư liên tịch số 05/2005/TTLT/BTP-BTNMT ngày 16/06/2005 thay
thế Thông tư số 03/2003/TTLT/BTP-BTNMT ngày 04/07/2003.
- Thông tư số 04/2005/TT-BTNMT ngày 18/07/2005 của Bộ tài nguyên và
Môi trường hướng dẫn thực hiện các biện pháp quản lý, sử dụng đất đai sau khi sắp
xếp, đổi mới và phát triển các nông, lâm trường quốc doanh. Trong đó có hướng dẫn
việc rà soát, cấp GCN cho các nông, lâm trường quốc doanh sau khi sắp xếp lại.
9
- Thông tư 95/2005/TT-BTC ngày 26/10/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn
ĐKĐĐ có hai loại, đó là ĐKĐĐ lần đầu và ĐK biến động quyền sử dụng
đất. ĐKĐĐ lần đầu được thực hiện trong trường hợp người sử dụng đất chưa kê
khai đăng ký quyền sử dụng đất và chưa được cấp GCN. Đăng ký biến động
quyền sử dụng đất chỉ được thực hiện đối với người sử dụng đất đã được cấp
GCN hoặc có các giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 50
- Luật Đất đai 2003 mà có thay đổi về quyền sử dụng đất hay nội dung sử dụng
đất mà pháp luật quy định. Việc ĐKĐĐ được thực hiện tại văn phòng ĐKQSD
đất (đối với người sử dụng đất ở đô thị) và tại UBND xã (đối với người sử dụng
đất ở nông thôn).
Đăng ký ban đầu được thực hiện với các trường hợp sau:
+ Nhà nước giao đất, cho thuê đất nhưng chưa thực hiện đăng ký quyền sử dụng
đất.
+ Người đang sử dụng đất nhưng chưa có giấy chứng nhận.
Đăng ký biến động được thực hiện với người sử dụng đất đã được cấp
GCN QSDĐ mà có sự thay đổi về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất được cấp GCN mới trong các trường hợp:
+ Chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, cho tặng, thế
chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng QSDĐ.
+ Hình thành thửa đất mới trong trường hợp chuyển mục đích sử dụng một
phần thửa đất, Nhà nước thu hồi một phần thửa đất, tách thửa thành nhiều thửa
mà nhà nước cho phép.
+ Thay đổi hình dạng kích thước của thửa đất theo quy định của pháp luật
+ Thay đổi thông tin thửa đất do đo đạc lập bản đồ địa chính.
+ Giấy chứng nhận đã cấp bị mất hoặc bị hư hỏng.
+ Nguời sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất có nhu cầu thay
đổi GCN đã được cấp trước ngày 10/12/2009.
Riêng người thuê đất nông nghiệp sử dụng đất vào mục đích công ích của
xã, nhận khoán các tổ chức, thuê hoặc mượn đất của người khác được sử dụng
+ Cơ sở tôn giáo được Nhà nước cho phép hoạt động;
12
+ Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao;
+ Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được mua nhà ở gắn liền với
quyền sử dụng đất ở;
+ Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức các nhân nước ngoài đầu
tư vào Việt Nam (ĐK theo tổ chức kinh tế là pháp nhân Việt Nam).
2.2.2. Người chịu trách nhiệm thực hiện ĐKQSDĐ:
Người chịu trách nhiệm thực hiện việc ĐKQSDĐ là cá nhân mà pháp luật
quy định phải chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với việc sử dụng đất của
người sử dụng đất; Người chịu trách nhiệm thực hiện việc đăng ký được quy
định tại Điều 2 và Khoản 1 điều 39 Nghị định 181 bao gồm:
+ Người đứng đầu của tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài sử dụng đất;
+ Thủ trưởng đơn vị quốc phòng, an ninh (tại Khoản 3 Điều 81/NĐ);
+ Chủ tịch UBND cấp xã đối với đất do UBND cấp xã sử dụng;
+ Chủ hộ gia đình sử dụng đất;
+ Cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, cá nhân nước ngoài sử dụng đất;
+ Người đại diện của cộng đồng dân cư sử dụng đất được UBND cấp xã chứng thực;
+ Người đứng đầu cơ sở tôn giáo sử dụng đất;
+ Người đại diện cho những người sử dụng chung thửa đất.
Những người chịu trách nhiệm đăng ký đều có thể uỷ quyền cho người
khác theo quy định của pháp luật.
2.3. Cấp giấy chứng nhận
GCN là giấy do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp cho người sử dụng
đất để bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất để họ yên tâm
đầu tư, cải tạo và nâng cao hiệu quả sử dụng đất; Là chứng thư pháp lý xác nhận
mối quan hệ hợp pháp giữa Nhà nước với người sử dụng đất.
19/10/2009 của Chính phủ và Thông tư số 17/2009/TT – BTNMT ngày
21/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì GCN
14
được cấp cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản theo một mẫu thống nhất
trong cả nước. GCN do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành.
2.3.1. Những trường hợp được Nhà nước cấp GCN
- Những trường hợp được Nhà nước cấp GCN được quy định tại Điều 49-Luật Đất
đai 2003 gồm:
+ Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, trừ trường hợp thuê đất
nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường , thị trấn;
+ Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ ngày 15/10/1993 đến
trước ngày 1/07/2004 có hiệu lực thi hành mà chưa được cấp GCN;
+ Người đang sử dụng đất theo quy định tại Điều 50, Điều 51 của Luật này
mà chưa được cấp GCN;
+ Người được chuyển đổi, chuyển nhượng, được thừa kế, nhận tặng cho
quyền sử dụng đất; Người nhận quyền sử dụng đất khi xử ký hợp đồng thế chấp,
bảo lãnh quyền sử dụng đất để thu hồi nợ; Tổ chức sử dụng đất là pháp nhân
mới được hình thành do các bên góp vốn bằng quyến sử dụng đất;
+ Người được sử dụng đất theo bản án hoặc Quyết định của Toà án nhân
dân, Quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết
tranh chấp đất đai của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành;
+Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất;
+Người sử dụng đất của khu công nghiệp, đất khu công nghệ cao, đất khu
kinh tế;
+Người mua nhà ở gắn liền với đất ở;
+ Người được Nhà nước thanh lý, hoá giá nhà ở gắn liền với đất ở.
- Người sử dụng thửa đất;
- Nguồn gốc, mục đích, thời hạn sử dụng đất;
- Giá đất, tài sản gắn liền với đất, nghĩa vụ tài chính về đất đai đã thực hiện
và chưa thực hiện;
- GCN, quyền và những hạn chế về quyền của người sử dụng đất;
- Biến động trong quá trình sử dụng đất và các thông tin khác có liên quan;
16
Hồ sơ địa chính được lập theo đơn vị hành chính cấp ; Lập và chỉnh lý biến
động cho từng thửa đất theo đúng trình tự thủ tục quy định.
- Hồ sơ địa chính phải đảm bảo độ chính xác, thống nhất giữa các tài liệu sau:
+ Giữa bản đồ, sổ đia chính, sổ mục kê, sổ theo dõi biến động đất đai.
+ Giữa bản đồ gốc và các bản sao của HSĐC.
+ Giữa HSĐC với GCN và hiện trạng sử dụng đất.
2.4.1. Hồ sơ địa chính dạng giấy
Các tài liệu của HSĐC dạng giấy bao gồm: Bản đồ địa chính hoặc các loại
bản đồ khác, sơ đồ, trích đo địa chính thửa đất được sử dụng để cấp GCN; Sổ
địa chính (Mẫu 01/ĐK); Sổ mục kê đất đai (Mẫu 02/ĐK); Sổ theo dõi biến động
đất đai (Mẫu 03/ĐK).
Trong đó:
Bản đồ địa chính: Là bản đồ thể hiện các yếu tố tự nhiên của thửa đất và
các yếu tố địa lý có liên quan đến sử dụng đất, được lập theo đơn vị hành chính
xã, phường, thị trấn.
Sổ mục kê đất đai: Là sổ ghi các thửa đất và các đối tượng chiếm đất
nhưng không có ranh giới khép kín trên bản đồ. Mục đích lập sổ là để quản lý
thửa đất, tra cứu thông tin thửa đất, thống kê và kiểm kê đất đai. Sổ lập trong
quá trình đo vẽ bản đồ địa chính.
Sổ địa chính: Là sổ ghi về người sử dụng đất và các thông tin về thửa đất
+ UBND xã, phường, thị trấn quản lý bản sao HSĐC; bản trích sao HSĐC
đã được chỉnh lý, cập nhật và các giấy tờ kèm theo do Văn phòng ĐKQSD đất
thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường gửi đến để chỉnh lý, cập nhật bản sao HSĐC.
2.4.2.Hồ sơ địa chính dạng số
HSĐC dạng số là hệ thống thông tin được lập trên máy vi tính chứa toàn
bộ thông tin về nội dung của HSĐC (Được gọi là cơ sở dữ liệu địa chính).
HSĐC dạng số khi lập phải đảm bảo các điều kiện sau:
- Chỉnh lý, cập nhật được nội dung thông tin của bản đồ địa chính, sổ mục
kê, sổ địa chính, sổ theo dõi biến động đất đai;
- Từ hệ thống thông tin đất đai trên máy vi tính in ra được các tài liệu sau:
18
+ Bản đồ địa chính, sổ mục kê, sổ địa chính, sổ theo dõi biến động đất đai;
+ Trích lục hoặc trích đo, trích sao HSĐC của thửa đất hoặc nhóm thửa liền kề;
+ GCN theo Luật Đất đai năm 2003;
- Tra cứu theo mã thửa đất, tên người sử dụng đất trong vùng dữ liệu sổ
và tìm được thửa đất trong vùng dữ liệu bản đồ địa chính;
Từ mã thửa đất trong vùng dữ liệu bản đồ địa chính tìm được thửa đất và
người sử dụng đất trong vùng dữ liệu sổ mục kê đất đai, sổ địa chính.
- Tìm được đầy đủ các thông tin về thửa đất và người sử dụng đất;
- Dữ liệu trong hệ thống thông tin đất được lập theo đúng chuẩn dữ liệu
đất đai do Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định;
Việc lập, quản lý và khai thác hệ thống thông tin đất đai bao gồm những
công việc sau:
- Lập cơ sở dữ liệu từ hệ thống HSĐC trên giấy gồm: Lập bản đồ địa
chính số hoặc số hoá bản đồ địa chính và cập nhật thông tin thửa đất từ GCN
hoặc sổ địa chính,chúng được kết nối bằng mã thửa đất;
- Tổ chức quản lý cơ sở dữ liệu bằng phần mềm quản trị cơ sở dữ liệu
đạt 35,4% so với diện tích cần cấp. Đất cơ sở tôn giáo gấp 13 nghìn giấy với
diện tích 5.586 ha đạt 42,5% so với diện tích cần cấp.
Như vậy, so với năm 2009, kết quả cấp GCN năm 2010 chỉ tăng chủ yếu
ở một số loại đất: Đất ở đô thị tăng 8,5%, đất lâm nghiệp tăng 10,1%, đất
chuyên dùng tăng 15,2%. Các loại đất khác tăng không đáng kể.
Nguyên nhân dẫn đến tiến độ xét cấp GCN chậm ở nhiều địa phương là:
Thiếu về nhân lực; vướng mắc do nhiều xã chưa có bản đồ địa chính, biến động
đất đai lớn nhưng thiếu kinh phí thực hiện kế hoạch cấp giấy chứng nhận. Thêm
vào đó cơ chế chính sách có nhiều điểm bất cập, chưa thuận lợi và tác động tích
cực đến người dân xin cấp giấy. Mặc dù những năm gần đây Nhà nước có chủ
trương khuyến khích mọi người dân tiến hành làm thủ tục để được cấp GCN
theo phương châm đơn giản hóa các thủ tục, giải quyết nhanh gọn, đúng luật,
đúng trình tự, hạn chế tối đa việc đi lại của người dân. Song theo khảo sát điều
tra cho thấy hiện tại đa phần người dân làm thủ tục xin cấp GCN chủ yếu là do
20
nhu cầu thiết yếu như: Để thế chấp vay vốn; mua bán; cho tặng; thừa kế... còn
lại những trường hợp khác không có nhu cầu xử lý vì chưa có tiền nộp các
khoản thu. Có thể nói một trong những nguyên nhân chính trong cơ chế chính
sách làm cản trở và chậm đến tiến độ xét cấp GCN hiện nay đó là về chính sách
tài chính về nghĩa vụ đối với Nhà nước của người sử dụng đất.
2.5.2.Kết quả lập hồ sơ địa chính trên địa bàn cả nước
Từ năm 1981 đến nay, Tổng cục quản lý ruộng đất (nay là Bộ TN&MT) đã
ban hành 6 loại biểu mẫu phục vụ cho công tác lập HSĐC là: Quyết định số
56/QĐ-ĐC ngày 05/11/1981; Quyết định số 499/QĐ-ĐC ngày 27/7/1995;
Thông tư 346/1998/TT-ĐC; Thông tư 1990/2001/TT-TCĐC ngày 30/11/2001;
Thông tư 29/2004/TT-BTNMT;Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT.
Hiện nay, các địa phương đã ứng dụng công nghệ thông tin vào việc lập
đổi ruộng đất, tiến độ cấp đổi GCNQSD đất ở nông thôn còn rất chậm. Toàn tỉnh cấp
đổi được 27.215 GCN tại 9 huyện: Quỳ Hợp, Anh Sơn, Quỳnh Lưu, Diễn Châu, Yên
Thành, Nghi Lộc, Hưng Nguyên, Nam Đàn và Đô Lương.
2.6.2. Kết quả lập HSĐC trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Theo kết quả điều tra, rà soát của Ban Quản lý dự án chương trình SEMLA
Nghệ An tổ chức thực hiện hoạt động P7.111: Điều tra rà soát hồ sơ địa chính hiện
có tại 19 huyện, thành phố, thị xã trong tỉnh. Theo Thông tư 29/2004/TT-BTNMT
ngày 01/11/2004, HSĐC gồm có: Bản đồ địa chính; sổ địa chính; số cấp GCN; Sổ
mục kê; sổ theo dõi biến động đất đai. Văn phòng ĐKQSD đất cấp tỉnh lập và giữ
bản gốc, 2 bản lưu sao lưu tại cấp huyện và cấp xã. Kết quả lập và quản lý hồ sơ địa
chính trên địa bàn tỉnh Nghệ An như sau:
-Bản đồ địa chính: Từ năm 1999 đến nay được lập theo Quyết định
720/1999/QĐ- ĐC ngày 30/12/1999 quy định đo vẽ bản đồ địa chính tỷ lệ: 1/500,
1/1000, 1/2000, 1/5000, 1/10000. Bản đồ theo quyết định này có 2.598 tờ, diện tích
1.098.305,43 ha cho 287/473 xã.
- Sổ mục kê:
+Theo Quyết định 56/ĐKTK có 47 quyển, 124.269 thửa, 16/473 xã.
22