BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
---------
---------
VŨ MINH HIẾU
ðÁNH GIÁ VÀ TUYỂN CHỌN CÁC TỔ HỢP LAI
CÀ CHUA QUẢ NHỎ Ở VỤ THU ðÔNG NĂM 2012 VÀ 2013
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: KHOA HỌC CÂY TRỒNG
Mã số: 60.62.01.10
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN HỒNG MINH
HÀ NỘI - 2014
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng công trình này là công trình nghiên cứu của riêng tôi,
các kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực, chưa từng ñược sử dụng
cho một báo cáo luận văn nào và chưa ñược sử dụng bảo vệ học vị nào.
Tôi xin cam ñoan rằng mọi sự giúp ñỡ cho tôi thực hiện luận văn này ñã
ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc.
Tác giả luận văn
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page ii
MỤC MỤC
Lời cam ñoan…………………………………………………………………..i
Lời cảm ơn……………………………………………………………………ii
Mục lục………………………………………………………………………iii
Danh mục bảng………………………………………………………………vi
Danh mục viết tắt…………………………………………………………...viii
PHẦN I . MỞ ðẦU ....................................................................................... 1
1.1.
Tính cấp thiết của ñề tài ..................................................................... 1
1.2.
Mục ñích, yêu cầu .............................................................................. 3
1.2.1. Mục ñích ............................................................................................ 3
1.2.2. Yêu cầu .............................................................................................. 3
1.3.
Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của ñề tài................................ 3
1.3.1
Ý nghĩa khoa học ............................................................................... 3
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page iii
2.3.1. Tình hình sản xuất cà chua trên thế giới ........................................... 17
2.3.2. Tình hình sản xuất cà chua tại Việt Nam .......................................... 20
2.4.
MỘT SỐ NGHIÊN CỨU VỀ CHỌN TẠO GIỐNG CÀ CHUA
TRÊN THẾ GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM ............................................... 22
2.4.1. Tình hình nghiên cứu chọn tạo giống cà chua trên thế giới............... 22
2.4.2. Một số nghiên cứu về giống cà chua quả nhỏ trên thế giới ............... 23
2.4.3. Tình hình nghiên cứu chọn tạo giống cà chua ở Việt Nam ............... 26
PHẦN III VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................. 32
3.1.
Vật liệu: ........................................................................................... 32
3.2.
Phương pháp bố trí thí nghiệm ......................................................... 33
3.3.
Nội dung nghiên cứu ........................................................................ 33
3.4.
ðặc ñiểm nở hoa và tỷ lệ ñậu quả..................................................... 36
3.4.4
Tình hình nhiễm một số sâu bệnh hại trên ñồng ruộng ..................... 36
3.4.5
Các yếu tố cấu thành năng suất ........................................................ 36
3.4.6. Một số chỉ tiêu về hình thái quả ....................................................... 36
3.4.7
Một số chỉ tiêu về chất lượng quả..................................................... 37
3.4.8
Sử lý số liệu ..................................................................................... 37
PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ........................ 38
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page iv
4.1
Kết quả ñánh giá các ñặc ñiểm nông học của các THL cà chua
quả nhỏ vụ Thu ðông 2012 và 2013................................................. 38
Một số THL cà chua triển vọng trong vụ Thu ðông năm 2012, 2013..... 81
PHẦN V KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ ......................................................... 85
5.1.
Kết luận............................................................................................ 85
5.2.
ðề nghị ............................................................................................ 85
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page v
DANH MỤC BẢNG
STT
TÊN BẢNG
TRANG
Bảng 2. 1. Thành phần hoá học của 100g cà chua ........................................... 8
Bảng 2.2. Tình hình sản xuất cà chua trên thế giới ........................................ 18
Bảng 2.3. Diện tích, sản lượng, năng suất cà chua của các châu lục năm 2010...... 18
Bảng 2.4. Những nước có sản lượng cà chua cao nhất thế giới năm 2010 ..... 19
Bảng 2.5. Những nước có giá trị nhập khẩu cà chua lớn nhất thế giới năm 2008..... 20
Bảng 2.5. Diện tích, năng suất, sản lượng cà chua của Việt Nam .................. 21
nhỏ vụ Thu ðông Vụ Thu ðông 2012 ........................................... 72
Bảng 4.14. Một số ñặc ñiểm về hình thái quả các tổ hợp cà chua lai quả
nhỏ vụ Thu ðông ........................................................................... 73
Bảng 4.15. Một số chỉ tiêu về chất lượng quả các tổ hợp cà chua lai quả
nhỏ vụ Thu ðông năm 2012 .......................................................... 77
Bảng 4.16. Một số chỉ tiêu về chất lượng quả các tổ hợp cà chua lai quả
nhỏ vụ Thu ðông năm 2013 .......................................................... 78
Bảng 4.17a Tiêu chuẩn chọn lọc các THL trên 6 tính trạng ......................... 81
Bảng 4.17b Kết quả ba lần chọn theo chỉ số chọn lọc các THL cà chua
quả nhỏ ( dạng quả dài) vụ Thu ðông 2012 ................................... 82
Bảng 4.17c Một số ñặc ñiểm của các THL triển vọng ở vụ Thu ðông
năm 2012 theo chương trình Selection index ( ñối với nhóm quả
dài) và các THL quả tròn ñược tuyển chọn. ................................... 82
Bảng 4.18. Một số ñặc ñiểm của các tổ hợp lai triển vọng ở vụ sớm Thu
ðông năm 2013 ñược tuyển chọn .................................................. 83
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page vii
DANHMỤC CÁC CHỮ VIẾTTẮT
ƯTL
: Ưu thế lai
DTQ
: ðộ dày thịt quả
: Tỷ lệ ñậu quả
TSQ
: Tổng số quả
VR
: Virus
TH
: Thúy Hồng
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page viii
PHẦN I . MỞ ðẦU
1.1. Tính cấp thiết của ñề tài
Cây cà chua, tên khoa học là Lycopersicon esculentum Mill, thuộc họ cà
Solanaceae, là loại rau ăn quả có nguồn gốc từ Nam Mỹ, là loại rau có nhiều
Vitamin: A, C, E, và các Vitamin nhóm B,….ðặc biệt, trong trái cà chua có
bốn loại Betacaroten, Lutein và Licopene. Sắc tố Licopene làm cho trái cà
chua có màu ñỏ hấp dẫn và là một trong những chất chống oxi hóa có lợi cho
sức khỏe con người. Quả cà chua có thể sử dụng dưới nhiều hình thức khác
nhau như sử dụng quả tươi, sốt cà chua, nước quả, bột nhuyễn tương, sấy khô,
mứt ñóng hộp vv…
nhỏ ñược coi như là một loại hoa quả có thể dùng ăn tươi, trộn salat, làm sinh
tố …an toàn, giá trị dinh dưỡng cao, tốt cho sức khỏe và ñược nhiều người
tiêu dùng ưa chuộng và ñem lại hiệu quả kinh tế cho người nông dân. Vì vậy,
các giống cà chua nhỏ là một ưu thế ñể ñáp ứng các yêu cầu trên.
Hiện nay, công tác nghiên cứu chọn tạo giống ở nước ta chủ yếu hướng
tới chọn tạo ra các giống cà chua mới có triển vọng cho năng suất cao, kiểu
dáng, mẫu mã và chất lượng tốt, khả năng chống chịu sâu bệnh và ñiều kiện
ngoại cảnh cao, phù hợp với nhu cầu của thị trường.
ðể tiếp tục ñáp ứng các nhu cầu ñặt ra, trên cơ sở nguồn vật liệu là các tổ
hợp lai cà chua nhỏ của Trung tâm nghiên cứu và phát triển giống rau chất
lượng cao – Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội. ðược sự cho phép của của
bộ môn Di Truyền – Giống, Khoa Nông Học, Trường ðại học Nông Nghiệp
Hà Nội, dưới sự hướng dẫn của PGS.TS. Nguyễn Hồng Minh, chúng tôi tiến
hành nghiên cứu ñề tài: “ ðánh giá và tuyển chọn các tổ hợp lai cà chua quả
nhỏ ở vụ Thu ðông năm 2012 và 2013 ”.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 2
1.2. Mục ñích, yêu cầu
1.2.1. Mục ñích
- ðánh giá ñặc ñiểm nông, sinh học, năng suất, chất lượng của các tổ hợp
lai cà chua quả nhỏ, ñể tuyển chọn ra các tổ hợp có triển vọng có năng
suất và phẩm chất tốt thích hợp trồng ở vụ Thu ðông.
1.2.2. Yêu cầu
- ðánh giá ñặc ñiểm sinh trưởng phát triển, cấu trúc cây và một số tính
trạng hình thái của các tổ hợp lai cà chua quả nhỏ ở hai vụ Thu ðông.
- ðánh giá khả năng ñậu quả, các yếu tố cấu thành năng suất và năng
PHẦN II. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Nguồn gốc phân loại, giá trị của cây cà chua
2.1.1. Nguồn gốc, phân bố
Học thuyết về trung tâm phát sinh cây trồng của N.I. Valilov ñề xướng
và P.M. Zukovxki bổ xung, cho rằng quê hương của cây cà chua ở vùng Nam
Mỹ (Peru, Bolovia, Ecuador). Tại ñây, ngày nay còn tìm thấy nhiều loài cà
chua hoang dại gần gũi với loài cà chua trồng. Các nghiên cứu sinh học phân
tử và di truyền phân tử (nghiên cứu các izoenzyme, các marker phân tử,
nghiên cứu khoảng cách di truyền) cũng ñã xác ñịnh ñiều ñó, ñồng thời khẳng
ñịnh rằng Mehico là nơi ñầu tiên thuần hoá, trồng trọt cà chua (dẫn theo Mai
Thị Phương Anh, 2003).
Có 3 chứng cứ ñáng tin cậy ñể khẳng ñịnh Mehico là trung tâm khởi
nguyên trồng trọt hóa cây cà chua:
- Cà chua trồng ñược bắt nguồn từ Châu Mỹ.
- ðược trồng trọt hóa trước khi chuyển xuống Châu Âu và Châu Á.
- Tổ tiên của cà chua trồng ngày nay là cà chua anh ñào (L.esculentum
var.cerasiforme) ñược tìm thấy từ vùng nhiệt ñới, cận nhiệt ñới Châu Mỹ, sau
ñó ñến vùng nhiệt ñới Châu Á và Châu Phi.
Các nhà nghiên cứu có nhiều ý kiến khác nhau về nguồn gốc của cây cà
chua trồng. Tuy nhiên nhiều tác giả khác nhận ñịnh L.esculentum
var.cerasiforme (cà chua anh ñào) là tổ tiên của loài cà chua trồng.
Theo Luckwill, 1943, cà chua từ Nam Mỹ ñược ñưa vào Châu Âu từ thế
kỷ 16. ðầu tiên ñược trồng ở Tây Ban Nha, Bồ ðào Nha và từ ñó cà chua
ñược lan truyền ñi các nơi khác nhờ các thương nhân và thực dân khai thác
thuộc ñịa. Tuy nhiên, thời gian này cây cà chua chỉ ñược trồng như cây cảnh
vì màu sắc, hình dạng quả ñẹp mắt. Người ta cho rằng trong cà chua có chứa
chất ñộc vì nó có họ với cà ñộc dược (dẫn theo Mai Thị Phương Anh, 2003).
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
giản và rộng rãi nhấtñó là Eulycopersicon (chi phụ ) và Eriopersicon (chi phụ
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 6
2)(Nguyễn Hồng Minh, Chọn tạo giống cà chua, 2000). (Nguyễn Hồng Minh,
“Chọn tạo giống cà chua, trong chọn tạo giống cây trồng, 2000,tr. 300-343.)
* Chi phụ 1 (Eulycopersicon): là dạng cây 1 năm, gồm các dạng quả không có
lông, màu ñỏ hoặc màu ñỏ vàng, hạt mỏng, rộng… Chi phụ này có một loài là
L.Esculentum.Mill. Loài này gồm 3 loài phụ là:
- L. Esculentum. Mill. Ssp. spontaneum (cà chua hoang dại).
- L. Esculentum. Mill. Ssp. subspontaneum (cà chua bán hoang dại).
- L. Esculentum. Mill. Ssp. Cultum (cà chua trồng): là loại lớn nhất, có
các biến chủng có khả năng thích ứng rộng, ñược trồng khắp thế giới.
Breznep ñã chia loài phụ này thành biến chủng sau:
+ L. Esculentumvar. Vulgare (cà chua thông thường): biến chủng này
chiếm 75% cà chua trồng trên thế giới. Bao gồm các giống có thời gian sinh
trưởng khác nhau với trọng lượng quả từ 50 ñến trên 100g. Hầu hết những
giống cà chua ñang ñược trồng ngoài sản xuất ñều thuộc nhóm này.
+ L.Esculentumvar. Grandifolium: Cà chua lá to, cây trung bình, lá
láng bóng, số lá trên cây từ ít ñến trung bình.
+ L.Esculentumvar. Validum: cà chua anh ñào cà chua thân bụi, thân
thấp, thân có lông tơ, lá trung bình, cuống ngắn, mép cong.
+L.Esculentum var.Pyriform: cà chua hình quả lê, sinh trưởng vô hạn.
* Chi phụ 2 ( Eriopersicon ): là dạng cây 1 năm hoặc nhiều năm, gồm
các dạng quả có lông màu trắng, xanh lá cây hoặc vàng nhạt, có các vệt màu
antoxyan hay xanh thẫm. Hạt dày không có lông, màu nâu…chi phụ này có 2
loài gồm 5 loại hoang dại: L. cheesmanii, L. chilense, L. glandulosum, L.
Nước ép tự nhiên
Nước
Năng lượng
Chất béo
Protein
93,76 g
21 Kcal
0,33 g
0,85 g
93,9 g
17 Kcal
0,06 g
0,76 g
Carbohydrates
Chất xơ
Kali
Photpho
Magie
Canxi
Vitamin C
4,46 g
1,10 g
223 mg
24 mg
Bên cạnh những giá trị dinh dưỡng to lớn giúp bổ sung nhiều dưỡng chất
thiết yếu cho cơ thể thì cà chua còn có ý nghĩa rất lớn về mặt y học.
Theo Võ Văn Chi (1997), cà chua có vị ngọt, tính mát, có tác dụng tạo
năng lượng, tăng sức sống, làm cân bằng tế bào, giải nhiệt, chống hoại huyết,
kháng khuẩn, chống ñộc, kiềm hoá máu có dư axit, hoà tan ure, thải ure, ñiều
hoà bào tiết, giúp tiêu hoá dễ dàng các loại bột và tinh bột. Dùng ngoài ñể
chữa trứng cá, mụn nhọt, viêm tấy và dùng lá ñể trị vết ñốt của sâu bọ. Chất
tomarin chiết xuất từ lá cà chua khô có tác dụng kháng khuẩn, chống nấm,
diệt một số bệnh hại cây trồng.
Có nhiều nghiên cứu trên thế giới ñã chứng minh tác dụng ñặc biệt của cà
chua ñối với sức khỏe. Quả cà chua có nhiều vitamin, chất khoáng và vi
khoáng dễ hấp thu, giúp cho cơ thể tăng cường khả năng miễn dịch, phòng
chống nhiễm trùng. Lycopen và beta-caroten, ñây là một chất oxi hóa tự
nhiên mạnh gấp 2 lần so với beta-caroten và gấp 100 lần so với vitamin E, có
tác dụng chống oxy hóa mạnh, chế ñộ ăn tăng cường cà chua ñã góp phần làm
chậm quá trình lão hoá và làm giảm nguy cơ ung thư vú, ung thư tuyến tiền
liệt, ung thư ñại tràng, ung thư vòm họng….
Ngoài ra cà chua còn chứa nhiều hợp chất hóa thực vật khác và chất xơ
giúp cho cơ thể bài xuất cholesterol, giảm cục máu ñông, ñề phòng các tai
biến của bệnh tim mạch, bệnh béo phì. Cà chua ăn tươi, làm nước ép thì
không bị mất vitamin C nhưng khi nấu chín như làm sốt cà chua, nấu canh với
sườn, với thịt nạc hay riêu cua, riêu cá… lại làm tăng khả năng hấp thu
Lycopen và beta-caroten. Cà chua có lợi cho sức khỏe ở mọi lứa tuổi. ðối với
chị em phụ nữ, ăn nhiều cà chua sẽ có làn da khỏe ñẹp, giảm nguy cơ béo phì
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 9
và giảm nguy cơ ung thư vú. Ngoài ra nếu sử dụng nhiều cà chua thì tỷ lệ oxi
Trong ñề án phát triển rau hoa quả và cây cảnh trong thời kỳ 1999 - 2010
của bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn, cà chua cây trồng ñược quan tâm
phát triển. Ngoài ra, do ñiều kiện thời tiết ỏ Việt Nam thuận lợi nên có thể
trồng cà chua quanh năm, do ñó giúp giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho
người nông dân. Nước ta ñã và ñang xây dựng các nhà máy chế biến cà chua
nên trong tương lai gần cà chua sẽ là một mặt hàng nông sản có giá trị.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 11
2.2. ðẶC ðIỂM THỰC VẬT HỌC VÀ YÊU CẦU NGOẠI CẢNH CỦA
CÂY CÀ CHUA
2.2.1. ðặc ñiểm thực vật học.
Cà chua trồng là cây hàng năm, thân bụi, phân nhánh mạnh, có lớp lông
dày bao phủ, trên thân có nhiều ñốt và có khả năng ra rễ bất ñịnh. Chiều cao
và số nhánh rất khác nhau phụ thuộc vào giống và ñiều kiện trồng trọt. Cà
chua là cây nhị bội với bộ nhiễm sắc thể 2n = 24. Cà chua có các ñặc ñiểm
thực vật học sau :
Rễ: Rễ cà chua thuộc hệ rễ chùm, có khả năng ăn sâu trong ñất. Khi
gieo thẳng rễ cà chua có thể ăn sâu tới 1,5 m, nhưng ở ñộ sâu dưới 1m rễ ít, hệ
rễ phân bố chủ yếu ở tầng ñất 0-30 cm. Khả năng tái sinh của hệ rễ mạnh, khi
rễ chính bị ñứt, rễ phụ phát triển mạnh. Cây cà chua còn có khả năng ra rễ bất
ñịnh, loại rễ này tập trung nhiều nhất ở ñoạn thân dưới 2 lá mầm. Loài cà
chua trồng khi tạo hình, tỷa cành, lá hạn chế sự sinh trưởng của cây thì sự
phân bố của hệ rễ hẹp hơn khi không tỷa cành, lá. Trong quá trình sinh
trưởng, hệ rễ chịu ảnh hưởng lớn của ñiều kiện môi trường như nhiệt ñộ ñất
và ñộ ẩm ñất...
Thân: Thân cà chua thuộc loại thân thảo, có ñặc ñiểm chung là có nhiều
ñốt trên thân và phân nhánh mạnh. Tùy theo ñiều kiện môi trường và giống,
nhụy cái.
Quả : Quả cà chua thuộc loại quả mọng bao gồm: vỏ, thịt quả, vách ngăn,
giá noãn. Quả thường có 2, 3 hay nhiều ngăn hạt. Hình dạng và màu sắc quả
phụ thuộc vào từng giống. Ngoài ra màu sắc quả chín còn phụ thuộc vào ñiều
kiện nhiệt ñộ, phụ thuộc vào hàm lượng caroten và lycopen. Ở nhiệt ñộ 300C
trở lên, sự tổng hợp lycopen bị ức chế, trong khi ñó sự tổng hợp β caroten
không mẫn cảm với tác ñộng của nhiệt, vì thế trong mùa nóng cà chua có màu
quả chín vàng hoặc ñỏ vàng. Trọng lượng quả cà chua dao ñộng rất lớn từ 3 –
200 gam phụ thuộc vào giống.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 13
Hạt : Hạt cà chua nằm trong các ngăn hạt của quả, bao quanh hạt thường
có lớp lông phủ, màu hạt thường từ vàng cho ñến xám tùy thuộc vào từng
giống. Số lượng, màu sắc và kích thước hạt thường ñặc trưng cho từng giống,
cũng có những giống không có hạt.
2.2.2. Yêu cầu ngoại cảnh
Cây trồng nói chung và cà chua nói riêng, trong suốt quá trình sinh
trưởng và phát triển của mình, cây cà chua chịu rất nhiều tác ñộng của các
ñiều kiện ngoại cảnh như ñất ñai, nhiệt ñộ, ñộ ẩm, ánh sáng, …
2.2.2.1. ðất và dinh dưỡng
Cũng như các loại cây trồng khác, trong suốt quá trình sinh trưởng và
phát triển của mình, cây cà chua chịu rất nhiều tác ñộng của các ñiều kiện
ngoại cảnh như nhiệt ñộ, ñộ ẩm, ánh sáng, ñất ñai…
Cà chua yêu cầu chế ñộ luân canh rất nghiêm ngặt, không ñược trồng
cà chua trên ñất mà cây trồng trước là cây họ cà. ðất phù hợp với cây cà chua
là ñất thịt nhẹ, ñất thịt trung bình, ñất thịt pha cát, giàu mùn, tơi xốp, tưới tiêu
ðể có thể dáp ứng ñầy ñủ và ñúng lúc cho cây cà chua, chúng ta cần phải
hiểu rõ nhu cầu dinh dưỡng của cây và khả năng cung cấp dinh dưỡng của ñất
ñịnh trồng cà chua. Có như vậy năng suất cà chua mới cao và ñược ổn ñịnh.
2.2.2.2 Nhiệt ñộ.
Cà chua có nguồn gốc từ vùng núi nhiệt ñới khô, thuộc nhóm cây ưa
nhiệt ñộ ôn hòa. Nhiệt ñộ ảnh hưởng suốt quá trình sinh trưởng phát triển của
cà chua: nảy mầm, tăng trưởng cây, ra hoa, ñậu quả, hình thành hạt, năng suất
thương phẩm, mẫu mã quả, chất lượng quả...
Hạt cà chua có thể nảy mầm ở nhiệt ñộ 150C-180C. Giới hạn nhiệt ñộ
từ 15,50C-290C thì nhiệt ñộ càng cao, tốc ñộ nảy mầm càng cao. Ngoài
ngưỡng này tỷ lệ nảy mầm của hạt cà chua giảm hoặc nảy mầm chậm,dễ mất
sức sống và mầm bị dị dạng. Theo Tiwari và Choudhury (1993), thì nhiệt ñộ
tối ưu cho hạt nảy mầm là 24-250C.
Nhiệt ñộ thích hợp cho sự ra hoa là 20- 25oC. Sau khi gieo 15-22 ngày,
nếu ñiều kiện nhiệt ñộ ban ñêm xuống tới 100C- 130C thì cà chua ra hoa sớm
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 15
và tăng số hoa/ch Trong thời kỳ quả chín, nhiệt ñộ và ánh sáng có ảnh hưởng
rất lớn ñến sự hình thành các sắc tố quả, chủ yếu là lycopen và caroten. Nhiệt
ñộ thích hợp nhất cho quả chín là 220C. Nhiệt ñộ dưới 100C quả không phát
triển màu ñỏ và vàng, trên 350C sắc tố bị phân giải, trên 400C quả không có
màu ñỏ(theo Tạ Thu Cúc, Hồ Hữu An, Nghiêm Bích Hà, 2000).
2.2.2.3 Ánh sáng
Cà chua là cây trồng không phản ứng chặt chẽ với thời gian chiếu sáng
trong ngày, nhưng cây cà chua là cây ưa ánh sáng mạnh. Cường ñộ ánh sáng
cho cà chua sinh trưởng, phát triển từ 4000 – 10000 lux.
Ở thời kỳ cây con, nếu thiếu ánh sáng cây sẽ vươn lóng cao, lóng dài