quản trị chất lượng sản phẩm gốm sứ tại công ty tnhh sứ đông lâm, kcn tiền hải, tỉnh thái bình - Pdf 31

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

NGUYỄN ĐỨC MINH

QUẢN TRỊ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM GỐM SỨ
TẠI CÔNG TY TNHH SỨ ĐÔNG LÂM,
KCN TIỀN HẢI, TỈNH THÁI BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI – 2014


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

NGUYỄN ĐỨC MINH

QUẢN TRỊ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM GỐM SỨ
TẠI CÔNG TY TNHH SỨ ĐÔNG LÂM,
KCN TIỀN HẢI, TỈNH THÁI BÌNH

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÃ SỐ: 60.34.01.02

giám hiệu, Ban chủ nhiệm khoa, các thầy giáo, cô giáo đã chỉ dẫn, dạy dỗ cho
tôi những kiến thức vô cùng quý giá để tôi có thể trưởng thành một cách vững
vàng.
Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến các thầy giáo, cô giáo
trong Bộ môn Quản trị kinh doanh, đặc biệt là thầy giáo PGS.TS. Đỗ Văn
Viện là người trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu đề
tài này.
Tôi xin chân thành cảm ơn các cơ quan, Ban, Ngành và Công ty TNHH
Sứ Đông Lâm đã tạo điều kiện cho tôi tiếp cận và thu thập những thông tin
cần thiết để làm sáng tỏ mục tiêu nghiên cứu của đề tài.
Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn tới gia đình, người thân và bạn bè
đã động viên, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Tác giả luận văn

Nguyễn Đức Minh

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 2


MỤC LỤC
Trang
Lời cam đoan……………………………………………………………..i
Lời cảm ơn………………………………………………………………ii
Mục lục………………………………………………………………….iii
Danh mục các chữ viết tắt …………………………………………… …..v
Danh mục sơ đồ…………………………………………………………vi
Danh mục bảng …………………………………………………………vii
1. MỞ ĐẦU ………………………………………………………………1


2.2.1. Kinh nghiệm quản trị chất lượng sản phẩm của một số quốc gia trên
thế giới……………………………………………………………………………27
2.2.2. Kinh nghiệm quản trị chất lượng sản phẩm của một số doanh nghiệp tại
Việt Nam………………………………………………………………………..30
2.3. Các công trình nghiên cứu liên quan

……………………………..36

3. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU……..37
3.1. Tổng quan về Công ty TNHH Sứ Đông Lâm ……………………….37
3.1.1. Giới thiệu khái quát về Công ty……………………………………….37
3.1.2. Tổ chức sản xuất và bộ máy quản lý của Công ty………

………….39

3.1.3. Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm tại Công ty………………41
3.1.4. Tình hình lao động của Công ty………………………………………43
3.1.5. Tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty……………………….45
3.1.6. Kết quẩn xuất kinh doanh của Công ty ……………………………..48
3.2. Phương pháp nghiên cứu……………………………………………48
3.2.1. Phương pháp thu thập………………. …………………………………48
3.2.2. Phương pháp xử lý số liệu……………………………………………...49
3.2.3. Phương pháp phân tích số liệu………………. …………………………49
3.2.4. Các chỉ tiêu nghiên cứu ………………………………………………..50
4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ………………………51
4.1. Thực trạng quản trị chất lượng sản phẩm gốm sứ của Công ty……..51
4.1.1. Thực trạng kế hoạch chất lượng ………………………………………...51
4.1.2. Tình hình thực hiện kế hoạch



5.2.1. Đối với nhà nước và các cơ quan hữu quan ……………………….98
5.2.2. Đối với Công ty

…………………………….………….…………….98

TÀI LIỆU THAM KHẢO………………………………….…………. .100
PHỤ LỤC …………………………………………….….…………..102

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 5


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Tên viết tắt

Tên đầy đủ

BQ

Bình quân

CC

Cơ cấu

HTQLCL


TSP

Tổng sản phẩm

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 6


DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ

Tên bảng

Trang

2.1

Vòng tròn DEMMING (PDCA)

14

3.1

Bộ máy tổ chức quản lý của Công ty

39

3.2

Quy trình kiểm tra, kiểm soát trong quá trình sản xuất của 66
Công ty

4.6

Quy trình kiểm tra việc sản xuất hồ của Công ty

67

4.7

Quy trình kiểm tra việc sản xuất men của Công ty

68

4.8

Quy trình kiểm tra sản phẩm mộc của Công ty

68

4.9

Quy trình điều chỉnh, cải tiến của Công ty

72

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 7

48

4.1

Các chủng loại gốm sứ theo mục đích sử dụng
của công ty qua các năm

Trang

52

4.2

Kế hoạch chất lượng của Công ty năm 2011

54

4.3

Kế hoạch chất lượng của Công ty năm 2012

55

4.4

Kế hoạch chất lượng của Công ty năm 2013

56

4.5

69
xuất của công ty qua các năm

4.11

Các chỉ tiêu KCS phân loại thành phẩm sản phẩm gốm sứ 70

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 8


của Công ty
4.12

Thống kê việc thực hiện các hành động điều chỉnh, cải
74
tiến của công ty qua các năm

4.13

Một số chỉ tiêu chính các sản phẩm gốm sứ của Công ty

4.14

Tỷ lệ thu hồi sản phẩm của các doanh nghiệp sản xuất
76
cùng ngànhtại KCN Tiền Hải

4.15

Lâm giai đoạn 2011- 2013

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 9


MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Thực hiện đường lối đổi mới của Đảng phát triển nền kinh tế thị trường
theo định hướng xã hội chủ nghĩa, những năm qua Nhà nước đã ban hành
nhiều cơ chế chính sách khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi cho các thành
phần kinh tế phát triển, trong đó đã có nhiều ưu tiên để phát triển các doanh
nghiệp nhỏ và vừa, do vậy đã góp phần quan trọng vào việc huy động tiềm
năng, nội lực, công sức, kinh nghiệm, trí tuệ và các nguồn vốn trong nhân dân
đầu tư vào sản xuất, kinh doanh. Cùng với cả nước, các doanh nghiệp nhỏ và
vừa ở Thái Bình nói chung và các doanh nghiệp sản xuất gốm sứ tại khu công
nghiệp Tiền Hải nói riêng đã phát triển nhanh cả về số lượng và chất lượng,
góp phần quan trọng trong việc tăng trưởng kinh tế, giải quyết việc làm và
xoá đói giảm nghèo. Ủy ban Nhân dân tỉnh Thái Bình cũng đã ban hành một
số cơ chế chính sách ưu đãi, khuyến khích đầu tư, do vậy đã huy động được
nhiều nguồn lực của các cá nhân, tổ chức trong và ngoài tỉnh cho đầu tư phát
triển, tạo sự chuyển biến rõ rệt trong việc giải phóng sức sản xuất, góp phần
chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát huy tác dụng tích cực trên nhiều mặt của đời
sống xã hội tại địa phương. Một số doanh nghiệp nhỏ và vừa trong quá trình
phát triển đã không ngừng nâng cao sức cạnh tranh, chủ động hội nhập và đã
xây dựng thành công thương hiệu của mình trở thành thương hiệu có uy tín
trên thị trường trong nước và quốc tế.
Tuy nhiên, phần lớn các doanh nghiệp sản xuất gốm sứ ở Thái Bình còn
hạn chế về quy mô, chất lượng: Các thiết bị công nghệ lạc hậu, năng lực tài

giữ thói quen quản lý, điều hành doanh nghiệp theo kiểu hộ gia đình dẫn đến
hạn chế tính dân chủ, bình đẳng giữa họ và người lao động. Đồng thời các
doanh nghiệp này thiếu nguồn nhân lực có tay nghề cao, thiếu các lao động
được đào tạo cơ bản và chuyên sâu. Doanh nghiệp ít chú trọng đầu tư phương
tiện, thiết bị về công nghệ thông tin do các chủ doanh nghiệp chưa nhận thức
đúng và ít có thói quen trong việc thu thập, xử lý thông tin trước khi đưa ra quyết

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 11


định đầu tư sản xuất, kinh doanh. Mặt khác, công tác hỗ trợ đào tạo nâng cao
kiến thức, kỹ năng quản lý cho chủ doanh nghiệp, cán bộ quản lý doanh nghiệp
của tỉnh chưa đáp ứng được nhu cầu thực tế. Việc tổ chức các lớp đào tạo, tập
huấn, khóa học ngắn hạn về quản lý, kỹ năng, kiến thức quản trị doanh nghiệp
hàng năm chưa nhiều. Việc tiếp cận của doanh nghiệp với nguồn vốn tín dụng
Nhà nước và nguồn vốn vay từ các Ngân hàng thương mại còn hạn chế.
Những năm gần đây có một số doanh nghiệp sản xuất gốm sứ tại KCN
Tiền Hải muốn tìm hiểu các bước tiến hành khảo sát, xây dựng kế hoạch sản
xuất, chiến lược hoạt động, các bước quản trị chất lượng để hạn chế thấp nhất
rủi ro nhưng họ lại gặp khó khăn trong việc tiếp cận các thông tin hữu ích, tổ
chức điều hành doanh nghiệp một cách bài bản và khoa học. Xuất phát từ
thực tế nêu trên nên tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: "Quản trị chất lượng sản
phẩm gốm sứ tại Công ty TNHH sứ Đông Lâm - KCN Tiền Hải, tỉnh
Thái Bình".
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Nghiên cứu, đánh giá thực trạng quản trị chất lượng sản phẩm gốm sứ
của Công ty những năm gần đây, đồng thời đề xuất giải pháp tăng cường quản

+ Số liệu phục vụ nghiên cứu được thu thập trong 3 năm (20112013), số liệu sơ cấp được điều tra năm 2014.
+ Thời gian nghiên cứu được thực hiện từ 8/2013 đến 10/2014.
+ Các giải pháp đề xuất cho giai đoạn 2015-2020.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 13


2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
CỦA QUẢN TRỊ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM
2.1. Cơ sở lý luận
2.1.1. Các khái niệm cơ bản về quản trị chất lượng sản phẩm
Hiện nay, có rất nhiều khái niệm khác nhau về quản trị chất lượng.
Khoa học của quản trị chất lượng được hình thành và hoàn thiện liên tục thể
hiện ngày càng đầy đủ hơn bản chất tổng hợp phức tạp của vấn đề chất lượng.
Vào những năm đầu thế kỷ XX chưa có khái niệm về quản trị chất
lượng mà chỉ có khái niệm về kiểm tra chất lượng: Là việc cung ứng các
phương thức, các thủ tục, các kiến thức đảm bảo cho sản phẩm đang hoặc sẽ
sản xuất phù hợp các yêu cầu trong hợp đồng kinh tế bằng con đường hiệu
quả nhất, kinh tế nhất với sự tham gia của các chuyên gia.
Sau những năm 50, cung bắt đầu lớn hơn cầu trên thị trường điều đó
khiến các doanh nghiệp phải quan tâm đến chất lượng sản phẩm nhiều hơn,
khái niệm quản trị chất lượng bắt đầu xuất hiện.
Quan điểm phương Tây cho rằng: “Quản trị chất lượng là một hệ thống
hoạt động có hiêụ quả của những bộ phận khác nhau trong những tổ chức,
trong một đơn vị kinh tế, chịu trách nhiệm triển khai các thông số chất lượng,
thoả mãn nhu cầu của người tiêu dùng”.
Theo quan điểm của Nhật: “Quản trị chất lượng là hệ thống các biện
pháp công nghệ sản xuất, tạo điều kiện kinh tế nhất những sản phẩm hoặc

“Chất lượng là số một” có khía cạnh đạo đức của nó là, đi cùng với việc tổ
chức kinh doanh các doanh nghiệp còn phải có trách nhiệm, đạo đức với xã
hội. Tuy nhiên đây không phải là mục tiêu trực tiếp của TQM mà là cách tiếp
cận quản lý dựa trên việc đặt chất lượng là số một. TQM là phương pháp bảo
đảm lợi nhuận lâu dài. Vì vậy, TQM giành cho những ưu tiên đòi hỏi của
khách hàng bằng đề xuất những sản phẩm dịch vụ mà họ mong muốn cùng

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 15


với nó là việc giảm chi phí, những cố gắng giảm chi phí sau khi yêu cầu về
chất lượng đã đạt.[8]
Như vậy, mặc dù các tác giả có những cách lập luận khác nhau song
đều nhìn nhận giống nhau: “Quản trị chất lượng sản phẩm là hệ thống các
biện pháp nhằm bảo đảm chất lượng sản phẩm thoả mãn nhu cầu thị trường
với chi phí thấp nhất có hiệu quả kinh tế cao nhất, được tiến hành ở tất cả các
quá trình hình thành chất lượng sản phẩm".
Một số thuật ngữ dùng trong quản trị chất lượng sản phẩm:
- Chính sách chất lượng (QP - Quality Policy): là ý đồ và định hướng
chung về chất lượng của một doanh nghiệp, do cấp lãnh đạo cao nhất chính
thức đề ra và phải được toàn thể thành viên trong tổ chức biết và không ngừng
được hoàn thiện.
- Mục tiêu chất lượng (QO - Quality Objectives): Đó là sự thể hiện
bằng văn bản các chỉ tiêu, các quyết tâm cụ thể (định lượng và định tính) của
tổ chức do lãnh đạo thiết lập, nhằm thực thi các chính sách chất lượng theo
từng giai đoạn.
- Hoạch định chất lượng (QP - Quality Planning): Các hoạt động nhằm
thiết lập các mục tiêu và yêu cầu đối với chất lượng và để thực hiện các yếu tố

Quản trị chất lượng hiện đại
truyền thống

Mục tiêu

Cố gắng đạt được một số tiêu
chuẩn chất lượng đã đặt ra từ
trước, không có xu hướng nâng
cao chất lượng mà chỉ muốn
duy trì sự ổn định.

Quy mô

Có quy mô nhỏ, chỉ quan tâm Có quy mô lớn, để đảm
đến chất lượng trong nội bộ tổ lượng sản phẩm, dịch vụ,
chức.
TQM phải mở rộng việc
sang các cơ sở cung ứng,
của doanh nghiệp.

Là không ngừng cải tiến chất lượng
sản phẩm để thỏa mãn ở mức cao
nhất cho phép nhu cầu của khách
hàng. Coi chất lượng là số một,
chính sách chất lượng phải hướng
tới khách hàng, chứ không phải
việc cố gắng đạt được một số tiêu
chuẩn chất lượng đã đề ra từ trước.
Việc không ngừng cải tiến, hoàn
thiên chất lượng là một trong

Tổ chức

Cơ sở của các hoạt động trong tổ
chức là con người trong đơn vị.
Nói đến chất lượng người ta
thường nghĩ đến chất lượng sản
phẩm, nhưng chính chất lượng con
người mới là mối quan tâm hàng
đầu.

Tổ chức một cách cứng nhắc, Có cơ cấu chức năng chéo nhằm
không tạo được sự tham gia kiểm soát, phối hợp một cách đồng
đồng bộ của nhân viên.
bộ các hoạt động khác nhau trong
hệ thống, tạo điều kiện thuận lợi
cho các hoạt động tổ, nhóm, có sự
tham gia của lãnh đạo cấp cao và
cấp trung gian, có sự phân công
trách nhiệm một cách rành mạch,
rõ ràng.

Kỹ thuật Kiểm tra, kiểm soát không làm
quản lý và ra chất lượng, nó chỉ giải quyết
những việc đã xảy ra hoặc đưa
công cụ
ra một bằng chứng để chứng
minh chất lượng mà thôi.

Các biện pháp tác động được xây
dựng theo phương châm phòng


Chi phí

Tốn kém về tài chính và mất Tối thiểu hóa chi phí, hướng tới
nhiều thời gian.
mục tiêu hiệu quả kinh tế trong sản
xuất.

Cơ cấu
quản lý

Cơ cấu dày, mang tính tập Cơ cấu mỏng, cải tiến thông tin và
quyền.
chia sẻ quyền uy (ủy quyển).

Tính chất

Thương xuyên thay đổi người Tạo lòng tin, duy trì quan hệ lâu
cung ứng, mối quan hệ lỏng lẻo. bền với các nhà cung ứng.

Tóm lại, sự khác nhau cơ bản giữa phương thức quản trị chất lượng
truyền thống và quản trị chất lượng hiện đại đó là: Ai là người thực hiện các
hoạt động quản trị chất lượng và vị trí của hệ thống chất lượng ở đâu so với
hoạt động sản xuất, kinh doanh. [17]
* Ưu, nhược điểm của phương thức quản trị truyền thống
- Ưu điểm
+ Góp phần quan trọng trong việc kiểm soát chất lượng đầu ra
của sản phẩm.
+ Loại bỏ những sản phẩm không đảm bảo chất lượng sau khi
sản xuất xong.

+ Không chỉ quản lý trong tổ chức mà còn quan tâm đến những
vấn đề bên ngoài.
+ Đưa ra cơ chế cải tiến, hướng tới thỏa mãn nhu cầu khách
hàng, quan tâm mở rộng đối tượng kiểm soát.
+ Thay đổi tư duy, phương thức làm việc thụ động.
- Nhược điểm
+ Đòi hỏi sự thích ứng cao với những thay đổi liên tục để cạnh
tranh và đáp ứng nhu cầu của khách hàng.
+ Khó huy động được sự tham gia của mọi cá nhân, thành viên
trong tổ chức vì ý thức, trách nhiệm của mỗi người là khác nhau.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 20


+ Cần có chiến lược cụ thể trong quản trị chất lượng toàn diện.
2.1.2. Vai trò của quản trị chất lượng sản phẩm
Có thể nói, trong giai đoạn hiện nay quản trị chất lượng chiếm vai trò
rất quan trọng. Quản trị chất lượng là một phần trong hệ thống quản trị kinh
doanh của các doanh nghiệp, là phương tiện cần thiết để đảm bảo rằng chất
lượng sản phẩm của doanh nghiệp luôn ổn định. Quản trị chất lượng không
những làm cho chất lượng sản phẩm và dịch vụ thoả mãn tốt hơn nhu cầu của
khách hàng mà còn nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp. Hơn nữa, quản trị chất lượng còn giúp các doanh nghiệp sử
dụng có hiệu quả các nguồn lực để hướng tới mục tiêu chung. Nhờ có quản trị
chất lượng mà doanh nghiệp duy trì và đảm bảo thực hiện các tiêu chuẩn chất
lượng đề ra và phát hiện, thực hiện các cơ hội cải tiến chất lượng thích hợp
hơn với những mong đợi của khách hàng cả về tính hữu ích lẫn giá cả. Đây
chính là cơ sở để chiếm lĩnh và mở rộng thị trường, tăng khả năng cạnh tranh

sẽ tiết kiệm được lao động cho xã hội, sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên và
các công cụ lao động đồng thời cũng tạo ra giá trị gia tăng lớn hơn.
Đối với người tiêu dùng sản phẩm và dịch vụ: Khi sử dụng sản phẩm có
chất lượng thì yên tâm hơn về chất lượng sản phẩm và giá cả, mang lại cho
người tiêu dùng gia tăng về giá trị sử dụng sản phẩm và dịch vụ.
Trong nền kinh tế thế giới suy thoái, các doanh nghiệp muốn tồn tại và
phát triển các doanh nghiệp cần phải cạnh tranh gay gắt, không chỉ với các
doanh nghiệp trong nước mà còn các doanh nghiệp nước ngoài, và với xu
hướng từ cạnh tranh giá thành sang cạnh tranh về chất lượng sản phẩm, khi
chất lượng sản phẩm cao thì đồng nghĩa với việc công ty giành được lợi thế
cạnh tranh trên thị trường, và doanh nghiệp chỉ có không ngừng đảm bảo và
nâng cao chất lượng sản phẩm, thì sản phẩm của doanh nghiệp mới được
khách hàng tin dùng.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 22


2.1.3. Nội dung của quản trị chất lượng sản phẩm

Lập kế hoạch

Thực hiện

(Plan)

(Do)

Hành động


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status