nghiên cứu triển khai hoạt động của trung tâm ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ tỉnh bắc giang theo cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm - Pdf 31

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

DƯƠNG ðẠI TÂN

NGHIÊN CỨU TRIỂN KHAI HOẠT ðỘNG
CỦA TRUNG TÂM ỨNG DỤNG TIẾN BỘ
KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH BẮC GIANG
THEO CƠ CHẾ TỰ CHỦ, TỰ CHỊU TRÁCH NHIỆM

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÃ SỐ: 60 34 04 10

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. TRẦN HỮU CƯỜNG

HÀ NỘI, NĂM 2014


LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng:
Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực và
chưa từng ñược sử dụng hoặc công bố trong bất kỳ công trình nào khác, các thông
tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược ghi rõ nguồn gốc.
Tác giả luận văn

Dương ðại Tân

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp


i

Lời cảm ơn

ii

Mục lục

iii

Danh mục chữ viết tắt

vi

Danh mục bảng

vii

Danh mục hình, biểu ñồ

ix

1

ðẶT VẤN ðỀ

1

1.1


ðối tượng và phạm vi nghiên cứu

4

1.4.1

ðối tượng nghiên cứu

4

1.4.2

Phạm vi nghiên cứu

4

2

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HOẠT ðỘNG TỰ
CHỦ, TỰ CHỊU TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC KH&CN

5

2.1

Cơ sở lý luận

5

2.1.1


Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page iii


2.2.1

Kinh nghiệm triển khai hoạt ñộng Ứng dụng và chuyển giao
KH&CN theo cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các tổ chức
KH&CN ngoài nước

23

2.2.2

Trong nước

26

2.2.3

Bài học kinh nghiệm rút ra từ cơ sở lý luận và thực tiễn

35

3

ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU



44

3.2

Phương pháp nghiên cứu

47

3.2.1

Thu thập thông tin

47

3.2.2

Xử lý và phân tích số liệu

48

3.2.3

Hệ thống các chỉ tiêu

49

4

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

77

Kết quả khảo sát ñối với viên chức và người lao ñộng làm việc
tại Trung tâm Ứng dụng tiến bộ KH&CN tỉnh Bắc Giang

4.2.3

77

Thông tin của các tổ chức có liên quan ñến hoạt ñộng Ứng dụng
và chuyển giao KH&CN

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

81

Page iv


4.2.2

Kết quả phỏng vấn một số nhà quản lý

82

4.3

ðịnh hướng và một số giải pháp hoàn thiện hoạt ñộng của Trung
tâm Ứng dụng tiến bộ KH&CN tỉnh Bắc Giang theo hướng tự
chủ, tự chịu trách nhiệm


Khuyến nghị

97

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

99

Page v


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
CNH, HðH

: Công nghiệp hóa, hiện ñại hóa

KH&CN

: Khoa học và công nghệ

KHKT

: Khoa học kỹ thuật

NCKH

: Nghiên cứu khoa học


Doanh thu dịch vụ KH&CN của Trung tâm An Giang

33

3.1

Thống kê diện tích và ñịa hình tỉnh Bắc Giang

39

3.2

Chỉ tiêu phát triển KT-XH tỉnh Bắc Giang

41

4.1

Phân loại nguồn nhân lực

56

4.2

Kinh phí NSNN cấp chi hoạt ñộng thường xuyên thực hiện tự
chủ giai ñoạn 2011 -2013

4.3



4.8

70

Thực trạng kinh phí thực hiện tự chủ tài chính của Trung tâm
(2011-2013)

4.9

71

Tình hình thu nhập của người lao ñộng khi chưa thực hiện tự chủ
về tài chính

4.10

72

Tình hình tăng thu nhập của người lao ñộng khi có cơ chế tự chủ
72

về tài chính
4.11

Ma trận SWOT ñối với việc chuyển ñổi theo Nghị ñịnh 115 tại
Trung tâm

74


4.16

79

Về những khó khăn của nông dân trong hoạt ñộng chuyển giao
khoa học kỹ thuật

80

4.17

Thông tin về lĩnh vực chuyển giao KHKT

81

4.18

Thông tin về hoạt ñộng liên kết trong Ứng dụng chuyển giao
KH&CN

81

4.19

Tổng hợp kết quả phỏng vấn

82

4.21



Bản ñồ hành chính tỉnh Bắc Giang

38

Hình 4.1

Sơ ñồ cơ cấu tổ chức của Trung tâm Ứng dụng tiến bộ
54

KH&CN Bắc Giang
Hình 4.2

Sơ ñồ tổ chức bộ máy của Trung tâm Ứng dụng tiến bộ
KH&CN tỉnh Bắc Giang sau khi chuyển ñổi

Biểu ñồ 3.1 Cơ cấu sản phẩm phân theo lĩnh vực kinh tế

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

87
42

Page ix


1. ðẶT VẤN ðỀ
1.1. Sự cần thiết của ñề tài nghiên cứu
Khoa học và công nghệ (KH&CN) là nền tảng và ñộng lực ñẩy mạnh công
nghiệp hóa, hiện ñại hóa và sự phát triển bền vững của mỗi Quốc gia, phát triển dựa


trách nhiệm của tổ chức KH&CN công lập (sau ñây gọi tắt là Nghị ñịnh 115).
Các Trung tâm Ứng dụng tiến bộ KH&CN ở ñịa phương trực thuộc Sở
KH&CN là ñơn vị thuộc phạm vi ñiều chỉnh của Nghị ñịnh 115, tuy nhiên hiện nay
việc chuyển ñổi hoạt ñộng của các ñơn vị này sang cơ chế tự chủ, tự chịu trách
nhiệm theo tinh thần của Nghị ñịnh 115 vẫn gặp nhiều khó khăn, vì trong quá trình
tổ chức thực hiện ñã gặp phải một số vướng mắc về phương án chuyển ñổi, cơ cấu
bộ máy, tổ chức và hoạt ñộng sau khi chuyển ñổi, ñiều kiện về cơ sở vật chất, hạ
tầng, nhân lực ñể chuyển ñổi…
Ở nước ngoài, việc tăng quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho các tổ chức
KH&CN ñược chú trọng và trở thành một trong nhiều yếu tố quan trọng thúc ñẩy sự
phát triển KH&CN của quốc gia. Các nước cùng khu vực như Hàn Quốc, Nhật Bản,
Thái Lan, Malaysia, Singapo... ñược coi là những nước ñi tiên phong và ñã ñạt ñược
kết quả cao trong việc ñẩy mạnh hoạt ñộng của các tổ chức KH&CN theo cơ chế tự
chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính, cơ chế quản lý và nhân sự.
Ở Việt Nam, ñể thực hiện mục ñích phát triển các tổ chức KH&CN ở ñịa
phương nói chung, các Trung tâm Ứng dụng tiến bộ KH&CN nói riêng, Chính phủ
và các bộ, ngành chức năng ñã ban hành nhiều văn bản hướng dẫn thực hiện trao
quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho ñơn vị này trong việc tổ chức công việc sắp
xếp lại bộ máy, sử dụng lao ñộng và nguồn lực tài chính ñể hoàn thành nhiệm vụ
ñược giao, phát huy mọi khả năng của ñơn vị. Một số Trung tâm Ứng dụng tiến bộ
KH&CN ở các tỉnh thành ñã xây dựng ðề án và chuyển ñổi hoạt ñộng theo cơ chế
mới ñể nâng cao chất lượng hoạt ñộng KH&CN, tuy nhiên ñối với thực tế tỉnh Bắc
Giang thì việc áp dụng các chính sách của Trung ương, của tỉnh vào hoạt ñộng của
Trung tâm Ứng dụng tiến bộ KH&CN Bắc Giang còn gặp nhiều bất cập, khó khăn,
còn thiếu những cơ chế, chính sách phù hợp với việc chuyển ñổi hoạt ñộng theo cơ
chế mới của các tổ chức KH&CN nói chung trên ñịa bàn tỉnh và của Trung tâm
Ứng dụng tiến bộ KH&CN Bắc Giang nói riêng.
Với các thông tin tìm hiểu ñã tổng hợp ñược và sự tiếp thu từ những kết quả,
kinh nghiệm trong hoạt ñộng KH&CN theo cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của

nhiệm của các tổ chức KH&CN?
- Mục ñích thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm?
- Thực trạng hoạt ñộng của Trung tâm Ứng dụng tiến bộ KH&CN Bắc Giang
khi chưa chuyển sang hoạt ñộng tự chủ, tự chịu trách nhiệm là gì? Những bất cập
còn tồn tại, cần phải giải quyết?
- Những giải pháp chính sách nào ñể nâng cao kết quả hoạt ñộng của Trung
tâm Ứng dụng tiến bộ KH&CN Bắc Giang theo cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm?

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 3


1.4. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1. ðối tượng nghiên cứu
ðối tượng nghiên cứu của ñề tài là Triển khai hoạt ñộng của Trung tâm Ứng
dụng tiến bộ Khoa học và Công nghệ tỉnh Bắc Giang theo cơ chế tự chủ, tự chịu
trách nhiệm.
1.4.2. Phạm vi nghiên cứu
* Phạm vi về nội dung: Nghiên cứu cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về
nhiệm vụ, tài chính , tổ chức và biên chế của Trung tâm Ứng dụng tiến bộ KH&CN
Bắc Giang.
* Phạm vi về không gian: ðề tài ñược nghiên cứu tại Trung tâm Ứng dụng
tiến bộ KH&CN tỉnh Bắc Giang.
* Phạm vi về thời gian: ðánh giá thực trạng qua 05 năm 2009 - 2013

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 4



Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 5


ñộng từ, là tính từ (tiếng Anh Organization là danh từ, khác với Organize là ñộng
từ, khác với Constitutive là tính từ).
Với thực tế như vậy, cần có tư duy biện chứng, kế thừa, không cứng nhắc,
máy móc, phù hợp với mục tiêu, yêu cầu của nhiệm vụ nghiên cứu về khái niệm
“Tổ chức”. Với cách tư duy, tiếp cận như vậy khi tìm hiểu khái niệm chung về tổ
chức tác giả nhận thấycần nằm vững một số nội dung căn bản như:
- Tổ chức là của con người trong xã hội gắn với một hình thái kinh tế - xã hội
và một kiểu nhà nước;
- Con người trong tổ chức gắn kết với nhau bởi những mục ñích xác ñịnh và
hành ñộng ñể ñạt ñến mục tiêu chung;
- Có phạm vi, chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền và cơ cấu xác ñịnh;
- ðược hình thành và hoạt ñộng theo những nguyên tắc nhất ñịnh phù hợp
với quy ñịnh pháp luật.
Hay nói một cách khác khi ñịnh nghĩa về tổ chức thì ñó là tập hợp của con
người trong xã hội có phạm vi, chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền, cơ cấu xác ñịnh;
ñược hình thành và hoạt ñộng theo những nguyên tắc nhất ñịnh phù hợp với quy
ñịnh pháp luật nhằm gắn kết con người với nhau bởi những mục ñích xác ñịnh và
hành ñộng ñể ñạt ñến mục tiêu chung.
2.1.1.2. Các loại hình tổ chức KH&CN
Theo Luật KH&CN, các tổ chức khoa học và công nghệ bao gồm: Tổ chức
nghiên cứu khoa học, tổ chức nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ(gọi chung
là tổ chức nghiên cứu và phát triển); Trường ñại học, học viện, trường cao ñẳng ; Tổ
chức dịch vụ khoa học và công nghệ; Doanh nghiệp KH&CN. Do giới hạn của ñề tài
nghiên cứu, Luận văn chỉ khảo sát một số chủ thể.

b) Tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ
Là một trong các tổ chức có thể chuyển giao công nghệ cho nông dân, tổ
chức dịch vụ KH&CN có nhiệm vụ tiến hành các hoạt ñộng phục vụ việc nghiên
cứu khoa học và phát triển công nghệ; các hoạt ñộng liên quan ñến sở hữu trí tuệ,
chuyển giao công nghệ; các dịch vụ về thông tin, tư vấn, ñào tạo, bồi dưỡng, phổ
biến và ứng dụng tri thức khoa học và công nghệ và kinh nghiệm thực tiễn.
2.1.1.3. Bản chất của các tổ chức Khoa học và Công nghệ
Các quốc gia trên thế giới ñều thống nhất quan niệm: Các tổ chức khoa học,
giáo dục, y tế nói chung là các “ tổ chức phi vị lợi”( Non-Profit Organization). Các
tổ chức KH&CN hoạt ñộng có mục ñích kinh tế thì chúng không chia lãi cho các
thành viên, mà lợi nhuận thu ñược nhằm ñể mở rộng phạm vi và quy mô hoạt ñộng
của mình. Các thành viên chỉ nhận lương, các nhà nước thường không ñánh thuế

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 7


hoặc ñánh thuế rất nhẹ hoạt ñộng dịch vụ của các tổ chức này.
Tuy nhiên, không phải tất cả các tổ chức KH&CN ñều ñược xếp vào loại “
phi vị lợi”. Nếu là các doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực KH&CN thì ñó là tổ
chức kinh tế và hoạt ñộng theo luật doanh nghiệp.
Một trong những ñặc ñiểm nổi bật ngày nay trong hoạt ñộng KH&CN là xu
hướng hoạt ñộng theo cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm. ðể tạo ra sự gắn kết chặt
chẽ giữa hoạt ñộng KH&CN với hoạt ñộng sản xuất ñòi hỏi các tổ chức KH&CN
nói chung phải chủ ñộng mở rộng quan hệ, năng ñộng trước các diễn biến của tình
hình kinh tế - xã hội, ñiều ñó mới thể hiện ñúng bản chất của việc tăng cường quyền
tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các tổ chức KH&CN.
2.1.1.4. Tự chủ
Thuật ngữ “tự chủ” (Autonomy) ñi với nhiều từ khác nhau, tạo ra các cụm từ

KH&CN là một yếu tố rất tốt cho tự chủ, song lý tưởng nhất vẫn là có hiện diện cả
hai. Trên thực tế, có thể có tự chủ nhưng không có tự do trong hoạt ñộng KH&CN
và ngược lại. Tuy nhiên, quyền thực hiện, huy ñộng các nguồn trí thức ñể thực hiện
các mục tiêu ñã ñược thông qua, cho dù có bị hạn chế không ít nhưng vẫn ñược tăng
cường trong trường hợp có mức tự chủ cao.
Từ các luận ñiểm và các nghiên cứu ñã chỉ ra rằng: Tự chủ của các tổ chức
khác nhau giữa các nước và các ñịa phương nhưng bất kỳ tổ chức tự chủ nào cũng
ñều chịu sự ñiều chỉnh của Nhà nước, chính phủ.
Thực hiện quyền tự chủ ñối với tổ chức sự nghiệp về thực chất là tạo lập các
quyền hạn cho loại hình tổ chức này ñể nó trở thành chính nó với ñúng bản chất của
nó trong bối cảnh phát triển nền kinh tế thị trường. Nhìn nhận một cách cụ thể hơn,
thì quyền tự chủ phải thực sự tạo ra ñược lợi ích cho ñơn vị sự nghiệp, cho những
cán bộ, nhân viên của tổ chức ñó thông qua sự ñiều tiết của thị trường. Lợi ích thu
ñược và ñược hưởng này chính là ñộng lực ñối với tổ chức, ñó chính là ý nghĩa thực
chất của việc trao quyền tự chủ cho các tổ chức này. Còn trách nhiệm và việc bảo
ñảm thực thi nghiêm trách nhiệm chính là sự ñiều tiết, kiểm soát ñối với thực hiện
quyền hạn tự chủ ñược trao.
Tuy nhiên, quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm ñến mức ñộ nào ñể vừa tạo
ñộng lực cần thiết vừa có thể kiểm soát ñược hoạt ñộng của tổ chức ñể nó thực hiện
ñược các sứ mệnh và mục tiêu ñặt ra là vấn ñề quan trọng, cần ñược xác ñịnh và
ñiều chỉnh từng bước trên cơ sở thực tiễn
2.1.1.5. Tự chịu trách nhiệm
Giao quyền tự chủ cho các ñơn vị là thực hiện việc phân quyền ra quyết ñịnh
cho các ñơn vị, tổ chức. Ngày nay, nhiều nước có xu hướng mở rộng quyền tự chủ

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 9




Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 10


Hoạt ñộng của các tổ chức KH&CN thực hiện theo các nguyên tắc:
- Phục vụ nhiệm vụ phát triển KT-XH, bảo ñảm quốc phòng an ninh;
- Xây dựng và phát huy năng lực nội sinh về KH&CN của ñất nước, tiếp thu
có chọn lọc các thành tựu KH&CN của thế giới phù hợp với thực tiễn của ñất nước;
- Kết hợp chặt chẽ khoa học tự nhiên, khoa học kỹ thuật và công nghệ với
khoa học xã hội và nhân văn, gắn khoa học với công nghệ với giáo dục ñào tạo;
- Phát huy khả năng lao ñộng và sáng tạo của mọi tổ chức, cá nhân;
- Trung thực, khách quan và ñề cao ñạo ñức nghề nghiệp, tự do sáng tạo, dân
chủ và tự chủ, tự chịu trách nhiệm.
XÁC ðỊNH MỤC TIÊU CỦA TỔ CHỨC
a. Các mục tiêu phải lập thành 1 hệ thống hỗ
trợ nhau:
- Mục tiêu phát triển kinh tế-xã hội,
- Nhiệm vụ của tổ chức,
- Mục tiêu chiến lược dài hạn của tổ chức,
- Các mục tiêu cụ thể,
- Các mục tiêu của từng bộ phận trong tổ chức,
- Các mục tiêu cá nhân.
b. Các mục tiêu phải mang tính xác ñáng (hội
nhập ñủ các yếu tố ñịnh lượng, ñịnh tính và khả
thi), sắp xếp các mục tiêu theo thứ tự ưu tiên.
BỐ TRÍ CÁN BỘ ðÚNG YÊU CẦU
- Bố trí người vào các tổ chức biên chế.
- Yêu cầu người làm tổ chức: Phải am hiểu nghề


Hình 2.1. Sơ ñồ lưu trình ñể xây dựng và triển khai công tác tổ chức KH&CN
( Nguồn: ðiều 12 Luật KH&CN năm 2013)

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 11


2.1.2.2. Hoạt ñộng khoa học và công nghệ
Hoạt ñộng Khoa học và Công nghệ là khái niệm ñược UNESCO sử dụng ñể
chỉ những hoạt ñộng xã hội ñược thực hiện bởi một bộ phận xã hội rộng lớn( các
nhà khoa học, các nhà công nghệ) có liên quan ñến việc thực hiện công tác nghiên
cứu khoa học và chuyển giao công nghệ, phát triển KH&CN.
Mục tiêu của hoạt ñộng KH&CN là xây dựng nền KH&CN tiên tiến, hiện ñại
ñể phát triển lực lượng sản xuất, nâng cao trình ñộ quản lý; sử dụng hợp lý tài
nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường; ñẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện ñại hoá;
xây dựng nền văn hoá tiên tiến, ñậm ñà bản sắc dân tộc; xây dựng con người mới
Việt Nam; góp phần phát triển nhanh, bền vững KT-XH.
Theo Luật KH&CN ñược Quốc hội thông qua số 21/2000/QH10 ngày
09/6/2000, nhiệm vụ chủ yếu của hoạt ñộng KH&CN là:
- Nghiên cứu những vấn ñề lý luận và vận dụng vào thực tiễn ñể xây dựng
luận cứ khoa học cho việc hoạch ñịnh ñường lối, chính sách, luật pháp và phát triển
kinh tế-xã hội ñất nước, làm giàu kho tàng tri thức thế giới;
- Nâng cao năng lực KH&CN ñể làm chủ và sáng tạo công nghệ.
- Tiếp thu các thành tựu KH&CN và thực hiện chuyển giao công nghệ tạo ra
sản phẩm mới có sức cạnh tranh cao.
Chức năng của hoạt ñộng Khoa học và Công nghệ:
-



Nghiên cứu
nền tảng
Nghiên cứu
chuyên ñề

Triển khai trong
phòng( Labô)

Triển khai
Triển khai bán ñại
trà
Hình 2.2. Quan hệ giữa các loại hình nghiên cứu
( Nguồn: Giáo trình KH&CN luận ñại cương- PGS TS Vũ Cao ðàm , 2009)
- Hoạt ñộng chuyển giao tri thức : ðây là hoạt ñộng khả phổ biến, diễn ra
dưới nhiều hình thức hình thức, tạo ra mối quan hệ mật thiết giữa khu vực nghiên
cứu triển khai(R&D) với kinh tế, xã hội. Hoạt ñộng không vì mục ñích kinh tế
thông qua việc tổ chức các cuộc tập huấn, bồi dưỡng kiên sthwcs, các cuộc vận
ñộng, các phong trào phổ biến kiến thức Khoa học và Kỹ thuật. Kinh phí cho các
hoạt ñộng này thông thường từ các nguồn tài trợ của các tổ chức hoặc cá nhân( phi
chính phủ).
- Hoạt ñộng kinh tế: Hoạt ñộng này mang tính thương mại cao, gồm các hình
thức: Dịch vụ KH&CN; Dịch vụ kỹ thuật cho R&D; Duy tu bảo dưỡng thiết bị kỹ
thuật.
Hoạt ñộng KH&CN là những hoạt ñộng có tính hệ thống liên quan chặt chẽ
với việc tạo lập, thúc ñẩy, truyền bá và ứng dụng tri thức khoa học và công nghệ
trong mọi lĩnh vực thông qua các hình thức:
- ðề tài nghiên cứu khoa học: là một nhiệm vụ KH&CN nhằm phát hiện quy
luật, mô tả, giải thích nguyên nhân vận ñộng của sự vật, hiện tượng nhằm sáng tạo
nguyên lý, những giải pháp, bí quyết, sáng chế… ñược thể hiện dưới các hình thức:

luận cứ lý thuyết (cơ sở lý luận) và luận cứ thực tế (là kết quả khảo sát, ñiều tra, thí
nghiệm, thực nghiệm do chính tác giả thực hiện hoặc trích dẫn công trình của các
ñồng nghiệp khác).
Chuyên ñề khoa học ñược phân thành 2 loại:
Loại 1: Chuyên ñề nghiên cứu lý thuyết bao gồm các hoạt ñộng thu nhập và
xử lý các thông tin, tư liệu ñã có, các luận ñiểm khoa học ñã ñược chứng minh là
ñúng, ñược khai thác từ các tài liệu, sách báo, công trình khoa học của những người
ñi trước, hoạt ñộng nghiên cứu - thí nghiệm trong phòng thí nghiệm, từ ñó ñưa ra

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 14


những luận cứu cần thiết ñể chứng minh luận ñiểm khoa học.
Loại 2: Chuyên ñề nghiên cứu lý thuyết kết hợp triển khai thực nghiệm,
ngoài các hoạt ñộng như chuyên ñề loại 1 nêu trên còn bao gồm các hoạt ñộng ñiều
tra, phỏng vấn, khảo cứu, khảo nghiệm, thực nghiệm trong thực tế nhằm ñối chứng,
so sánh, phân tích, ñánh giá ñể chứng minh luận ñiểm khoa học.
Trên cơ sở một số luận ñiểm, tác giả nhận thấy trong hoạt ñộng KH&CN
ñược chia làm hai lĩnh vực hoạt ñộng:
Hoạt ñộng khoa học: Là lĩnh vực hoạt ñộng nghề nghiệp vì nó khám phá ra
các tri thức về thế giới tự nhiên, xã hội và tư duy. Nó sáng tạo ra các nguyên lý giải
pháp mới hay sáng tạo ra các mô hình kỹ thuật quản lý xã hội mới phục vụ cho con
người cải tạo thế giới, phát triển kinh tế xã hội, văn hóa. Hoạt ñộng khoa học tạo
nên tính sáng tạo, tính mới, mang tính rủi ro cao và ñặc biệt vai trò cá nhân trong
hoạt ñộng khoa học rất lớn. Thực tiễn sản xuất, hoạt ñộng xã hội ñặt ra nhiều vấn ñề
cho khoa học giải quyết và ñòi hỏi khoa học ñưa ra những căn cứ, những nguyên lý
giải pháp hay mô hình ñể phát triển tri thức, tìm hiểu thế giới tự nhiên, xã hội phục
vụ cho xã hội.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status