BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
HÌI
NGUYỄN THỊ KIỀU THU ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI,
CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, LẬP
HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN THANH XUÂN,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI, NĂM 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi. Tất cả các số
liệu trên địa bàn nghiên cứu của luận văn là trung thực, chưa từng được ai
công bố trong bất kỳ luận văn nào khác và xin cam đoan rằng các thông tin
trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Tôi xin cảm ơn mọi sự giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi thực
hiện tốt luận vă
n này. Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Kiều Thu
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page ii
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC HÌNH viii
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục đ
ích nghiên cứu: 2
3. Yêu cầu của đề tài: 3
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4
1.1 Cơ sở lý luận và căn cứ pháp lý của công tác Đăng ký đất đai, cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất và lập Hồ sơ địa chính. 4
1.1.1 Cơ sở lý luận 4
1.1.2 Căn cứ
pháp lý của công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất và lập hồ sơ địa chính 17
1.2 Nội dung đăng ký đất đai, cấp giấy chứng quyền sử dụng đất, lập hồ sơ
địa chính theo Luật Đất đai 2003 19
1.2.1 Đăng ký đất đai 19
1.2.2 Giấy chứng nhận quyề
n sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác
gắn liền với đất 20
1.2.3 Hồ sơ địa chính 22
1.3 Những điểm mới của Luật Đất đai 2013 so với Luật Đất đai 2003 về đăng
ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, lập hồ sơ
địa chính 24
1.3.1 Đăng ký đất đai: 24
1.3.2 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 26
1.3.3 Hồ sơ địa chính 28
1.4 Tình hình đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận ở một số nước trên thế giới 29
1.4.1 Các nước phát triển 29
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page iv
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 46
3.1. Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của quận Thanh Xuân 46
3.1.1 Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và cảnh quan môi trường 46
3.1.2 Điều kiện kinh tế và xã hội 49
3.2 Tình hình quản lý, s
ử dụng đất quận Thanh Xuân 58
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page v
3.2.1 Tình hình quản lý đất đai 58
3.2.2 Hiện trạng sử dụng đất đai 65
3.2.3 Đánh giá chung công tác quản lý nhà nước về đất đai 68
3.3 Kết quả thực hiện công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất và tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính quận Thanh Xuân 70
3.3.1 Nhữ
ng căn cứ để quận thực hiện công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính 70
3.3.2 Kết quả công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và
tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính qu
ận Thanh Xuân 71
3.3.3 Thực trạng chưa được tháo gỡ trong công tác cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất trên địa bàn quận Thanh Xuân 88
3.4 Đánh giá công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và
tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính quận Thanh Xuân 90
3.4.1 Đánh giá kết quả đạt được 90
3.4.2 Nguyên nhân của những kết quả đạt được 92
3.4.3 Những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân 93
3.5 Đề xuất một số giải pháp nhằm đẩy mạnh công tác đăng ký đất đai, cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất trên địa bàn
quận Thanh Xuân 94
3.5.1 Giải pháp về tổ chức qu
11. QLNN Quản lý nhà nước
12.
QLĐĐ Quản lý đất đai
13. QSHN Quyền sở hữu nhà
14.
TW Trung ương
15. TN&MT Tài nguyên và môi trường
16. UBTVQH Ủy ban thường vụ Quốc hội
17. UBND Uỷ ban nhân dân
18. VPĐKQSDĐ Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất
19. WTO Tổ chức thươ
ng mại quốc tế
20. XHCN Xã hội chủ nghĩa
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Số bảng Tên bảng Trang
1.1 Kết quả thực hiện công tác cấp GCN trên địa bàn Hà Nội năm 2013 40
3.1 Giá trị, cơ cấu kinh tế quận Thanh Xuân qua một số năm 50
3.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế quận Thanh Xuân qua một số năm 51
3.3 Tổng diện tích đất tự nhiên phân theo 11 phường 65
3.4 Hiện trạng sử dụng đất quận Thanh Xuân năm 2013 66
3.5 Kết quả thực hiện công tác cấp GCN QSDĐ ở qu
ận Thanh Xuân từ
năm 2006 - 2012 76
3.6 Kết quả công tác cấp giấy chứng nhận trên địa bàn quận Thanh Xuân
từ ngày 01/01/2013 đến ngày 31/12/2013 77
3.7 Phân loại các trường hợp chưa đủ điều kiện cấp GCN đất ở quận
phòng mà đất đai còn là yếu tố không thể thiếu được trong tiến trình phát
triển của đất nước, có vai trò c
ực kỳ quan trọng đối với đời sống xã hội.
Việc sử dụng tiết kiệm và hiệu quả đất đai không chỉ có ý nghĩa kinh
tế mà còn là sự đảm bảo cho mục tiêu ổn định chính trị và phát triển xã hội.
Do là một yếu tố đầu vào của nền kinh tế xã hội cho nên Nhà nước phải
quản lý chặt chẽ để tạo nên môi trường pháp lý đảm bảo việc đ
iều tiết quan
hệ thị trường lành mạnh trong việc sử dụng đất.
Trong khoảng 20 năm trở lại đây, sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh
tế thị trường khiến cho đất đai trở nên đắt giá, đặc biệt tại các đô thị. Người dân
ngày càng có nhiều nhu cầu thực hiện quyền của người sử dụng đất như mua
bán, chuyển nhượ
ng, thừa kế Trong khi đó việc san lấp, lấn chiếm đất đai, tự
ý chuyển đổi mục đích sử dụng đất, vi phạm trong lĩnh vực đất đai, để hoang
hoá dẫn đến những khó khăn, phức tạp trong việc quản lý đất đai. Các chế tài
trong việc xử lý các vi phạm trong công tác quản lý đất đai chưa rõ ràng, cụ thể
hóa càng làm cho công tác quản lý khó khăn thêm. Do vậy, để làm tốt công tác
quản lý đất đai và tạo điều kiện cho người dân được thực hiện các quyền hợp
pháp của mình, Nhà nước phải thực hiện tốt công tác đăng ký – cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất và các tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính.
Quận Thanh Xuân - thành phố Hà Nội - được thành lập theo Nghị định
số 74/NĐ-CP ngày 22/11/1996 của Chính phủ, qu
ận gồm 11 đơn vị hành chính
cấp phường là: Thanh Xuân Bắc, Thanh Xuân Nam, Thanh Xuân Trung,
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page2
Khương Đình, Nhân Chính, Phương Liệt, Hạ Đình, Kim Giang, Khương Mai,
Khương Trung, Thượng Đình (có 3 phường được thành lập từ các xã ngoại
- Nguồn số liệu, tài liệu điều tra thu thập phải có độ tin cậy, chính
xác, trung thực và khách quan, phản ánh đúng quá trình thực hiện các chính
sách liên quan đến đề tài trên địa bàn nghiên cứu.
- Những kiến nghị, đề xuất đưa ra phải có tính khả thi và phù hợp với
thực tế của địa phương.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page4
CHƯƠNG 1
Page5
hiện cho một lô đất của mỗi chủ sử dụng trong đó ghi rõ: diện tích, nơi tọa
đạc, giáp ranh và các vấn đề liên quan đến sở hữu và sử dụng.
+ Chế độ quản thủ địa chính tại Trung Kỳ: đã tiến hành đo đạc bản
đồ giải thửa, sổ địa bộ, sổ điền chủ, tài chủ bộ.
Ngày 26/04/1930, Khâm sứ Trung kỳ đã ban hành Nghị đị
nh số 1358
lập Sở Bảo tồn điền trạch, đến 14/10/1939 đổi thành Sở Quản thủ địa chính
(Nguyễn Đức Khả, 2003).
Theo Nguyễn Thúc Bảo (1985), để thực hiện quản thủ địa chính phải
tiến hành đo đạc giải thửa, lập địa bạ, điền bạ và sổ các chủ sở hữu gồm các
bước: Phân ranh giới xã; Phân ranh giới các thửa; Đo đạ
c lập bản đồ địa
chính tỷ lệ l/2.000; Lập địa bộ danh sách các thửa đất.
+ Chế độ điền thổ và quản thủ địa chính tại Bắc Kỳ: theo Nguyễn
Đức Khả (2003), do đặc thù đất đai ở miền Bắc manh mún, phức tạp nên
mới chỉ đo đạc được các lược đồ đơn giản và lập được hệ thống sổ địa
chính. S
ổ địa chính lập theo thứ tự thửa đất ghi diện tích, loại đất, tên chủ.
Ngoài ra còn được lập các sổ sách khác như sổ điền chủ, sổ khai báo…
b) Thời kỳ Mỹ Ngụy tạm chiếm miền Nam (1954 - 1975)
Thời kỳ này tồn tại hai chính sách ruộng đất: một chính sách ruộng
đất của chính quyền cách mạng và một chính sách ruộng đất của chính
quyền Ngụy (Mai Văn Phấn, Đào Xuân Phái, 2010). Cụ
thể như sau:
- Chính sách ruộng đất của Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hoà
miền Nam Việt Nam mà nội dung xuyên suốt trong quá trình đấu tranh
giành độc lập dân tộc là ruộng đất về tay người cày, nhưng do chiến tranh
kéo dài và ác liệt chính sách này chỉ thực hiện được ở vùng giải phóng.
* Giai đoạn từ tháng 8/1945 – 1979:
Sau Cách mạng tháng 8 năm 1945, đặc biệt là sau cải cách ruộng đất
năm 1957, Nhà nước đã tịch thu ruộng đất của địa chủ chia cho dân nghèo
(Nguyễn Đức Khả, 2003), thêm vào đó là điều kiện đất nước khó khăn, có
nhiều hệ
thống hồ sơ địa chính giai đoạn đó chưa được hoàn chỉnh cũng như
độ chính xác thấp, do vậy không thể sử dụng được vào những năm tiếp theo.
Trước tình hình đó ngày 03/07/1958, Chính phủ đã ban hành Chỉ thị số
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page7
344/TTg cho tái lập hệ thống Địa chính trong Bộ Tài chính. Ngày 31 tháng
12 năm 1959, Quốc hội thông qua Hiến pháp 1959 đã xác định 4 hình thức
sở hữu đất đai là: sở hữu nhà nước, sở hữu tập thể, sở hữu của lao động
riêng lẻ, sở hữu của nhà tư sản dân tộc (Điều 1l).
Đến năm 1960, hưởng ứng phong trào hợp tác hoá sản xuất, đại bộ
phận nhân dân đã góp ruộ
ng vào hợp tác xã làm cho hiện trạng sử dụng đất
có nhiều biến động. Ngày 09/11/1979, Chính phủ đã ban hành Nghị định
404-CP quy định chức năng, nhiệm vụ và tổ chức của Tổng cục Quản lý
ruộng đất, trong đó nêu rõ Tổng cục Quản lý ruộng đất trực thuộc Hội đồng
Chính phủ, có trách nhiệm giúp HĐCP thống nhất quản lý Nhà nước đối với
toàn bộ ruộng đấ
t trên lãnh thổ cả nước.
* Giai đoạn từ năm 1980 – 1988:
Ngày 18 tháng 12 năm 1980, Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ
nghĩa Việt Nam thông qua Hiến pháp 1980. Theo đó, 4 hình thức sở hữu
đất đai (sở hữu nhà nước, sở hữu tập thể, sở hữu của người lao động riêng
lẻ, sở hữu của nhà tư sản dân tộc) ở Hiến pháp 1959 được gộp làm một,
đ
quản lý hồ sơ địa giới hành chính các cấp của nước Cộng hoà xã hội chủ
nghĩa Việt Nam. Theo đó, Ban chỉ đạo 364 của tỉnh phải lập phương án
kinh tế - kỹ thuật thành lập bản đồ địa giới hành chính các cấp củ
a tỉnh.
Như vậy giai đoạn này, công tác quản lý đất đai đã bắt đầu đi vào nề nếp và
đặc biệt chú ý tới việc xác định, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính
các cấp địa phương.
Tuy vậy, Luật Đất đai 1987 được soạn thảo trong bối cảnh nước ta bắt
đầu đổi mới, vừa tuyên bố xóa bỏ chế độ quan liêu bao cấp nên còn mang
n
ặng tính chất của cơ chế đó khi soạn luật; do đó đã bộc lộ một số tồn tại
(Nguyễn Đức Khả, 2003).
* Giai đoạn từ khi Luật Đất đai 1993 ra đời đến trước khi Luật Đất
đai 2003 ra đời:
Sau giai đoạn bắt đầu đổi mới (từ 1986-1991), chúng ta vẫn còn
thiếu nhiều quy định và ngay cả hệ thống pháp luật đã ban hành c
ũng còn
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page9
nhiều bất cập, chưa đáp ứng được tình hình đổi mới của đất nước. Vì vậy,
Hiến pháp 1992 ra đời, trong đó quy định: "Đất đai thuộc sở hữu toàn dân"
(Điều 17), "Nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ đất đai theo quy hoạch và
pháp luật, đảm bảo sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả" (Điều 18). Để
phù hợp với giai đ
oạn mới và thực hiện đổi mới toàn diện nền kinh tế, cụ
thể hoá Hiến pháp năm 1992, khắc phục những hạn chế của Luật Đất đai
1987, ngày 14 tháng 7 năm 1993, Quốc hội khoá IX thông qua Luật Đất
đai 1993.
Luật Đất đai 1993 ra đời khẳng định đất đai có giá trị và người dân
đất đai năm 2003; tiếp theo đó ngày
29/10/2004 Chính phủ ban hành Nghị định số 181/2004/NĐ-CP về hướng
dẫn thi hành Luật Đất đai năm 2003.
Luật Đất đai 2003 khẳng định rõ: "Đất đai thuộc sở hữu toàn dân, do
Nhà nước đại diện chủ sở hữu", đồng thời cũng quy định rõ 13 nội dung
quản lý Nhà nước về đất đai trong Khoản 2, Điều 6 Quản lý Nhà nướ
c về
đất đai.
Từ năm 2003 đến trước ngày 01/7/2014, Chính phủ và Bộ TN&MT
đã có hàng loạt các văn bản, các thông tư dưới luật hướng dẫn thi hành
Luật Đất đai, thể hiện sự quan tâm, lựa chọn định hướng đúng đắn, nhất quán
và thống nhất về đường lối, chính sách của Đảng, nhà nước nhằm sử dụng đất
đai ngày càng tiết kiệm và có hiệu quả
để thúc đẩy quá trình phát triển của đất
nước.
Luật Đất đai 2003 được ban hành nhanh chóng đi vào đời sống và
góp phần giải quyết những khó khăn vướng mắc mà Luật Đất đai giai đoạn
trước chưa giải quyết được.
* Luật Đất đai 2013 ra đời:
Ngày 29/11/2013, tại kỳ họp thứ 6, Quốc hội khóa XIII đã thông qua
Luật Đất đai năm 2013 trong đó có 14 chương v
ới 212 điều, tăng 07
chương và 66 điều so với Luật Đất đai 2003, đã thể chế hóa đúng và đầy đủ
những quan điểm, định hướng nêu trong Nghị quyết số 19-NQ/TW Hội
nghị lần thứ 6 Ban chấp hành Trung ương Đảng, đồng thời khắc phục, giải
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page11
quyết được những tồn tại, hạn chế phát sinh trong quá trình thi hành Luật
Đất đai 2003.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page12
dụng đất quốc phòng, an ninh; (g) Có quy định chính thức về giải pháp xử
lý "quy hoạch treo";
Ba là, cơ chế Nhà nước thu hồi đất được quy định cụ thể hơn và tiến
bộ hơn. Hiến pháp năm 2013 đã quy định về tiêu chí "Nhà nước thu hồi đất
do tổ chức, cá nhân đang sử dụng trong trường hợp thật cần thiết do luật
định vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế
- xã hội vì lợi ích
quốc gia, công cộng" (Khoản 3 Điều 54). Tiêu chí chung về phạm vi áp
dụng vì lợi ích quốc gia, công cộng là đổi mới quan trọng nhất.
So với Luật Đất đai 2003, Luật Đất đai 2013 đã loại hai nhóm dự án
ra khỏi danh sách được áp dụng cơ chế Nhà nước thu hồi đất gồm các dự
án có vốn được đầu tư lớn thuộc nhóm A và các dự án có 100% vốn đầu tư
trực tiếp từ nước ngoài (FDI). Luật Đất đai 2013 đưa ra nguyên tắc thực
hiện thu hồi đất theo quy hoạch là chủ yếu, để từ đó có đất sạch thực hiện
đấu giá đất, hạn chế việc áp dụng cơ chế thu hồi đất theo dự án để giao đất
cho nhà đầu tư đã được chỉ định nhằm loại bỏ nguy cơ tham nhũng trong
thu hồi đấ
t, giao đất, cho thuê đất;
Bốn là, luật hóa nhiều quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của
Nghị định số 69/2009/NĐ-CP thành các quy định của Luật;
Năm là, thuật ngữ "Nhà nước giao đất" chỉ áp dụng đối với đất được
sử dụng vô thời hạn và đất nông nghiệp giao cho hộ gia đình, cá nhân. Đối
với các loại các trường hợp đất sử
dụng vào mục đích sản xuất kinh doanh
phi nông nghiệp đều chuyển sang hình thức Nhà nước cho thuê đất, hoặc
trả tiền một lần hoặc trả tiền hàng năm, đối với cả nhà đầu tư trong nước và
nước ngoài;
Đất đai 2013 quy định tại Điểm i Khoản 1 Điều 64.
Kèm theo Luật Đất đai 2013, Nhà nước ban hành các văn bản mới để
hướng dẫn thi hành như: Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; tiếp theo
đó, ngày 19/5/2014, Bộ TN&MT có thông tư số
23/2014/TT-BTNMT quy
định về GCNQSDĐ, QSHN ở và tài sản khác gắn liền với đất; thông tư số
24/2014/TT-BTNMT quy định về HSĐC…
1.1.1.2 Cơ sở lý luận
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page14
“Bất cứ lao động xã hội hay lao động chung nào mà tiến hành trên
quy mô khá lớn đều yêu cầu phải có sự chỉ đạo, điều hòa những hoạt động
cá nhân… Một nhạc sĩ độc tấu thì tự điều khiển lấy mình nhưng một dàn
nhạc thì cần phải có nhạc trưởng” (Nguyễn Minh Khải, Bùi Ngọc Quỵnh,
2013).
Ngay từ bài học đầu tiên chúng ta đã được học “Việt Nam có rừ
ng
vàng biển bạc”, theo đó tài nguyên thiên nhiên nước ta rất phong phú và đa
dạng. Chính vì những quan điểm đó đã khiến cho việc khai thác, sử dụng
tài nguyên thiên nhiên rơi vào tình trạng đáng báo động, trong đó có nguồn
tài nguyên đất đai cũng đang rơi vào tình trạng bị khai thác, sử dụng một
cách lãng phí, kém hiệu quả và nảy sinh nhiều tiêu cực, phức tạp, ảnh
hưởng đến sự ổn định xã hội và khối
đại đoàn kết dân tộc. Do đó, vấn đề
đặt ra là công tác QLĐĐ phải đầy đủ, hợp lý và có hiệu quả.
Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia, thực tế đất
đai lại là nguồn tài nguyên thiên nhiên có hạn về diện tích, có vị trí cố định
trong không gian. Cùng với thời gian, giá trị sử dụng của đất có chiều
Thông qua công tác ĐKĐĐ, Nhà nước nắm bắt được tình hình sử
dụng đất và quản lý chặt chẽ mọi biến động đất đai theo đúng pháp luật.
Đây thực chất là thủ tục hành chính nhằm thiết lập hệ thống HSĐC đầy đủ
và cấp GCNQSDĐ cho chủ sử dụng đất hợp pháp nhằm xác lập mối quan
hệ
pháp lý đầy đủ giữa Nhà nước với người sử dụng đất, làm cơ sở để quản
chặt, nắm chắc toàn bộ đất đai theo pháp luật.
* Vai trò đối với nhà nước
Ở nước ta, đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ
sở hữu, thống nhất quản lý. Việc ĐKĐĐ, cấp GCNQSDĐ và lập HSĐC
giúp Nhà nước nâng cao hiệu qu
ả quản lý đất đai, cụ thể:
- Là cơ sở để quản lý đất đai đến từng thửa đất, từng chủ sử dụng đất
và tài sản gắn liền với đất;
- Là cơ sở để bảo vệ quyền sở hữu đất đai cho từng đối tượng sở hữu;
- Là nền tảng quản lý việc tạo lập các tài sản củ
a chủ sở hữu gắn liền với đất;
- Tạo công bằng trong quá trình quản lý với các đối tượng sử dụng đất;