Trách nhiệm bảo vệ môi trường của bệnh viện và các cơ sở y tế khác - Pdf 31

TRƯỜNG ðẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA LUẬT
BỘ MÔN TƯ PHÁP
***

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
ðề tài:

TRÁCH NHIỆM BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA
BỆNH VIỆN VÀ CÁC CƠ SỞ Y TẾ KHÁC

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Giáo viên hướng dẫn:

Sinh viên thực hiện:

Th.S Kim Oanh Na

Lê Minh Thư
MSSV: 5044205
Lớp: Tư Pháp 30

CẦN THƠ - 5/2008

GVHD:Ths Kim Oanh Na

- Trang 1-

SVTH: Lê Minh Thư


2.2 Sự cần thiết phải bảo vệ môi trường nước ta ................................18
3. Luật pháp và chính sách bảo vệ môi trường ở Việt Nam .......................20
CHƯƠNG II. THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT
LIÊN QUAN ðẾN TRÁCH NHIỆMBẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA BỆNH
VIỆNHọc
VÀ CÁC
SỞCần
Y TẾ ............................................................................25
tâm
liệuCƠ
ĐH
Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
1.Ý thức chấp hành các quy ñịnh của pháp luật về bảo vệ môi trường của
bệnh viện và các cơ sở y tế khác ........................................................................25
2. Trách nhiệm tuyên truyền pháp luật của bệnh viện và các cơ sở y tế khác
............................................................................................................................39
3. ðịnh hướng hoàn thiện pháp luật liên quan ñến trách nhiệm bảo vệ môi
trường của bệnh viện và các cơ sở y tế khác.....................................................44
KẾT LUẬN ........................................................................................................55
TÀI LIỆU THAM KHẢO

GVHD:Ths Kim Oanh Na

- Trang 3-

SVTH: Lê Minh Thư


GIỚI THIỆU


“vấn ñề rác thải y tế” như thế nào và hậu quả tác ñộng ñến sức khỏe của con người
như thế nào? Kết quả của công tác thực thi pháp luật bảo vệ môi trường tại các bệnh
viện và các cơ sở y tế trong những năm qua ñã ñạt ñược những thành tựu gì và còn tồn
tại những măt nào và hậu quả của vấn ñề tác ñộng như thế nào? Chính từ sự bức thiết
của thực tiễn cũng như việc nghiên cứu ñề tài sẽ mang lại những hướng ñi mới cho
trách nhiệm bảo vệ môi trường của bệnh viện và các cơ sở y tế nên tôi chon ñề tài “
Trách nhiệm bảo vệ môi trường của bệnh viện và các cơ sở y tế khác”
2. Mục tiêu nghiên cứu:
2.1. Mục tiêu tổng quát:
Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài là thông qua việc tìm hiểu tất cả các chính sách
pháp luật của ñảng và nhà nước ta ñiều chỉnh về bảo vệ môi trường tại các bệnh viện
và các cơ sở y tế khác. Từ ñó nhận thấy ñược sự quan tâm của ñảng và nhà nước ta cho
công tác bảo vệ môi trường trong thời kỳ ñổi mới.
2.2. Mục tiêu cụ thể:
Nghiên cứu các quy ñịnh, quy chế mà bệnh viện và các cơ sở y tế ñã ban hành
ñể ñáp ứng cho việc bảo vệ môi trường ở ñơn vị mình. ðồng thời nghiên cứu việc thực
thi pháp luật, ý thức chấp hành các văn bản pháp luật của ðảng và nhà nước ta liên
quan ñến nhiệm vụ trách nhiệm bảo vệ môi trường của bệnh viện và các cơ sở y tế.
3. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu:
3.1. Phương pháp luận:
GVHD:Ths Kim Oanh Na

- Trang 4-

SVTH: Lê Minh Thư


Từ việc sử dụng các quan ñiểm ñường lối chính sách của ñảng và nhà nước ta,
các lý thuyết và các công trình nghiên cứu về luật học có sử dụng công cụ quản lý môi
trường bằng pháp luật ñể vận dụng vào thực tế, xem nó là mục tiêu hành ñộng của các

Thơ
Trong quá trình thực hiện ñề tài tôi xin chân thành cám ơn sự hướng dẫn, giúp
ñở của Giáo viên hướng dẫn cùng các bạn sinh viên ñã giúp tôi hoàn thành việc nghiên
cứu. Tôi xin chân thành cảm tạ!
5. Bố cục ñề tài:
Nhận xét của giáo viên
Mục lục
Phần giới thiệu
Phần nội dung
Chương 1. Khái quát tình hình môi trường và các chính sách liên quan ñến trách
nhiệm bảo vệ môi truờng của bệnh viện và các cơ sở y tế khác.
Chương 2.Thực trạng pháp luật liên quan ñến trách nhiệm bảo vệ môi trường của
bệnh viện và các cơ sở y tế.
Phần kết luận
Tài liệu tham khảo.

GVHD:Ths Kim Oanh Na

- Trang 5-

SVTH: Lê Minh Thư


Phần nội dung
CHƯƠNG I. KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC CHÍNH
SÁCH LIÊN QUAN ðẾN TRÁCH NHIỆM BẢO VỆ MÔI TRUỜNG CỦA
BỆNH VIỆN VÀ CÁC CƠ SỞ Y TẾ.
1. Khái quát chung về tình hình môi trường ở nước ta
1.1 Tình hình môi trường nước ta
Môi trường hiện nay ñang là vấn ñề ñược nhiều nước trên thế giới quan tâm, ñặc

cuộc bảo vệ môi trường không những trong lãnh thổ quốc gia mà còn bắt tay với các
quốc gia khác trong công cuộc bảo vệ môi trường.
Nền kinh tế Việt Nam trong những năm gần ñây ñă có những bước nhảy vọt ñáng
kể và ñang trên ñà phát triển nhanh chóng hòa nhập với sự phát triển trong khu vực và
trên thế giới. Chủ trương công nghiệp hóa, hiện ñại hóa ñất nước của Chính phủ ñă tạo
ñiều kiện thuận lợi thúc ñẩy sự phát triển về mọi mặt của ñời sống kinh tế xă hội, trong
ñó có sự ñầu tư phát triển công nghiệp ñược ñặt lên hàng ñầu..Song song với quá trình
ñó chúng ta ñã ñưa vấn ñề bảo vệ môi trường môi trường vào các chính sách và ñược
cụ thể hóa thành các văn bản pháp quy mang tính quyền lực nhà nước ñể từ ñó môi

GVHD:Ths Kim Oanh Na

- Trang 6-

SVTH: Lê Minh Thư


trường sẽ ñược bảo vệ một cách rõ ràng và có hiệu lực ràng buộc ñối với các tổ chức,
cá nhân trong quá trình sử dụng các yếu tố của môi trường.
Ờ Việt Nam thì khái niệm về môi trường ñược hiểu dưới góc ñộ pháp lý là“Môi
trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao quanh con người, có ảnh
hưởng ñến ñời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và sinh vật.”(khoản
1 ðiều 3 Luật Bảo Vệ Môi Trường 2005).
ðồng thời trong Luật bảo vệ môi trường 2005 ñã cũng giải thích về một số khái
niệm pháp lý quan trọng về môi trường với những khái niệm ñó giúp chúng ta hiểu
một cách cơ bản nhất về những yếu tố liên quan ñến môi trường .Ô nhiễm môi trường
là sự biến ñổi của các thành phần môi trường không phù hợp với tiêu chuẩn môi
trường, gây ảnh hưởng xấu ñến con người, sinh vật. Suy thoái môi trường là sự suy
giảm về chất lượng và số lượng của thành phần môi trường, gây ảnh hưởng xấu ñối
với con người và sinh vật khoản 6&7 ðiều 3 Luật Bảo Vệ Môi Trường 2005). Từ

rửa trôi, sạt lở, mặn hóa, phèn hóa... ñang xảy ra phổ biến ở nhiều nơi ñã làm cho
khoảng 50% trong số 33 triệu héc-ta ñất tự nhiên của nước ta ñược coi là có vấn ñề suy
thoái.
b. Về môi trường nước2
Nước ta có 2.360 con sông, 10 lưu vực sông có diện tích hơn 10.000 km2. Tổng
lượng nước mặt trung bình hằng năm là 880 tỉ m3. Tuy nhiên, do nằm ở cuối hạ lưu
sông Mê Kông, sông Mã, sông Cả và sông Hồng, cho nên 62,5% lượng nước (khoảng
570 tỉ m3) là từ lãnh thổ các quốc gia khác ở thượng lưu chảy vào. Lượng nước tạo ra
trong lãnh thổ Việt Nam chỉ khoảng 325 tỉ m3/năm, chiếm 37,5%. Về nước ngầm,
nước ñộng thiên nhiên khoảng 50 - 60 tỉ m3 và trữ lượng có thể khai thác khoảng 10 12 tỉ m3/năm. Nhìn chung chất lượng nước ở thượng lưu các con sông còn khá tốt,
nhưng vùng hạ lưu phần lớn ñã bị ô nhiễm, có nơi ở mức nghiêm trọng. Nguyên nhân
là do nước thải của các cơ sở sản xuất, kinh doanh, nước thải sinh hoạt không ñược xử
lý ñã và ñang thải trực tiếp ra các dòng sông. Chất lượng nước suy giảm mạnh, nhiều
chỉ tiêu như BOD, COD, NH4, tổng N, tổng P cao hơn tiêu chuẩn cho phép nhiều lần.
Sông ðồng Nai, Sông Sài Gòn, Sông Cầu: Chất lượng nước các sông thuộc lưu vực

GVHD:Ths Kim Oanh Na

- Trang 7-

SVTH: Lê Minh Thư


sông ngày càng xấu ñi, nhiều ñoạn sông ñã bị ô nhiễm tới mức báo ñộng. chất lượng
nước không ñạt cả tiêu chuẩn A và B, ôxy hòa tan ñạt giá trị thấp nhất (0,4 - 1,5 mg/l),
BOD5, COD rất cao (>1000mg/l); Colifom ở một số nơi khá cao, vượt quá tiêu chuẩn
A tới hàng chục lần. Hàm lượng NO2 > 2,0 mg/l và dầu > 5,5 mg/l, vượt quá tiêu
chuẩn B tới 20 lần. Nếu không có biện pháp ngăn ngừa khắc phục, xử lý ô nhiễm kịp
thời thì tương lai không xa nguồn nước sông không thể sử dụng cho sản xuất ñược.
Ngoài ra, ô nhiễm nước ở các sông hồ ở nội thành Hà Nội, Tp Hồ Chí Minh, Tp

thì 100%
làng
ñược ñiều
tra khảo sát ñều bị ô nhiễm như làng nghề tái chế chất thải: Môi trường khí, nước,
ñất, ñều bị ô nhiễm nặng. Như, làng nghề sản xuất giấy Dương ổ (Bắc Ninh) nước
thải có COD vượt TCCP từ 2 – 12 lần, hàm lượng Phenol vượt tiêu chuẩn cho phép
tới 10 lần. Làng nghề tái chế nhựa Minh Khai (Hưng Yên) mỗi ngày thải ra 50 - 60 tấn
chất thải rắn, làng nghề tái chế chì ðông Mai (Hưng Yên) nước ao, hồ có hàm lượng
chì vượt tiêu chuẩn cho phép 15 lần.
Ở các ñô thị và khu công nghiệp, ô nhiễm bụi ñang trở thành vấn ñề cấp bách.
Việc gia tăng các phương tiện giao thông cũng ñang gây ô nhiễm không khí ở nhiều
nơi. Tại một số nút giao thông lớn, nồng ñộ chì, khí CO khá cao, trực tiếp gây hại ñến
sức khoẻ của những người tham gia giao thông. Nồng ñộ bụi trong các khu dân cư ở
bên cạnh các nhà máy, xí nghiệp hoặc gần các ñường giao thông lớn ñều vượt trị số
TCCP từ 1,5 ñến 3 lần, ở những nơi ñang diễn ra xây dựng nhà cửa, ñường sá vượt
TCCP tới 10-20 lần.
Ô nhiễm môi trường ở nông thôn và khu vực sản xuất nông nghiệp cũng rất
nghiêm trọng. Gần 76% số dân nước ta ñang sinh sống ở nông thôn là nơi kết cấu hạ
tầng còn lạc hậu, phần lớn các chất thải của con người và gia súc không ñược xử lý,
thấm xuống ñất hoặc bị rửa trôi, làm cho tình trạng ô nhiễm nguồn nước về mặt hữu cơ
và vi sinh vật ngày càng cao. Nhiều nơi do nuôi trồng thủy sản ồ ạt, thiếu quy hoạch,
không tuân theo quy trình kỹ thuật, ñã gây nhiều tác ñộng tiêu cực tới môi trường
nước. Lượng nước thải của các xí nghiệp chế biến thủy sản ñông lạnh cũng rất lớn, từ
vài chục ngàn ñến hàng trăm ngàn m3/năm. Môi trường ở nông thôn cũng ñang bị ô

GVHD:Ths Kim Oanh Na

- Trang 8-

SVTH: Lê Minh Thư

80%,
khoảng
rạn và
san hô
ñang bị ñe
Trung kỷ
tâm
liệu
ĐH
Cần
Thơ
Tài
liệu96%
họccáctập
nghiên
cứu
dọa huỷ hoại nghiêm trọng, nhiều giống loài hoang dã ñã vĩnh viễn biến mất. Trong
không ñầy 50 năm, diện tích rừng ngập mặn giảm gần 3/4.
Bên cạnh ñó cũng cần thấy rằng quá trính toàn cầu hóa ñã làm tăng thêm khoảng
cách giữa người giàu và người nghèo, càng làm tăng thêm sức ép môi trường. Người
giàu gây sức ép tới môi trường do sử dụng vật chất thái quá và thói quen sống gây ô
nhiễm môi trường, ngưới nghèo gây sức ép bằng cách khai thác tất cả những gì có thể
tồn tại.Toàn cầu hóa là xu thề tất yếu song mang lại cả mặt tích cực và tiêu cực.
Thế giới ngày càng có tính liên kết bởi các hoạt ñọng thương mại, kinh tế, du
lịch, bởi chủ nghĩa khũng bố, dịch vụ truyền thong Internet…Và ñặc biệt cả nạn ô
nhiễm trong ñó có vấn ñề khí nhà kính và biến ñỗi moi trướng toàn cầu. hHậu quả của
sự liên kết này là các vấn ñề sức khỏe và rỉu ro môi trường. Hội nhập kinh tế quốc tế
làm gia tăng nguy cơ ô nhiễm môi trường từ bên ngoài.
Việc nhập khẩu hang hóa vật chất nếu không ñược kiểm tra, giám sát sẽ dấn ñến
nguy cơ Việt Nam trở thành bãi chứa các thiết bị công nghệ lạc hậu, nơi tiêu thụ

thiết bị y tế chuyên dùng, các loại hóa chất ñể ñiều trị và nghiên cứu như các thiết bị
phóng xạ., các chất phóng xạ, các hoá chất ñộc trong ñó có những loại hoá chất nằm
trong danh mục quan lý nghiêm ngặt về vệ sinh lao ñộng. Chất thải của các viện
nghiên cứu y học, các xí nghiệp sản xuất dược, một số khoa của các trường ñại học,
bệnh viện rừng chưa ñược xử lý và quản lý một cách nghiêm ngặt. Những yếu tố có
hại này khi thải ra ñã gây ô nhiễm và có nguy cơ gây ảnh hưởng tới sức khoẻ của nhân
dân xung quanh.
Trung tâmTuy
Học
liệu
ĐH
Thơ
@ngừng
Tài liệu
tập
cứu
nhiên,
trong
sự Cần
phát triển
không
của hệhọc
thống
các và
bệnhnghiên
viện, cơ sở
khám chữa bệnh, còn một khía cạnh nữa có liên quan và gần như ñi ngược với mục
ñích phát triển của các cơ sở khám chữa bệnh mà chúng ta cần phải quan tâm, ñó là
vấn ñề ô nhiễm môi trường.
Có thể nói ô nhiễm môi trường trong ngành y tế ñang diễn ra khá trầm trọng mà

dùng trong xét nghiệm, sau khi ñọc ñược kết quả rồi thì ñổ bỏ ñi. Các bệnh phẩm như
máu, phân, ñàm, nước tiểu... dư thừa sau khi xét nghiệm thuộc về chất thải sinh học kể
trên. Một số nơi có sử dụng dung dịch chứa chất phóng xạ như khoa xạ trị có thể thải
ra ngoài các chất phóng xạ nguy hiểm. Khoa X quang ñổ ra ngoài các hóa chất rửa
phim.
Hóa chất ñộc hại không thể xử lý bằng nhiệt ñộ vì có thể làm bốc hơi tan vào
không khí. Hoá chất ñộc hại cần ñược ñưa vào một bồn dung dịch trung hòa ñể bất
hoạt ñộc tính trước khi thải vào môi trường.
Nước thải bệnh viện thì không thể phân loại vì nó hòa trộn nhiều nguồn khác
nhau: từ nhà vệ sinh bệnh nhân chứa nguồn lây nhiễm, từ nước rửa chai lọ phòng xét
nghiệm, từ khoa thanh trùng giặt tẩy quần áo bệnh nhân, từ ... nhà xác tắm rửa xác
chết... Nước thải bệnh viện vừa chứa nguồn bệnh lây nhiễm vừa có hóa chất ñộc hại,
cần xử lý trước khi thải ra môi trường thiên nhiên.
Cùng với ngần ấy chất thải rắn là hàng nghìn mét khối nước thải bệnh viện trôi
vào, ngấm vào môi trường, trong không khí, trong nguồn nước. Nước thải3 một khi
không ñược xử lý, khi xả ra môi trường có nguy cơ gây ô nhiễm rất cao, phạm vi phát
tán các chất gây ô nhiễm rộng. Dòng chảy ô nhiễm có thể tải các thành phần ô nhiễm
rất xaHọc
thôngliệu
qua hệ
thống
kênhThơ
dẫn. Trong
quá trình
chảy,
chất
lỏng có thể
Trung ñitâm
ĐH
Cần

viện
ñổ ra
gấp 2 - 3 lần tiêu chuẩn cho phép. Nước thải bệnh viện nếu
sông2
không ñược xử lý, sau khi hòa vào hệ thống thoát nước chung,
những mầm bệnh này “chu du” khắp nơi, xâm nhập vào các loại thủy sản, vật nuôi cây
trồng, nhất là rau thủy canh và trở lại với con người. Việc tiếp xúc gần với nguồn ô
nhiễm còn làm tăng nguy cơ ung thư và các bệnh hiểm nghèo khác cho người dân.
Bệnh viện là nơi tập trung ñông người, người bệnh ñến ñiều trị và người nhà
bệnh nhân ñến thăm, chăm sóc lớn nên trong bệnh viện, các loại chất thải rắn, chất
1

3

1,2 Hình ảnh minh họa trích từ />
GVHD:Ths Kim Oanh Na

- Trang 11-

SVTH: Lê Minh Thư


thải lỏng ñược hình thành tại các khoa, phòng, thành phần như bông băng, gạc, bơm
tiêm nhựa, bộ phận cắt bỏ trong phẫu thuật, bột ...cùng ñó là chất thải lỏng như nước
rửa, vệ sinh tại các phòng, khoa ... ðây chính là mầm mống gây dịch bệnh và làm ô
nhiễm môi trường bệnh viện và khu vực cộng ñồng.
Rác thải y tế chưa ñược xử lý là ổ vi trùng, nguồn gây bệnh và nguy cơ phát sinh
dịch bệnh, ảnh hưởng trực tiếp ñến sức khoẻ nhân dân. Tại một bệnh viện qua một lỗ
cống vỡ, dòng nước ñen chảy ồng ộc ra phía ống thoát nước công cộng, trong khi
phòng xử lý nước thải cách ñó chỉ vài mét. Nước ñược coi là ñã qua xử lý nhưng vẫn



ñược cảnh ô nhiễm, hôi thối nên ñã dùng bê tông ñể lấp cống thoát nước, không cho
nước chảy vào hồ ao của họ. Nước thải bị ứ ñọng, ñen ngòm, chảy quanh bệnh viện
trong những chiếc cống lộ thiên do mất nắp rất mất vệ sinh. Trong nước còn có nhiều
loại rác thải khác, ñặc biệt là kim tiêm (do khâu thu gom, vận chuyển rác chưa ñược
tốt) rất nguy hiểm. Nước ứ ñọng gây hôi thối, ñồng thời nguy cơ ô nhiễm nguồn nước
ngầm bởi nước ñều ngấm xuống lòng ñất.
Tình trạng ô nhiễm nặng nề gần như không thể kiểm soát nổi ở hai ñô thị lớn ñó
là Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh. Quả nhiên ñây là hai trọng ñiểm ô nhiễm ñiển
hình, do mật ñộ khu công nghiệp và dân cư ở hai thành phố này là lớn nhất cả nước.
Trong khi ñó, việc xử lý một trong những loại rác - chất thải ở bệnh viện - cũng
là vấn ñề ñang làm cho các nhà chuyên môn môi trường ñau ñầu. Thực vậy, những
ñánh giá chung nhất cho rằng gần 100% các bệnh viện trong nước chưa có hệ thống
riêng xử lý nước thải và rác, rất nhiều bệnh viện bị ngập lụt lâu ngày vào mùa mưa
(tồn tại ở các vùng trũng), tỷ lệ vào viện do các bệnh truyền nhiễm qua chất thải, nước
thải chiếm 15% tổng số ca bệnh, còn vào mùa hè tỷ lệ bệnh truyền nhiễm qua chất thải
còn nghiêm trọng hơn nhiều. Nếu tính một bệnh viện với khoảng 500 giường bệnh có
lượng chất thải trung bình một ngày 1 tấn, thì trên cả thành phố Hồ Chí Minh ñã có
một lượng chất thải bệnh viện với khoảng 15-20% trong ñó là chất ñộc hại (bông băng,
bệnh phẩm, phân bệnh...) ñủ làm cho các ñơn vị vệ sinh môi trường phải ñau ñầu.
Tình hình ñó lại càng trở nên khó xử lý khi ðông Thạnh - bãi chứa và xử lý rác
lớn nhất của thành phố Hồ Chí Minh - lại thường xuyên bị "ñóng băng". Một trong
những nguyên nhân gây ô nhiễm tất nhiên phải kể ñến hàm lượng vượt quá mức cho
phép
chất liệu
thải loại
hại của
bệnh@
viện,

cho phép từ 10 ñến 20 lần. Các ñộc tố với hàm lượng quá cao trong môi trường sống
thực sự là kẻ thù nham hiểm nhưng không cần dấu mặt (bởi chúng ta biết rất rõ nguy
cơ và thảm hoạ nhưng xem ra vẫn còn phải chung sống dài dài với chúng), gây ra các
căn bệnh hiểm nghèo như ung thư, viêm gan, và thoái hoá giống nòi.

GVHD:Ths Kim Oanh Na

- Trang 13-

SVTH: Lê Minh Thư


Tình hình sức khỏe nước ta không tương xứng với nhịp ñộ phát triển kinh tế.
Trong khi kinh tế nước ta tăng trưởng khoảng 8% hàng năm, thì “bức tranh” sức khỏe
cộng ñồng vẫn không có gì thay ñổi trong hơn 2 thập niên qua. Mỗi năm có ñến 2 triệu
trẻ em chết vì bệnh tiêu chảy và các bệnh khác do nguồn nước bẩn và thiếu vệ sinh gia
ñình. Trên thế giới ngày nay, có ñến 1/3 dân số thế giới (2,6 triệu người) không có
nhà tắm, hơn 1 tỉ người không có nước sạch ñể uống, giặt, và nấu ăn vì bị nhiễm trùng
từ phân người và phân thú vật. Ở nước ta, các nạn dịch bệnh cứ “ñến hẹn lại lên. Các
bệnh liên quan ñến tiêu chảy cứ “ñến hẹn lại lên” như chúng ta chứng kiến gần ñây.
Các bệnh truyền nhiễm như bệnh viêm phổi, viêm họng và viêm Amidan cấp, viêm
phế quản và viêm tiểu phế quản cấp, tiêu chảy, viêm dạ dày, ruột non có nguồn gốc
nhiễm khuẩn, cúm, sốt rét, v.v… vẫn là những nguyên tử vong hàng ñầu.
Cái mẫu số chung của các bệnh này là mối liên hệ với 3 yếu tố: nước, rác, và vệ
sinh gia ñình. Các chuyên gia y tế ước tính rằng khoảng 80% các bệnh ở nông thôn là
do nước bị ô nhiễm. Trong quá trình phát triển kinh tế, rác cũng tích lũy nhanh chóng
nhưng chưa ñược xử lí có hệ thống nên hệ quả là nhiều con sông, ñặc biệt là các con
sông ở thôn quê, ñang ñứng trước nguy cơ bị “chết” do ô nhiễm quá nặng nề. Ở các
thành phố lớn, chỉ có 50% số ñường có hệ thống thoát nước, và cũng chưa có hệ thống
xử lí hay tái sử dụng nước thải. Ngoài ra, phần lớn các gia ñình ở nông thôn không có

các cơ sở y tế vấn ñề phải có trách nhiệm bảo vệ môi trường ñối với các vấn ñề nói
chung.
2.Công tác bảo vệ môi trường thời gian qua.
2.1. Công tác bảo vệ môi trường ở nước ta.
Công tác bảo vệ môi trường ở nước ta trong thời gian qua ñã có những chuyển
biến tích cực. Hệ thống chính sách, thể chế từng bước ñược xây dựng và hoàn thiện,
phục vụ ngày càng có hiệu quả cho sự nghiệp bảo vệ môi trường. Nhận thức về bảo vệ
môi trường trong các cấp, các ngành và nhân dân ñã ñược nâng lên; mức ñộ gia tăng ô
nhiễm, suy thoái và sự cố môi trường ñã từng bước ñược hạn chế; nhiệm vụ bảo tồn
thiên nhiên và bảo vệ ña dạng sinh học ñã ñạt ñược những tiến bộ rõ rệt. Trong thời
gian qua, ñã hình thành ñược hệ thống tổ chức bảo vệ môi trường cùng với các hành
lang pháp lý khá ñồng bộ. ðây là những thành công to lớn, có ý nghĩa quyết ñịnh và là
tiền ñề cho các giai ñoạn tiếp theo.
Một số vấn ñề môi trường bức xúc ñược khắc phục. ðộ che phủ của rừng tăng,
nhiều hệ sinh thái ñược khoanh vùng bảo vệ, một số giống loài quý hiếm ñược bảo vệ
nghiêm ngặt… Nhiều doanh nghiệp ñầu tư ñổi mới công nghệ, xây dựng hệ thống xử
lý chất thải, cải thiện môi trường. Phong trào quần chúng tham gia bảo vệ môi trường
ñược ñẩy mạnh, công tác xã hội hoá bảo vệ môi trường ñã ñược hình thành ở một số
GVHD:Ths Kim Oanh Na

- Trang 14-

SVTH: Lê Minh Thư


nơi, nhiều ñiển hình tiên tiến trong công tác bảo vệ môi trường, các mô hình tự quản
về môi trường ở cộng ñồng ñã xuất hiện và ñang phát huy tác dụng tích cực
Mặc dù ñạt ñược những bước tiến ban ñầu, nhưng nhìn chung công tác bảo vệ
môi trường còn nhiều tồn tại và yếu kém. Hệ thống luật pháp về môi trường chưa hoàn
thiện; còn thiếu một số văn bản luật quan trọng như Luật về không khí sạch, Luật về

Cần
Thơñến@quản
Tàilý liệu
học
cứu
phòng khám và liên quan; các chất thải phát sinh từ các cơ sở khám chữa bệnh, trong
quá trình nghiên cứu hoặc chữa chạy cho bệnh nhân. Các phát thải này có chứa thành
phần nguy hại cần phải ñược xử lý theo Quy chế quản lý chất thải nguy hại.
Trên cơ sở Quy chế quản lý chất thải nguy hại do Thủ tướng ban hành, Bộ Y tế
ñã ban hành Quy chế quản lý chất thải y tế kèm theo Quyết ñịnh số 2575/1999/QðBYT của Bộ trưởng Bộ Y tế. ðây là văn bản pháp lý cụ thể hóa công tác quản lý, xử lý
chất thải y tề từ việc thu gom, lưu giữ, vận chuyển và xử lý chất thải y tế. Quy chế
cũng quy ñịnh rõ trách nhiệm của người ñứng ñầu các cơ sở y tế, viện nghiên cứu
dược là người chịu trách nhiệm trong việc quản lý chất thải y tế nguy hại từ khâu phát
sinh ñến khâu tiêu hủy cuối cùng.
Theo quy ñịnh của Luật Bảo vệ môi trường 2005, ñể ñáp ứng yêu cầu của công
tác quản lý chất thải nguy hại, Bộ Tài nguyên và Môi trường ñã ban hành Quy chế
quản lý chất thải nguy hại kèm theo Quyết ñịnh số 23/2006/Qð-BTNMT và Hướng
dẫn ñiều kiện hành nghề và thủ tục lập hồ sơ, ñăng ký cấp phép hành nghề, mã số quản
lý chất thải nguy hại kèm theo Thông tư số 12/2006/TT-BTNMT.
Như vậy, kể từ năm 1999 ñến nay, công tác quản lý nhà nước về chất thải nguy
hại nói chung và quản lý chất thải y tế nói riêng ñã từng bước ñược cụ thể hóa bằng
việc ban hành các quy ñịnh về quản lý chất thải nguy hại. Trong ñó, quy ñịnh rõ trách
nhiệm của cơ sở phát sinh chất thải nguy hại phải ñăng ký chủ nguồn thải chất thải
nguy hại tại Sở Tài nguyên và Môi trường; Chất thải nguy hại phải ñược phân loại,
quản lý và lưu giữ ở khu vực có mái che, có hàng rào bảo vệ, phải có cửa và có khóa.

GVHD:Ths Kim Oanh Na

- Trang 15-


y tế, mới
chỉ quan tâm
Trung tâmChưa
Họcchúliệu
Thơlao@ñộng
Tàicủaliệu
và nghiên
cứu
giữ gìn cảnh quan Xanh- Sạch- ðẹp mà chưa triển khai kháo sát môi trường lao ñộng
ñanh giá nguy cơ ảnh hưởng sức khoẻ và bệnh nghề nghiệp. Các bệnh viện chưa có
một tô chức chỉ ñạo hướng dẫn bảo vệ môi trường thống nhất theo quy ñịnh, có nơi
nằm ở khoa chống nhiễm khuẩn, có nơi không. Bệnh viện ñã có Ban an toàn lao dộng,
nhưng nội dung bảo vệ môi trường chưa cụ thể, thường giao cho khoa y tế công cộng
hoặc khoa vệ sinh dịch tễ xử lý khi có các vấn dề liên quan ñến môi trường. Ngân sách
cho việc bảo vệ môi trường chưa xác ñịnh ñược cụ thế ñịnh mức cho từng loại hoạt
ñộng. Công tác giáo dục tuyên truyền về bảo vệ môi trường trong các cơ sở y tế hầu
như chưa ñược quan tâm .
Việc phân loại chất thải rắn y tế các cơ sở chưa ñúng quy ñịnh, cán bộ y tế chưa ý
thức và "thuộc" quy trình phân loại ngay từ nơi phát sinh. Phương tiện thu gom như
túi, thùng ñựng chất thải y tế còn thiếu, không ñồng bộ, thùng chứa chưa ñạt chuẩn
quy ñịnh. Các bệnh viện chưa thật sự quan tâm, ñầu tư thùng ñựng rác cũng như
phương tiện vận chuyển chất thải y tế. Việc vận chuyển rác thải y tế nguy hại, chất thải
thông thường từ bệnh viện, các cơ sở y tế hầu như khoán trắng cho công ty môi trường
ñô thị.
Mặc dù, ngành y tế ñã có quy chế quản lý chất thải, ñầu tư tại một số thành phố
lớn như Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh nơi xử lý chất thải rắn y tế tập trung, một số
tỉnh thành phố như: Thái Nguyên, Hải phòng, Cần Thơ, Nghệ An, Thanh Hóa, Nam
ðịnh, Thái Bình ñã có lò ñốt rác thải nhưng ñang ñối mặt với sự phản ñối của nhân
dân sinh sống do khói ñộc từ các lò gây ra, nhiều nơi ñã ngưng hoạt ñộng lò ñốt. Theo
khuyến cáo của Tổ chức Y tế thế giới và các chuyên gia: Việt Nam cần nghiên cứu và

Trung hơn;
tâm
Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
tác giáo dục truyền thông ñược ñẩy mạnh, tạo sự chuyển biến tích cực về nhận thức,
nâng cao trách nhiệm của lãnh ñạo các cấp, các ngành, các tổ chức xã hội và người
tiêu dùng, góp phần bảo vệ sức khoẻ nhân dân, phát triển kinh tế - xã hội.
Về vệ sinh an toàn thực phẩm trong các bệnh viện, chủ yếu là do tư nhân ñấu
thầu, chưa có những quy ñịnh, nội quy vệ sinh. Một số nhà ăn còn sơ sài chưa thực
hiện ñược bếp một chiều, nhân viên chế biến chưa ñược học tập về vệ sinh an toàn
thực phẩm, kiểm tra sức khoẻ ñịnh kỳ cho nhân viên phục vụ chưa ñầy ñủ theo quy
ñịnh. Bệnh viện và các cơ sở y tế ở một số nơi vẫn còn chưa quan tâm ñến trách nhiệm
cùng cộng ñồng trong việc bảo ñảm vấn ñề vệ sinh an toàn thực phẩm, vẫn chưa kiểm
soát và ngăn chặn triệt ñể tình trạng một số nơi rau quả bị ô nhiễm hoá chất ñộc hại,
thịt gia súc, gia cầm, thuỷ sản của một số cơ sở sản xuất còn dư lượng kháng sinh, hóc
môn khá cao mà trách nhiệm của bệnh viện và các cơ sở y tế trong việc ñảm bảo vệ
sinh an toàn thực thường xuyên giám sát các vấn ñề vệ sinh trong ăn uống của người
dân không ñể mầm bệnh phát tán trong môi trường.
Việc sử dụng các hoá chất, phụ gia không ñúng quy ñịnh trong chế biến ñặc biệt
là hàm lượng 3MCPD trong nước tương vượt quá tiêu chuẩn, nước mắm có u-rê, thức
ăn nhiễm hóc-môn tăng trưởng, trái cây chứa thuốc bảo vệ thực vật. Việc kinh doanh
thực phẩm và dịch vụ ăn uống tại các chợ, ñường phố, khu du lịch, lễ hội, trường học,
bệnh viện chưa ñược quản lý tốt, ngộ ñộc thực phẩm tại các bếp ăn tập thể, các khu
công nghiệp vẫn xảy ra làm ảnh hưởng môi trường sống, ảnh hưởng tới sức khoẻ của
nhân dân và ảnh hưởng tới phát triển kinh tế, du lịch, văn minh ñô thị.

GVHD:Ths Kim Oanh Na

- Trang 17-

SVTH: Lê Minh Thư

phát
triểnliệu
kinh học
tế sẽ phải
rất nhiều
Trung các
tâm
Học
Tài
tậpphụ
vàthuộc
nghiên
cứu
vào môi trường. Nói cách khác, môi trường là ñiều kiện tiên quyết bảo ñảm phát triển
bền vững ñất nước. Theo dự báo về ô nhiễm môi trường liên quan tới phát triển ở Việt
nam, ñến 2010, Việt nam dự tính sẽ gặp phải mức tăng chất thải nguy hại và chất thải
có thể phân huỷ sinh học khoảng 14% năm. ðây là một mức tăng rất cao.Với mức tăng
GDP của nền kinh tế Việt nam như vừa qua thì mức ñộ ô nhiễm môi trường vào năm
2020 có thể gấp 4 - 5 lần mức ñộ ô nhiễm hiện nay.Nếu không có những biện pháp
ngăn ngừa, bảo vệ thích hợp thì ô nhiễm công nghiệp ở Việt nam trong giai ñoạn 2000
- 2010 sẽ tăng tới chỉ số 3,8 tương ñương với 14% tăng trưởng kinh tế. Tổn thất kinh
tế do ô nhiễm công nghiệp tác ñộng tới sức khoẻ của con người ước tính khoảng 0,3%
GDP hiện tại của ñất nước và tới năm 2010 sẽ tăng lên tới 12%, chưa tính gộp các giá
trị hưởng thụ bị mất ñi, mất ña dạng sinh học.
Môi trường có ảnh ưởng tớ bất cứ cá nhân nào.Vì vậy việc bảo vệ môi trường
phải ñược coi là công việc của từng cá nhân. Mỗi cá nhân có trách nhiệm thực hiện
nñúng những quy ñịnh của pháp luật, các quy tắc của cộng ñồng ñể giữ gìn môi trường
sống. Ở cấp ñộ cộng ñồng các biện pháp giáo dục các biện pháp hành ñộng tập thể
ñược ñặc biệt chú trọng. Nhiều cộng ñồng ñã ñưa ra quy tắc, các chương trình và biện
pháp nhằm bảo vệ môi trường.Cấp ñộ quốc gia việc bảo vệ môi trường ở cấp ñộ quốc

môi trường mang lại nhiều vấn ñề môi trường bức xúc chưa ñược giải quyết trong khi
dự báo mức ñộ ô nhiễm tiếp tục gia tăng.
Cân nhắc trong việc lựa chọn các lợi ích trước mắt về kinh tế và
lâu dài về môi trường và phát triển bền vững. Kết cấu hạ tầng kỹ thuật bảo vệ
trường
hậu,Cần
nguồnThơ
lực bảo
môi liệu
trườnghọc
của Nhà
các doanh
Trung tâm môi
Học
liệulạcĐH
@vệTài
tậpnước
và và
nghiên
cứu
nghiệp ñều bị hạn chế sự gia tăng dân số, di dân tự do và ñói nghèo, ý thức bảo
vệ môi trường trong xã hội còn thấp
Tổ chức và năng lực quản lý môi trường chưa ñáp ứng yêu cầu,
hội nhập kinh tế quốc tế ñặt ra các yêu cầu ngày càng cao về môi trường tác
ñộng của các vấn ñề môi trường toàn cầu, khu vực ngày càng lớn và phức tạp
hơn
Thực tế vẫn còn nhiều bất cập, yếu kém trong công tác bảo vệ
môi trường, môi trường vẫn từng ngày, từng giờ bị chính các hoạt ñộng sản
xuất và sinh hoạt của con người làm ô nhiễm nghiêm trọng hơn, nhất là khu sản
xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, làng nghề; việc lạm dụng thuốc bảo vệ

chấp hành các quy ñịnh về vô khuẩn của nhân viên viên y tế khi thực hiện các thao tác
y học chưa cao thì vấn ñề nhiễm trùng bệnh viện ở nước ta ñang trở thành một mối lo
ngại.
Vấn ñề khử trùng xát của tử thi phòng xát chưa ñược quan tâm. Xát, hài cốt của
người bệnh sau khi không có ai nhận một số bệnh viện còn cho xe chuyên chở và văng
thẳng ra một số bải rác nhỏ không người quàn lý làm ôn nhiễm môi trường không khí.
Vấn ñề vệ sinh an toàn thực phẩm cũng như tại các bệnh viện và ác cơ sở y tế tiếp
tục ñáng lo ngại do tình trạng ý thức chưa cao của các nhân viện nhà bếp, phục vụ ăn
uống tại các bệnh viện, cănteen bệnh viện ñặt rất gần với các nhà vệ sinh, ñặc biệt
mầm bệnh từ người bệnh mang ra từ bệnh viện không ñược khử trùng sẽ lan ra môi
xung quanh
xung Cần
quanh bệnh
chịuhọc
và nguy
phát thành
Trung trường
tâm Học
liệu ĐH
Thơviện
@ gây
Tàikhó
liệu
tập cơvàbộcnghiên
cứu
dịch. Sự cần thiết phải bảo vệ môi trường ở các bệnh viện và các cơ sở y tế còn thể
hiện ở việc tuân thủ các quy ñịnh của pháp luật về trách nhiệm bảo vệ môi trường của
bệnh viện và các cơ sở y tế là góp phần hạn chế tối ña các vấn ñề ô nhiễm tại các bệnh
viện không cho mầm bệnh phát tán từ bệnh viện sau ñó tiếp xúc với dân cư.
Ngành y tế có nhiệm vụ lăm sóc sức khỏe cho nhân dân thì không có lý do gì ñể

Chính sách bảo vệ môi trường
Chính sách môi trường ñược hiểu là tất cả các biện pháp của nhà nước nhằm duy
trì và phát triển môi trường một mặt nó chủ ñộng tạo ra các tiền ñề loại bỏ hạn chế cho
việc phát triễn bền vững tài nguyên môi trường, ñồng thời nó là biện pháp chống lại
các hành vi làm hủy hoại, suy thoái, ô nhiễm môi trường. Trong ñó công cụ pháp luật
ñược sử dụng chủ yếu và các cơ chế ñảm bảo thực hiện cũng như các biện pháp kinh tế
kích thích cá nhân tổ chức bảo vệ môi trường.
Kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội 5 năm giai ñoạn 2006-2010 ñã ñược Quốc hội
Khóa XI, kỳ họp thứ 9 thông qua (Nghị quyết số 56/2006/QH11). ðây là kế hoạch 5
năm ñầu tiên ñược xây dựng theo hướng phát triển bền vững, toàn diện trên cả ba lĩnh
vực: kinh tế, xã hội và môi trường. Các chỉ tiêu kế hoạch về tài nguyên-môi trường và
phát triển bền vững ñã ñược xây dựng cùng với các chỉ tiêu về kinh tế, xã hội trong Kế
hoạch phát triển kinh tế-xã hội 5 năm giai ñoạn 2006-2010 và kế hoạch hàng năm, bắt
Trung ñầu
tâm
Học2006.
liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
từ năm
Ngày 15-11-2004, Bộ Chính trị ñã ban hành Nghị quyết số 41-NQ/TW Về bảo vệ
môi trường trong thời kỳ ñẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện ñại hóa ñất nước, trong ñó
nhấn mạnh: bảo vệ môi trường là một nội dung cơ bản không thể tách rời trong ñường
lối, chủ trương và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tất cả các cấp, các ngành, là
cơ sở quan trọng bảo ñảm phát triển bền vững, thực hiện thắng lợi sự nghiệp công
nghiệp hóa, hiện ñại hóa ñất nước.
Nghị quyết ðại hội lần thứ X của ðảng yêu cầu: Tăng cường quản lý tài nguyên
quốc gia, nhất là các tài nguyên ñất, nước, khoáng sản và rừng. Ngăn chặn các hành vi
hủy hoại và gây ô nhiễm môi trường, khắc phục tình trạng xuống cấp môi trường ở các
lưu vực sông, ñô thị, khu công nghiệp, làng nghề, nơi ñông dân cư và có nhiều hoạt
ñộng kinh tế. Từng bước sử dụng công nghệ sạch, năng lượng sạch. Tích cực phục hồi
môi trường và các hệ sinh thái bị phá hủy. Tiếp tục phủ xanh ñất trống, ñồi trọc, bảo

02/12/ 2003 về việc phê duyệt Chiến lược Bảo vệ môi trường quốc gia ñến năm 2010
và ñịnh hướng ñến năm 2020.
Quyết ñịnhcủa Thủ tướng Chính phủ số 328/2005/Qð-TTg ngày 12 tháng 12
năm 2005 Về việc phê duyệt Kế hoạch quốc gia kiểm soát ô nhiễm môi trường ñến
năm 2010
Thông tư số 08/2006/TT-BTNMT, ngày 08 tháng 9 năm 2006 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường hướng dẫn về ñánh giá môi trường chiến lược, ñánh giá tác ñộng môi
trường và cam kết bảo vệ môi trường;
Nghị ñịnh số 140/2006/Nð-CP, ngày 22 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ quy
ñịnh việc bảo vệ môi trường trong các khâu lập, thẩm ñịnh, phê duyệt và tổ chức thực
hiện các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình và dự án phát triển;
Nghị ñịnh số 59/2007/Nð-CP ngày 9 tháng 4 năm 2007 của Chỉnh phủ về quản
lý chất thải rắn
Nghị ñịnh Số: 25/2008/Nð-CP Quy ñịnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ
cấu
tổ
Bộ Tài
nguyên
Môi trường
ngàyliệu
04 tháng
nămvà
2008
Trung tâm chức
Họccủaliệu
ĐH
CầnvàThơ
@ Tài
học 3tập
nghiên cứu

hành ñộng của Chính phủ thực hiện Nghị Quyết Hội nghị lần thứ 4 Ban Chấp hành
Trung ương ðảng khoá X về một số chủ trương, chính sách lớn ñể nền kinh tế phát
triển nhanh và bền vững khi Việt Nam là thành viên của Tổ chức Thương mại thế giới
Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống y tế Việt Nam giai ñoạn ñến
năm 2010 và tầm nhìn ñến năm 2020
Khối bệnh viên và các cơ sở y tế có Quy chế bệnh viện (1997), ðiều lệ vệ sinh;
Ngày 30-11, Bộ Y tế ñã ban hành Quyết ñịnh số: 43/2007/Qð-BYT về việc ban hành
quy chế quản lý chất thải y tế. Theo ñó, văn bản nghiêm cấm buôn bán và tái chế chất
thải y tế nguy hại.Bãi bỏ Quyết ñịnh số 2575/1999/Qð-BYT ngày 27 tháng 8 năm
1999 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Quy chế Quản lý chất thải y tế.
Thông tư liên tịch Số: 2237/1999/TTLT/BKHCNMT-BYT Ngày 28 tháng 12
năm 1999 về Hướng dẫn thực hiện an toàn bức xạ trong y tế.
Thông tư liên tịch Số: 114/2006/TTLT/BTC-BTNMT Bộ Tài Chính Bộ Tài
Nguyên Môi Trường Ngày 29 tháng 12 năm 2006 Hướng dẫn việc quản lý kinh phí sự
nghiệp môi trường
Một số tiêu chuẩn :
Năm 1993, Tổ chức Tiêu chuẩn quốc tế (ISO) bắt ñầu xây dựng một bộ các tiêu
chuẩn quốc tế về Quản lý môi trường gọi là ISO 14000. Bộ tiêu chuẩn này gồm 3
nhóm chính: Nhóm kiểm toán và ñánh giá môi trường. Nhóm hỗ trợ hướng về sản
Trung phẩm.
tâm Nhóm
Học hệ
liệu
ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
thống quản lý môi trường. Phạm vi áp dụng ISO 14000: Tất cả các
doanh nghiệp. Các khu vực như dịch vụ, ngân hàng, bảo hiểm, khách sạn, xuất nhập
khẩu, buôn bán, phân phối, lưu kho, vận tải hàng hoá, khai thác. Các cơ quan như
trường học, các cơ quan chính phủ và các tổ hợp quân sự. Cho ñến nay, rất nhiều nước
trên thế giới ñã áp dụng các tiêu chuẩn trong bộ ISO 14000.
Quyết ñịnh 55/Qð-BKHCN: Ngày 14/01/2005, Bộ Khoa học và công nghệ ñã

bệnh viện; các mô hình ñiểm về quản lý và xử lý chất thải bệnh viện; ñào tạo cán bộ
hợp tác quốc tế về quản lý, xử lý chất thải bệnh viện và xây dựng kế hoạch xử lý chất
thải bệnh viện ñến năm 2010.
Trong năm 2007, Bộ Y tế sẽ triển khai xây dựng và vận hành số cơ sở xử lý chất
thải cho cụm bệnh viện thành phố, thị xã với khoảng 30% các thành phố có hệ thống
xử lý nước thải trong các bệnh viện tuyến trung ương và tuyến tỉnh ñạt 40%. Ðặc biệt,
xây dựng và vận hành cơ sở xử lý chất thải các bệnh viện có chuyên khoa ñiều trị các
bệnh lây nhiễm cao, như bệnh lao, AIDS, viêm gan B, SARS... những năm tiếp theo sẽ
nâng cao chất lượng quản lý và xử lý chất thải y tế cho các bệnh viện, phấn ñấu ñến
hoànliệu
thànhĐH
văn Cần
bản pháp
lý và@
hướng
thựchọc
hiện liên
thải bệnh
Trung năm
tâm2010
Học
Thơ
Tàidẫnliệu
tậpquan
và chất
nghiên
cứu
viện.
Triển khai xây dựng và vận hành cơ sở xử lý chất thải cho cụm bệnh viện thành
phố, thị xã ñạt 100%, phấn ñấu 100% bệnh viện huyện, cơ sở y tế xã có hệ thống xử lý


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status