TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA MÔI TRƢỜNG VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
BỘ MÔN QUẢN LÝ MÔI TRƢỜNG VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
THẠCH ĐE
KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
QUẢN LÝ RỪNG Ở TRUNG TÂM HÒA AN
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH QUẢN LÝ MÔI TRƢỜNG
Cần Thơ, 2012
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA MÔI TRƢỜNG VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
BỘ MÔN QUẢN LÝ MÔI TRƢỜNG VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
THẠCH ĐE
3083915
KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
QUẢN LÝ RỪNG Ở TRUNG TÂM HÒA AN
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH QUẢN LÝ MÔI TRƢỜNG
CÁN BỘ HƢỚNG DẪN
THS. TRẦN THỊ KIM HỒNG
Cần Thơ, 2012
Luận văn tốt nghiệp Đại học Ngành Quản lý Môi trường
MỤC LỤC
--- --Trang
LỜI CẢM TẠ .................................................................................................................. i
MỤC LỤC ...................................................................................................................... ii
DANH SÁCH BẢNG ......................................................................................................v
DANH SÁCH HÌNH ..................................................................................................... vi
DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT ............................................................................ vii
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU .................................................................................................1
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ ...................................................................................................1
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ..............................................................................2
1.2.1. MỤC TIÊU CHUNG ...................................................................................2
1.2.2. MỤC TIÊU CỤ THỂ ...................................................................................2
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU.................................................................................2
CHƯƠNG 2: LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU .....................................................................3
2.1. TỔNG QUÁT VỀ TÀI NGUYÊN RỪNG VÀ NGÀNH LÂM NGHIỆP........3
2.1.1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM.................................................................................3
2.1.2. ĐẶC TÍNH CÂY TRÀM .............................................................................5
2.1.3. HIỆN TRẠNG .............................................................................................5
2.1.4. DIỄN BIẾN RỪNG Ở VIỆT NAM ...........................................................14
2.1.5. PHÂN LOẠI RỪNG ..................................................................................18
2.1.6. ĐẶC TRƢNG CỦA RỪNG ......................................................................22
2.1.7. CẤU TRÚC RỪNG ...................................................................................22
2.1.8. TẦM QUAN TRỌNG CỦA RỪNG .........................................................24
2.1.9. CÁC LỢI ÍCH CỦA NGÀNH LÂM NGHIỆP .........................................27
2.1.10.MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ CỦA NGÀNH LÂM NGHIỆP ..................32
2.2. TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ RỪNG ............................................................34
2.2.1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM VỀ QUẢN LÝ RỪNG .........................................35
4.3. KHẢO SÁT CỘNG ĐỒNG ............................................................................65
4.4. ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ RỪNG ....................................................67
4.4.1. CÔNG TÁC QUẢN LÝ RỪNG Ở TRUNG TÂM HÒA AN ...................67
4.4.2. ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ RỪNG Ở TRUNG TÂM HÒA AN .70
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .............................................................73
5.1. KẾT LUẬN .....................................................................................................73
5.2. KIẾN NGHỊ .....................................................................................................73
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................................
PHỤ LỤC 1 ....................................................................................................................1
PHỤ LỤC 2 ....................................................................................................................3
iii
Khảo sát hiện trạng và đề xuất giải pháp quản lý rừng ở Trung tâm Hòa An
Luận văn tốt nghiệp Đại học Ngành Quản lý Môi trường
PHỤ LỤC 3 ....................................................................................................................4
PHỤ LỤC 4 ....................................................................................................................5
PHỤ LỤC 5 ....................................................................................................................6
PHỤ LỤC 6 ....................................................................................................................7
PHỤ LỤC 7 ....................................................................................................................8
PHỤ LỤC 8 ....................................................................................................................9
PHỤ LỤC 9 ..................................................................................................................11
Khảo sát hiện trạng và đề xuất giải pháp quản lý rừng ở Trung tâm Hòa An
iv
Luận văn tốt nghiệp Đại học Ngành Quản lý Môi trường
DANH SÁCH BẢNG
Hình 4.1: Cổng vàoTrung tâm Hòa An .........................................................................51
Hình 4.2: Vị trí Trung tâm Hòa An. ..............................................................................51
Hình 4.3: Sơ đồ quy hoạch Trung tâm Hòa An. ............................................................57
Hình 4.4: Sơ đồ thể hiện diện tích rừng ở Trung tâm Hòa An. .....................................58
Hình 4.5: Hệ thực vật ở Trung tâm Hòa An. .................................................................59
Hình 4.6: Vị trí đo đếm ô tiêu chuẩn (lô 1, lô 2, lô 3). ..................................................60
Hình 4.7: Mật độ cây tràm tại Trung tâm Hòa An. .......................................................62
Hình 4.8: Chiều cao trung bình cây tràm tại Trung tâm Hòa An. .................................62
Hình 4.9: Đƣờng kính trung bình cây tràm tại Trung tâm Hòa An. ..............................63
Hình 4.10: Tiết diện ngang thân cây tràm tại Trung tâm Hòa An. ................................63
Hình 4.11: Trữ lƣợng cây tràm tại Trung tâm Hòa An. ................................................64
Hình 4.12: Tỉ lệ phẩm chất cây tràm của 3 lô ở Trung tâm Hòa An. ............................64
Hình 4.13: Phẩm chất cây tràm tại Trung tâm Hòa An. ................................................65
Hình 4.14: Mức độ quan tâm đến việc quản lý rừng của ngƣời dân. ............................66
Hình 4.15: Đối tƣợng tham gia quản lý rừng. ...............................................................67
Hình 4.16: Ngƣời dân tham gia dọn vệ sinh khu rừng tràm. .........................................68
Hình 4.17: Khai thác tràm tại Trung tâm. .....................................................................69
Hình 4.18: Hệ thống PCCC. ..........................................................................................69
Hình 4.19: Áp phích tuyên truyền ở Trung tâm Hoà An...............................................70
Khảo sát hiện trạng và đề xuất giải pháp quản lý rừng ở Trung tâm Hòa An
vi
Luận văn tốt nghiệp Đại học Ngành Quản lý Môi trường
DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT
--- --Tiếng Việt
CCR
Chứng chỉ rừng.
Quản lý rừng bền vững.
QLRBV
Quản lý rừng bền vững.
UBTVQH
Uỷ Ban Thƣờng Vụ Quốc Hội.
TTHA
Trung tâm Hòa An.
Tiếng Anh
CITES
Convention on International Trade in Endangered Species of wild
fauna and flora – Công ƣớc về buôn bán quốc tế các loài động
vật, thực vật hoang dã nguy cấp.
CoC
Chain of Costudy – Tiêu chuẩn về chuỗi hành trình sản xuất.
FAO
Food and Agriculture Organization – Tổ Chức Lƣơng Nông Liên
Hiệp Quốc.
nhiên.
Khảo sát hiện trạng và đề xuất giải pháp quản lý rừng ở Trung tâm Hòa An
vii
Luận văn tốt nghiệp Đại học Ngành Quản lý Môi trƣờng
CHƢƠNG 1: MỞ ĐẦU
1.1.
ĐẶT VẤN ĐỀ
Rừng có vai trò rất quan trọng trong sự nghiệp phát triển đất nước. Năm 2010, độ
che phủ rừng của Việt Nam là 39,5% diện tích toàn quốc. Là một ngành kinh tế kỹ
thuật đặc thù, lâm nghiệp có vai trò quan trọng trong phát triển nông nghiệp và nông
thôn và phát triển kinh tế - xã hội. Rừng không những tạo ra các sản phẩm lâm sản
hàng hóa và dịch vụ đóng góp cho nền kinh tế quốc dân; mà còn có vai trò quan trọng
trong bảo vệ môi trường như phòng hộ đầu nguồn, giữ đất, giữ nước, điều hòa khí hậu,
chống sa mạc hóa..., góp phần bảo vệ an ninh quốc gia, đặc biệt đối với bảo vệ biên
giới hải đảo; góp phần quan trọng trong việc cải thiện đời sống, xóa đói, giảm nghèo
cho người dân nông thôn và miền núi…
Theo Báo cáo Ngành Lâm nghiệp 2005, ngành lâm nghiệp đóng góp khoảng 1%
cho Tổng sản phẩm quốc nội (GDP), tuy nhiên, theo ý kiến của một số nhà khoa học,
nếu tính cả giá trị kinh tế và giá trị môi trường thì đóng góp thực tế của ngành lâm
nghiệp vào GDP sẽ là khoảng 3-4%. Trong những năm gần đây diện tích rừng đã
không ngừng tăng trở lại (năm 2010 có độ che phủ rừng 39,5%, trong khi đầu những
năm 90 chỉ còn khoảng 27-28%), giá trị xuất khẩu của ngành lâm nghiệp đã tăng
nhanh đáng kể, đạt khoảng 1,5 tỷ USD vào năm 2005.
Trong những thập niên 40-80, do nhiều nguyên nhân khác nhau, diện tích rừng ở
Luận văn tốt nghiệp Đại học Ngành Quản lý Môi trƣờng
Nhưng lại có hàng loạt câu hỏi đang đặt ra, như: Phương thức trong quản lý rừng
bền vững như thế nào cho phù hợp nhất? Có nên áp dụng phương thức này cho tất cả
các loại rừng hay không? Những vấn đề nảy sinh trong quá trình quản lý rừng bền
vững là gì? Khuôn khổ pháp lý nhằm quản lý rừng theo biện pháp này cần được xác
lập như thế nào?...
Khảo sát hiện trạng rừng là công tác mở đường trong việc quản lý rừng để xây
dựng và phát triển ngành lâm nghiệp. Mục tiêu chủ yếu của khảo sát hiện trạng rừng là
để đánh giá tài nguyên rừng, điều tra nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng, biến động của
diện tích và trữ lượng rừng... Ngoài ra, cung cấp cơ sở dữ liệu để xây dựng phương án
quy hoạch phát triển rừng.
Xuất phát từ yêu cầu trên, đề tài “Khảo sát hiện trạng và đề xuất giải pháp quản
lý rừng ở Trung tâm Hòa An” góp phần làm rõ hiện trạng, giải pháp quản lý, tiềm
năng, xu thế và những vấn đề nảy sinh trong quá trình phát triển và quản lý rừng ở
Trung tâm Hòa An, phù hợp với nhu cầu kinh tế, xã hội và những cấp bách trong việc
quản lý tài nguyên rừng như hiện nay.
1.2.
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. MỤC TIÊU CHUNG
Quản lý rừng ở Trung tâm Hòa An nhằm duy trì và tăng cường các giá trị về môi
trường, kinh tế, xã hội của rừng để phục vụ lợi ích của các thế hệ hiện tại và tương lai.
Duy trì đa dạng sinh học, giảm thiểu và thích ứng với biến đổi khí hậu, giảm nạn
phá rừng, ngăn chặn suy thoái rừng.
Cải thiện sinh kế bền vững góp phần làm giảm đói nghèo cho người dân sống lân
cận.
1.2.2. MỤC TIÊU CỤ THỂ
Khảo sát, đánh giá hiện trạng rừng tại Trung tâm Hòa An nhằm cung cấp dữ liệu
đầy đủ, chính xác cho định hướng nghiên cứu.
yếu: Rừng là một thể tổng hợp phức tạp có mối quan hệ qua lại giữa các cá thể trong
quần thể, giữa các quần thể trong quần xã và có sự thống nhất giữa chúng với hoàn
cảnh trong hệ thống đó; Rừng luôn luôn có sự cân bằng động, có tính ổn định, tự điều
hòa và tự phục hồi để chống lại những biến đổi của hoàn cảnh và những biến đổi về số
lượng sinh vật, những khả năng này được hình thành do kết quả của sự tiến hóa lâu dài
và kết quả của sự chọn lọc tự nhiên của tất cả các thành phần rừng; Rừng có khả năng
tự phục hồi và trao đổi cao; Rừng có sự cân bằng đặc biệt về sự trao đổi năng lượng và
vật chất, luôn luôn tồn tại quá trình tuần hoàn sinh vật, trao đổi vật chất năng lượng,
đồng thời nó thải ra khỏi hệ sinh thái các chất và bổ sung thêm vào đó một số chất từ
các hệ sinh thái khác; Sự vận động của các quá trình nằm trong các tác động tương hỗ
phức tạp dẫn tới sự ổn định bền vững của hệ sinh thái rừng. Tuy vậy cần có một định
nghĩa thống nhất và thực tế về rừng và ngành lâm nghiệp Việt nam.
Luật Bảo vệ và Phát triển rừng năm 2004 có đưa ra định nghĩa về rừng như sau:
“Rừng là một hệ sinh thái gồm quần thể thực vật rừng, động vật rừng, vi sinh vật rừng,
đất rừng và các yếu tố môi trường khác, trong đó cây gỗ, tre nứa hoặc hệ thực vật đặc
trưng là thành phần chính có độ che phủ của tán rừng từ 0,1 trở lên. Rừng gồm rừng
trồng và rừng tự nhiên trên đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng.”
Tuy nhiên, định nghĩa này khó sử dụng vì nó không đưa ra các tiêu chí rõ ràng về
rừng, chiều cao của cây rừng ở mức tối thiểu là 2-5 m. Hơn nữa, với việc xác định diện
tích đất có độ che phủ rừng từ 10% trở lên được coi là rừng thì các diện tích đất trống
đồi núi trọc cây trồng phân tán hoặc không có rừng có thể được gọi là rừng. Với cách
phân loại như vậy thì sẽ rất khó quản lý và bảo vệ rừng.
Tiêu chuẩn quốc tế không yêu cầu các quốc gia phải sử dụng các tiêu chí xác
định rừng mở mức thấp nhất về độ che phủ rừng 10% và chiều cao cây rừng từ 2 m trở
lên mà mỗi nước có thể áp dụng các tiêu chí phù hợp nhất với quốc gia đó. Do vậy,
Việt Nam đưa ra định nghĩa về rừng – là diện tích có độ che phủ rừng tối thiểu 30% và
chiều cao cây rừng thấp nhất 5 m là phù hợp với đại đa số diện tích rừng tự nhiên
nghèo kiệt của Việt Nam. Định nghĩa này đã được Viện Điều tra Quy hoạch rừng sử
dụng trước đây khi tiến hành đánh giá tài nguyên rừng.
b) Ngành Lâm nghiệp
- Stn là tổng diện tích tự nhiên
Độ tàn che (tán che): Là mức độ che phủ của tán cây rừng. Người ta thường phân
chia theo các mức từ: 0,1; 0,2;… đến 1. Tán che của rừng là hình chiếu thẳng góc của
tán lá cây rừng xuống mặt đất rừng (cây gỗ tầng trên). Nếu toàn bộ mặt đất rừng được
tán cây tầng trên che phủ thì tán che là 1.
Rừng ngập mặn là một loại rừng đặc biệt ở vùng cửa sông, ven biển của các nước
nhiệt đới và cận nhiệt đới. Rừng ngập mặn sinh trưởng và phát triển tốt trên các bãi
bùn lầy ngập nước biển, nước lợ có thủy triều lên xuống hằng ngày.
Rừng đặc dụng: Rừng đặc dụng được sử dụng chủ yếu để bảo tồn thiên nhiên,
mẫu chuẩn hệ sinh thái rừng của quốc gia, nguồn gen sinh vật rừng; nghiên cứu khoa
học; bảo vệ di tích lịch sử, văn hoá, danh lam thắng cảnh; phục vụ nghỉ ngơi, du lịch,
kết hợp phòng hộ, góp phần bảo vệ môi trường.
Rừng phòng hộ: Rừng phòng hộ được sử dụng chủ yếu để bảo vệ nguồn nước,
bảo vệ đất, chống xói mòn, chống sa mạc hóa, hạn chế thiên tai, điều hoà khí hậu, góp
phần bảo vệ môi trường.
Rừng sản xuất: Rừng sản xuất được sử dụng chủ yếu để sản xuất, kinh doanh gỗ,
lâm sản ngoài gỗ và kết hợp phòng hộ, góp phần bảo vệ môi trường.
Hệ sinh thái rừng: “Hệ sinh thái rừng là một hệ sinh thái mà thành phần nghiên
cứu chủ yếu là sinh vật rừng (các loài cây gỗ, cây bụi, thảm tươi, hệ động vật và vi
sinh vật rừng) và môi trường vật lý của chúng (khí hậu, đất). Nội dung nghiên cứu hệ
sinh thái rừng bao gồm cả cá thể, quần thể, quần xã và hệ sinh thái, về mối quan hệ
ảnh hưởng lẫn nhau giữa các cây rừng và giữa chúng với các sinh vật khác trong quần
xã đó, cũng như mối quan hệ lẫn nhau giữa những sinh vật này với hoàn cảnh xung
quanh tại nơi mọc của chúng.” (E.P. Odum 1986, G. Stephan 1980).
Khảo sát hiện trạng và đề xuất giải pháp quản lý rừng ở Trung tâm Hòa An
4
tràm mới ra lá non và phát triển nhanh. Cây tràm tăng trưởng nhanh vào các tháng khô
và có khả năng chịu ngập từ 5-6 tháng/năm. Tràm thích hợp ở đất chua ẩm ướt và
không cần đầu tư để cải tạo đất.
Tràm là có khả năng cung cấp chất hữu cơ cho đất. Lá rụng và vỏ rơi xuống mỗi
năm làm thành những lớp hữu cơ dày trên đất mặt và tích tụ làm đất càng phì nhiêu.
Những lớp này chứa nhiều chất hữu cơ hơn các lớp đất phèn hoạt động nằm kế bên
dưới. Kết quả, là các lớp đất này tác động đến phẩm chất nước trong rừng tràm.
2.1.3. HIỆN TRẠNG
2.1.3.1. THẾ GIỚI
a) Trữ lƣợng
Năm 1958, diện tích rừng trên thế giới khoảng 44,05 triệu km2 (chiếm khoảng
33% diện tích đất liền), vào năm 1973 thì giảm xuống còn 37,37 triệu km2 (Lê Văn
Khoa, 2007).
Khảo sát hiện trạng và đề xuất giải pháp quản lý rừng ở Trung tâm Hòa An
5
Luận văn tốt nghiệp Đại học Ngành Quản lý Môi trƣờng
Theo số liệu FAO (1982), năm 1978 diện tích rừng trên thế giới là 3.727 tỷ ha.
Hàng năm, thế giới đã phá hủy tới 17 triệu ha rừng so với thập niên 80 là 11,3 triệu ha.
Trong đó, khu vực châu Á – Thái Bình Dương với tổng diện tích rừng chỉ có 300 triệu
ha nhưng lại có mức độ tàn phá lên tới 3,7 triệu ha/năm. Trung bình mỗi năm rừng già
trên toàn thế giới bị phá hủy từ 1-2% (Lê Huy Bá, 2006).
Năm 1995, diện tích rừng che phủ lục địa còn 27% (với diện tích là 3.727 triệu
ha); trong số này, có 1.280 triệu ha rừng cây lá kim (chiếm 33% tổng diện tích rừng tự
nhiên) tập trung ở vùng ôn đới, còn lại 2.557 triệu ha rừng cây lá rộng (chiếm 67%)
tập trung ở vùng Á nhiệt đới, nhiệt đới và xích đạo (Lê Huy Bá, 2006).
Tuy nhiên, theo nguồn tin từ Tamnhin.net, đăng ngày 06/2/2011 với chủ đề
“Trồng rừng và phá rừng” cho thấy máy năm gần đây diện tích rừng đang có xưu
Hình 2.1: Tình trạng phá rừng trên toàn cầu
vẫn ở mức báo động. Ảnh minh họa
Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến mất rừng trên thế giới, tập trung chủ yếu vào
các nhóm nguyên nhân chính sau đây:
Mở rộng diện tích đất nông nghiệp để đáp ứng nhu cầu sản xuất lương thực,
trong đó những người sản xuất nhỏ du canh là nguyên nhân quan trọng nhất. Rowe
(1992) cho rằng, có đến 60% rừng nhiệt đới bị chặt phá hàng năm là do nguyên nhân
này.
Nhu cầu lấy củi: Lượng gỗ sử dụng làm chất đốt trên thế giới đã tăng từ 600
triệu m3 năm 1963 lên 1.300 triệu m3 vào năm 1983. Hiện nay, vẫn còn khoảng 1,5 tỷ
người chủ yếu dựa vào nguồn gỗ củi cho nấu ăn và sưởi ấm. Riêng ở châu Phi đã có
180 triệu người thiếu củi đun.
Chăn thả gia súc: Ở châu Mỹ Latinh, có khoảng 35% rừng bị chặt phá cho
những người sản xuất nông nghiệp nhỏ. Phần còn lại là chủ yếu do chăn thả gia súc.
Riêng ở Nam Mỹ, việc mở rộng diện tích các đồng cỏ cho chăn nuôi với tốc độ 20.000
km2/năm trong giai đoạn 1950-1980.
Khai thác gỗ và các sản phẩm rừng: Hiện nay việc mua bán gỗ xảy ra mạnh
mẽ ở vùng Đông Nam Á, chiếm đến gần 50% lượng gỗ buôn bán trên thế giới. Ở
Malaysia, rừng nguyên sinh che phủ gần như toàn bộ đất nước vào năm 1900, nhưng
đến năm 1960 đã có trên một nửa diện tích rừng bị khai thác gỗ cho mục đích xuất
khẩu.
Phá rừng để trồng cây công nghiệp và cây đặc sản: Ở Peru nhân dân phá rừng
để trồng coca, diện tích trồng coca ước tính chiếm 1/10 diện tích rừng của Peru.
Cháy rừng: Năm 1997, đã xảy ra cháy rừng ở nhiều nước thuộc châu Âu, châu
Á và châu Mỹ. Chỉ tính riêng ở Indonexia trong một đợt cháy rừng (1997) đã thiêu hủy
gần 1 triệu ha rừng. Còn ở Mỹ, trong năm 2000 đã có 2,16 triệu ha rừng bị cháy.
Khảo sát hiện trạng và đề xuất giải pháp quản lý rừng ở Trung tâm Hòa An
chỉ chú đến vấn đề chúng bị tàn phá mà còn chú những tác động đến môi trường và
cuộc sống của chúng ta.
Có lẽ vì vậy mà vấn đề tài nguyên rừng đang được người dân và các cấp chính
quyền địa phương quan tâm. Điều quan trọng là phải đưa ra được các biện pháp nhằm
hạn chế sự tàn phá rừng đến mức thấp nhất nhằm bảo vệ rừng, bảo vệ lá phổi xanh của
thế giới.
Sau đây là bảng các số liệu về hiện trạng rừng của Việt Nam tính đến ngày 31
tháng 12 năm 2010:
Khảo sát hiện trạng và đề xuất giải pháp quản lý rừng ở Trung tâm Hòa An
8
Luận văn tốt nghiệp Đại học Ngành Quản lý Môi trƣờng
Bảng 2.1: Tổng diện tích đất có rừng và độ che phủ rừng phân theo Tỉnh,
Thành phố, tính đến ngày 31/12/2010.
Đơn vị tính: ha
Vùng
Diện tích có rừng
Tên tỉnh, TP
Duyên Hải
Bắc Trung Bộ
Sông Hồng
Đông Bắc
Nghệ An
Hà Tĩnh
Quảng Bình
Quảng Trị
T.Thiên Huế
TP Đà nẵng
Quảng Nam
Quảng Ngãi
Bình Định
Phú Yên
Khánh Hoà
Ninh Thuận
Tổng số
Rừng tự
nhiên
13.388.075
10.304.816 3.083.259
383.591
347.225
625.786
224.963
327.755
410.702
444.861
390.148
358.321
330.900
602.100
137.914
258.450
234.743
367.678
270.642
64.065
9.367
319.672
229.039
97.007
147.329
251.392
62.734
10.773
2.335
6.918
3.138
23.603
386.046
733.321
210.083
457.079
138.104
202.699
38.781
394.617
109.837
7.216
7.877
17.359
1.635
3.623
7.330
3.635
158.981
141.190
108.122
91.265
88.364
91.952
12.534
117.926
140.282
88.133
52.856
38.104
7.821
357.136
13.030.939
39,5
9.544
1.033
1.066
374.047
346.192
624.719
210.789
319.699
397.856
423.939
377.123
174.396
27.570
336.308
279.267
163.666
283.559
388.093
113.928
567
17.169
10.212
23.222
4.519
3.623
7.330
26.725
545.026
863.172
303.893
539.397
221.113
2,2
4,8
19,3
49
52,3
50,2
66,9
46,7
56,5
38,8
48,2
43,9
45,8
34,4
43,2
43,6
Khảo sát hiện trạng và đề xuất giải pháp quản lý rừng ở Trung tâm Hòa An
9
Tây Nam Bộ
Đông Nam Bộ
Tây Nguyên
Luận văn tốt nghiệp Đại học Ngành Quản lý Môi trƣờng
Bình Thuận
288.813
167.881
26.690
39.315
9.254
116.710
48.098
38.170
7.593
7.690
3.896
7.482
2.607
10.668
4.018
13.759
72.616
100.387
252.721
612.225
673.541
538.557
567.854
261.713
111.634
14.430
12.498
1.148
70.884
13.176
27.984
91.503
8.574
7.940
10.035
6.712
13.109
506
971
20.006
2.116
853
317
95
168
250
103
589
332
627
11.476
277.992
646.123
709.777
594.496
597.380
288.308
8,3
2,2
3,1
1,6
3,2
1,6
3
1,6
3,8
11,3
16,7
(Theo Viện điều tra quy hoạch rừng, Tổng cục Lâm nghiệp Việt Nam)
4.000.000
3.500.000
3.000.000
ha
2.500.000
2.000.000
1.500.000
1.000.000
500.000
0
Tây
Bắc
Đông
Bắc
Cả nƣớc
Đất có rừng
Đặc dụng
Phòng hộ
Sản xuất
Khác
13.388.075
2.002.276
4.846.196
6.373.491
166.112
10.304.816
1.922.465
4.231.931
4.097.041
257.426
317.953
8.917
4. Rừng ngập mặn
60.023
14.440
37.939
6.243
1.401
732.332
241.639
406.945
79.224
4524
3.083.259
51.958
83.072
171
6.313
76.214
375
188.408
2.882
29.301
143.722
12.503
79.932
4.619
30.773
39.433
Phòng hộ
Sản xuất
Khác
Hình 2.3: Diện tích rừng phân theo loại rừng năm 2010.
Khảo sát hiện trạng và đề xuất giải pháp quản lý rừng ở Trung tâm Hòa An
11
Luận văn tốt nghiệp Đại học Ngành Quản lý Môi trƣờng
Cho đến hết năm 2010 thì diện tích rừng tự nhiên chiếm 75% trong tổng diện tích
đất có rừng và 25% là diện tích rừng trồng đó cũng là nhờ phần lớn chính sách của
Nhà nước ta về việc phát triển rừng.
Rừng tự nhiên
Rừng trồng
25%
75%
Hình 2.4: Tỉ lệ rừng trồng với rừng tự nhiên năm 2010.
b) Chất lƣợng
Việt Nam được coi là một trong những nước thuộc vùng Đông Nam Á giàu về đa
dạng sinh học. Ở Việt Nam do sự khác biệt lớn về khí hậu từ vùng gần Xích đạo tới
giáp vùng cận nhiệt đới, cùng với sự đa dạng về địa hình đã tạo nên sự đa dạng về
thiên nhiên và cũng do đó mà Việt Nam có tính đa dạng sinh học cao. Một dải rộng
các thảm thực vật bao gồm nhiều kiểu rừng phong phú đã được hình thành ở các độ
loài chiếm ưu thế rõ rệt nên số lượng cá thể của từng loài thường hạn chế và một khi
đã bị khai thác, nhất là khai thác không hợp lý thì chúng chóng bị kiệt quệ. Đó là tình
trạng hiện nay của một số loài cây gỗ quý như Gõ đỏ (Afzelia xylocarpa) Gụ mật
(Sindora siamensis) nhiều loài cây làm thuốc như Hoàng liên chân gà (Coptis
chinensis), Ba kích (Morinda officinalis)... thậm chí có nhiều loài đã trở nên hiếm hay
có nguy cơ bị tiêu diệt như Thông nước (Glyptostrobus pensilis), Hoàng đàn
(Cupressus torulosa), Bách xanh (Calocedrus macrolepis), Cẩm lai Bà Rịa (Dalbergia
bariaensis), Pơ mu (Fokiena hodginsii)…
Hệ động vật Việt Nam cũng hết sức phong phú. Hiện đã thống kê được 275 loài
thú, 828 loài chim, 180 loài bò sát, 80 loài ếch nhái, 472 loài cá nước ngọt và thêm vào
đó có hàng chục ngàn loài động vật không xương sống ở cạn, ở biển và nước ngọt
(Đào Văn Tiến, 1985; Võ Quý, 1997; Đặng Huy Huỳnh, 1978). Hệ động vật Việt Nam
không những giàu về thành phần loài mà còn có nhiều nét độc đáo, đại diện cho vùng
Đông Nam Á. Cũng như thực vật giới động vật giới Việt Nam có nhiều dạng đặc hữu:
hơn 100 loài và phân loài chim và 78 loài và phân loài thú là đặc hữu. Có rất nhiều loài
dộng vật có giá trị thực tiễn cao và nhiều loài có ý nghĩa lớn về bảo vệ như: Voi, Tê
giác Giava, Bò rừng, Bò tót, Trâu rừng, Bò xám, Nai cà tông, Hổ, Báo, Cu ly, Vượn,
Voọc vá, Voọc xám, Voọc mũi hếch, Sếu cổ trụi, Cò quắm cánh xanh, Cò quắm lớn,
Ngan cánh trắng, nhiều loài trĩ, cá sấu, trăn, rắn và rùa biển...
Theo tài liệu “Review of the Protected Areas System in the Indo - Malayan
Realm, MacKinnon, MacKinnon, 1986” thì Việt Nam khá giàu về thành phần loài và
có mức độ cao về tính đặc hữu so với các nước trong vùng phụ Đông Dương. Trong số
21 loài khỉ có trong vùng phụ này thì ở Việt Nam có 15 loài, trong đó có 7 loài đặc
hữu của vùng phụ (Eudeyl 1987). Có 49 loài chim đặc hữu trong vùng phụ, ở Việt
Nam có 33 loài trong đó có 10 loài đặc hữu của Việt Nam, so với Miến Điện, Thái
Lan, Malaixia, mỗi nơi chỉ có 2 loài, Lào một loài và Campuchia không có loài đặc
hữu nào cả. Khi xem xét về sự phân bố của các loài ở trong vùng phụ Đông Dương nói
chung, số loài thú và chim và các hệ sinh thái có ngụy cơ bị tiêu diệt nói riêng và sự
phân bố của chúng. Chúng ta có thể nhận rõ rằng Việt Nam là một trong những vùng
xứng đáng có ưu tiên cao về vấn đề bảo vệ. Không những thế, hiện nay ở Việt Nam
14.352.000 ha, che phủ 43,7% diện tích lãnh thổ. Thời kỳ đó, độ che phủ rừng ở Bắc
Bộ vào khoảng 68%, ở Nam Trung Bộ vào khoảng 44%, ở Nam Bộ khoảng 13%.
Bảng 2.3: Diện tích rừng năm 1945.
Khu vực
Bắc bộ
Trung bộ
Nam bộ
Tổng cộng
Diện tích tự
Diện tích rừng
nhiên (nghìn ha)
(nghìn ha)
11.570
6.955
14.574
6.580
6.470
817
32.804
14.325
Tỉ lệ (%) diện
tích rừng
60,8
44,0
13,0
48,3
(Maurand, 1945)
930.723
20,28
Các tỉnh Tây Nguyên
Các tỉnh Đông Nam Bộ
5.613.390
2.350.414
740.393
1.338.423
13,19
56,94
13.511.945
3.333.405
24,67
Tổng
(Viện Điều tra quy hoạch rừng, năm 1976)
Khảo sát hiện trạng và đề xuất giải pháp quản lý rừng ở Trung tâm Hòa An
14
-forums.in).
Tuy nhiên, theo Báo cáo Hiện trạng môi trường Việt Nam năm 2000 thì có thể
ước định rằng tỷ lệ mất rừng khoảng 120.000 đến 150.000 ha/năm và rừng trồng hàng
năm khoảng 200.000 ha và mục tiêu là trồng càng nhanh càng tốt để đạt 300.000
ha/năm ().
Theo thống kê năm 2003, diện tích rừng đến năm cuối 2002 đã đạt 35,8% diện
tích tự nhiên. Mức độ mất rừng khoảng 200.000 ha/năm, trong đó 60.000 ha bị chặt
phá làm nông nghiệp không theo kế hoạch, 50.000 ha bị cháy, còn lại do khai thác gỗ,
củi,…. (Trần Thị Kim Hồng, 2010).
Theo báo cáo của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, giai đoạn 1998-2005,
độ che phủ rừng của Việt Nam hiện đạt 36,7% tăng 3,5 % so với năm 1999. Độ che
phủ rừng toàn quốc qua 5 năm (2002 - 2007) tăng bình quân gần 0,5% mỗi năm.
Theo thống kê của các địa phương trong cả nước năm 2008, toàn quốc có trên
12,9 triệu ha rừng, bao gồm: 10,3 triệu ha rừng tự nhiên và trên 2,6 triệu ha rừng trồng;
độ che phủ đạt 38,27%.
Khảo sát hiện trạng và đề xuất giải pháp quản lý rừng ở Trung tâm Hòa An
15
Luận văn tốt nghiệp Đại học Ngành Quản lý Môi trƣờng
Mặc dù tổng diện tích rừng toàn quốc tăng trong những năm qua, nhưng diện tích
rừng bị mất còn ở mức cao. Thống kê từ năm 1991 đến tháng 10/2008, tổng diện tích
rừng bị mất là 399.118 ha, bình quân 57.019 ha/năm. Trong đó, diện tích được Nhà
nước cho phép chuyển đổi mục đích sử dụng đất có rừng là 168.634 ha; khai thác trắng
rừng (chủ yếu là rừng trồng) theo kế hoạch hàng năm được duyệt là 135.175 ha; rừng
bị chặt phá trái phép là 68.662 ha; thiệt hại do cháy rừng 25.393 ha; thiệt hại do sinh
vật hại rừng gây thiệt hại 828 ha
Như vậy, diện tích mất chủ yếu do được phép chuyển đổi mục đích sử dụng và
khai thác theo kế hoạch chiếm 76%; diện tích rừng bị thiệt hại do các hành vi vi phạm
Thống kê mới nhất của Cục Kiểm lâm thì đầu năm đến tháng 9 năm 2010 có
1.553,68 ha rừng bị chặt phá và 5.364,85 ha rừng bị cháy. Diện tích rừng tự nhiên của
nước ta đang suy giảm với tốc độ chóng mặt và độ che phủ của rừng ở khu vực miền
Trung đã bị suy giảm nghiêm trọng. Cho đến 2010 độ che phủ của rừng chỉ còn chưa
đầy 40%, trong đó diện tích rừng nguyên sinh chỉ còn 10% ().
Khảo sát hiện trạng và đề xuất giải pháp quản lý rừng ở Trung tâm Hòa An
16