Quy trình đo đạc phục vụ cho công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại huyện gò công đông - Pdf 31

Phan Văn Phúc

Quy trình ño ñạc phục vụ cho công tác cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng ñất
tại huyện Gò Công ðông


MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa ......................................................................................................ii
Phiếu ñánh giá................................................................................................... iii
Nhận xét của giáo viên .......................................................................................iv
Lời cảm ơn ..........................................................................................................v
Danh sách các chữ viết tắt ..................................................................................vi
Mục lục .............................................................................................................vii
Danh sách Bảng..................................................................................................ix
Danh sách hình....................................................................................................x
Tóm tắt...............................................................................................................xi
Mở ñầu ..............................................................................................................1
Chương 1: TỔNG QUAN .................................................................................2
1.1. Giới thiệu về huyện Gò Công ðông ...........................................................2
1.1.1. ðiều kiện tự nhiên .............................................................................2
1.1.2. ðiều kiện kinh tế - xã hội .................................................................4
1.1.3. Khí hậu - Thủy văn............................................................................7
1.1.4. Thông tin thửa ñất .............................................................................8
1.1.5. ðịnh nghĩa từ ngữ ...........................................................................11
1.2. Giới thiệu Văn phòng ðăng ký quyền sử dụng ñất .................................12
1.2.1. Chức năng, nhiệm vụ.......................................................................13
1.2.2. Tổ chức bộ máy, biên chế và cơ chế hoạt ñộng................................14
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................................16
2.1. Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu .....................................................16

Trang
Bảng 2.1: Bảng số liệu hồ sơ ño năm 2003........................................................16
Bảng 2.2: Bảng số liệu hồ sơ ño năm 2008........................................................18
Bảng 3.1: Quy ñịnh về diện tích tối thiểu ñược phép tách thửa..........................25

ix


DANH SÁCH HÌNH
Trang
Hình 1.1: Khu quy hoạch du lịch sinh thái xã Tân Thành Huyện.........................9
Hình 1.2: Bản ñồ hiện trạng sử dụng ñất khu quy hoạch cụm công nghiệp xã
Vàm Láng huyện Gò Công ðông ......................................................................10
Hình 1.3: Sơ ñồ tổ chức bộ máy Văn phòng ðăng ký QSDð huyện Gò Công
ðông .................................................................................................................15
Hình 3.1: Hình không ảnh ñược chụp từ máy bay ............................................30
Hình 3.2: Bản ñồ tổng thể mặt bằng công ty cổ phần du lịch xả Tân Thành huyện
Gò Công ðông ..................................................................................................32
Hình 3.3: Bản ñồ hiện trạng sử dụng ñất cụm công nghiệp xã Vàm Láng huyện
Gò Công ðông ..................................................................................................33

x


DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Kí hiệu

Ý nghĩa

ðKQSDð


Nð-CP

Nghị ðịnh - Chính Phủ

BTNMT-BNV

Bộ Tài nguyên Môi trường - Bộ Nội vụ

CV-UB

Công văn - Ủy Ban



Nghị ðịnh

TT-BTC

Thông tư - Bộ Tài chính

TT-BTNMT

Thông tư - Bộ Tài nguyên Môi trường

ðVT

ðơn vị tính

GDS

từ ñó rút ra những thuận lợi - khó khăn, tồn tại trong quy trình ño ñạc cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng ñất và ñề xuất giải pháp hoàn thiện nhằm góp phần
hoàn chỉnh công tác quản lý Nhà nước về ñất ñai trên ñịa bàn Huyện.
ðể hoàn thành vấn ñề trên, ñề tài tập trung nghiên cứu các quy trình ño như
ño bằng thước dây, máy toàn ñạc với phương pháp ño góc, cạnh, phân tích ñiều
kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, trình tự, thủ tục ño ñạc về hợp, tách thửa ñất trên
ñịa bàn hiện nay.

xi


MỞ ðẦU
ðo ñạc là một công tác mang tính rất thực tế. Nội dung của nó là xác ñịnh
ñược chiều dài, góc ño, ñộ chênh cao ñể từ ñó có thể tính toán ñược tọa ñộ, kích
thước, diện tích của thửa ñất. Nhu cầu chính ñáng của người sử dụng ñất là cần
biết rõ chi tiết về số liệu của mảnh ñất mà mình ñang sử dụng. ðo ñạc là một nội
dung trong công tác Quản lý Nhà nước về ñất ñai. Nó phục vụ trực tiếp cho công
tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất hiện nay rất quan trọng trong việc
Quản lý ñất ñai.
Mục ñích ñề tài là ñể tìm hiểu và nâng cao kiến thức chuyên môn phục vụ
cho công việc học tập. ðề tài cũng nhằm ñể ñánh giá quy trình của công tác ño
ñạc phục vụ cho việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất ở ñịa phương.
ðối tượng của ñề tài là trực tiếp ño các thửa ñất của hộ gia ñình, cá nhân
trong ñịa bàn huyện. Sau ñó thông qua trang thiết bị ñể tạo ra một bản ñồ thửa
ñất với các thông số kĩ thuật ñể phục vụ cho cấp giấy chứng nhận cho người sử
dụng ñất.
Phạm vi nghiên cứu là công tác ño ñạc ñịa chính thửa ñất phục vụ cấp giấy
chứng nhận trên ñịa bàn huyện.
Ý nghĩa thực tiễn của ñề tài là tìm hiểu về Quy trình ño ñạc phục vụ cho
công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất ñể giúp sinh viên nắm rõ quy


2. Xã Tăng Hoà

1.745,67 ha

3. Xã Phước Trung

2.103,03 ha

4. Xã Tân ðiền

1.886,19 ha

5. Xã Tân Phước

2.194,76 ha

6. Xã Tân Tây

1.433,27 ha

7. Xã Tân Thành

2.514,38 ha

2


8. Xã Vàm Láng


Lịch sử
Từ năm 1976, ñịa bàn huyện Gò Công ðông hiện nay nằm trong huyện Gò
Công thuộc tỉnh Tiền Giang.
Ngày 13/4/1979 huyện Gò Công tách ra làm hai huyện là Gò Công Tây và
Gò Công ðông. Khi ñó huyện Gò Công ðông có 16 xã và thị trấn Gò Công
(huyện lị).
Ngày 16/2/1987, tách một phần ñất của 2 xã Tân ðông, Bình Nghị, cùng
với thị trấn Gò Công và phần ñất của 2 xã khác thuộc huyện Gò Công Tây ñể tài
lập thị xã Gò Công.
Năm 2008, lại lấy 64,1 km² ñể mở rộng thị xã Gò Công và 115 km² ñể lập
huyện Tân Phú ðông.
Kinh tế
ðánh bắt, nuôi trồng thủy sản, trồng lúa, chăn nuôi.
Có quốc lộ 50 qua Cần ðước, Cần Giuộc rồi ñến Nam Sài Gòn ñây là con
ñường thuận lợi cho việc mua bán, trao ñổi hàng hóa.

3


Liên kết ngoài
Và trong xu thế phát triển công nghiệp trên ñịa bàn, với nhiều dự án lớn,
khu du lịch biển Tân Thành lại nằm rất gần khu Công nghiệp vùng Gò Công và
cảng biển Hiệp Phước - TP. Hồ Chí Minh 28 km, Vũng Tàu 35 km và Bình ñạiBến Tre 08 km sẽ là ñiều kiện thuận lợi ñể thu hút hàng ngàn công nhân, người
lao ñộng và gia ñình họ ñến vui chơi, nghỉ dưỡng tại ñây. Mặc khác, trong tương
lai, sẽ còn nhiều ñiều kiện thuận lợi giúp cơ sở hạ tầng phục vụ ñi lại, du lịch
ngày càng hoàn chỉnh như trong cuối năm nay, Chính phủ, Bộ GTVT cho ñầu tư
nâng cấp QL 50; trong ñó xây dựng cầu Mỹ Lợi thay thế phà Mỹ Lợi hiện nay,
nếu 02 dự án nầy sớm hoàn thành du khách từ TP. Hồ Chí Minh ñến khu du lịch
biển Tân Thành chỉ mất khoảng 1 giờ 30 phút. Bên cạnh ñó, tỉnh ñang ñầu tư hệ
thống chuyển tải nước ngọt về huyện Gò Công ðông trong ñó có biển Tân

ñạt 21,7%

Huyện Gò Công ðông trước ñây là một vùng ñất nhiễm mặn phèn lâu ñời,
thường xuyên nên hàng năm chỉ sản xuất ñược 01 vụ lúa mùa năng suất thấp, bấp
bênh do ñó ñời sống nhân dân vô cùng khó khăn, thiếu thốn. Sau vụ mùa nhân
dân phải ñi làm thuê mướn nới khác ñể tìm nguồn thu nhập thêm. Trước tình
hình ñó, ñược Trung ương và Tỉnh quan tâm ñầu tư thực hiện dự án ngọt hóa Gò
Công ñã tạo sự chuyển biến tột bậc cho vùng Gò Công, trong ñó có huyện Gò
Công ðông.
Sản xuất nông nghiệp ñã phát triển ổn ñịnh, từ sản xuất chỉ 01 vụ/năm ñến
năm 2008 có 13.000ha sản xuất 03 vụ lúa/năm, 3.256ha sản xuất 02 vụ/năm.
Năng suất lúa bình quân 4,5 tấn/ha. Sản lượng lương thực 180.000 tấn, bình quân
lương thực 960kg/ñầu người. Riêng trong năm 2007, tổng sản lượng lương thực
195.931 tấn, trong ñó sản lượng lúa thơm giá trị cao chiếm 60%, sản lượng lúa
chất lượng cao chiếm 30%.
Từ thực tế ñộc canh cây lúa dần dần chuyển sang ña dạng hóa cơ cấu cây
trồng. Sản xuất hoa màu gia tăng với diện tích gieo trồng hàng năm 8.300ha.
Kinh tế vườn từng bước phát triển với diện tích 2.160ha (trong ñó khoảng 700ha
trồng cây sơ ri).
Phong trào chăn nuôi ổn ñịnh hàng năm duy trì ñàn heo 44.012 con, gần 01
triệu con gia cầm. Nuôi bò, dê ñang có xu thế phát triển .
Sản xuất ngư nghiệp ñang ñược quan tâm ñầu tư có bước phát triển khởi sắc
nhất là lĩnh vực nuôi thủy sản. ðến năm 2008, huyện giữ vững diện tích nuôi
thủy sản hàng năm là 3.566ha. Trong ñó nuôi tôm sú vẫn giữ vai trò chủ ñạo với
số lượng con giống thả nuôi gần 300 triệu con ñã tạo nguồn thu nhập ñáng kể.
Hoạt ñộng ñánh bắt hải sản giảm số phương tiện do nguồn lợi thủy sản ven bờ
cạn kiệt, ngư dân thiếu vốn tích lũy ñể ñầu tư cải tạo, ñóng mới phương tiện ñánh
bắt xa bờ. Tổng sản lượng thủy hải sản thu hoạch hàng năm của huyện 55.140
tấn.


ðiện, bưu chính viễn thông, cấp thoát nước ngày càng ñược ñảm bảo cho
nhu cầu sinh hoạt cũng như sản xuất của người dân trong Huyện.

6


Dân số lao ñộng
Theo số liệu tổng kiểm kê, tổng dân dố của Huyện Gò Công ðông là
179.870 người, mật ñộ dân số trung bình là 504 người/km2.
- Dân số thành thị : 14.635 người
- Dân số nông thôn: 165.245 người
Tổng số lao ñộng trong các ngành nghề kinh tế năm 2008 là: 96.849 người.
Hiện trạng sử dụng ñất
Diện tích tự nhiên của huyện Gò Công ðông giảm từ 44.754 ha còn 26.768
ha kể từ năm 2008 (giảm 17.986 ha) sau khi ñiều chỉnh ñịa giới ñể mở rộng thị
xã Gò Công và chia tách 2 xã cù lao ñể thành lập huyện mới Tân Phú ðông.
- ðất nông nghiệp: ðến năm 2010, diện tích khoảng 17.501 ha, chiếm
65,4% tổng diện tích tự nhiên; ñến năm 2020, diện tích 17.286 ha, chiếm 64,6%
diện tích tự nhiên.
- ðất phi nông nghiệp: ðến năm 2010 diện tích khoảng 8.082 ha, chiếm
34,6% diện tích tự nhiên; ñến năm 2020 diện tích 9.226 ha, chiếm 35,4% diện
tích tự nhiên.
1.1.3. Khí hậu - Thủy văn
Khí hậu
Khí hậu của Gò Công ðông nằm trong khí hậu chung của cả miền Tây Nam
Bộ, nền nhiệt cao và ổn ñịnh quanh năm.
- Khí hậu chia làm hai mùa rõ rệt: Mùa mưa và mùa khô.
+ Mùa mưa từ tháng năm ñến tháng 11 dương lịch.
+ Mùa khô từ tháng 12 ñến tháng 4 năm sau
- Nhiệt ñộ trung bình/ năm 27,9 0C, chênh lệch giữa các tháng trong

Khu du lịch sinh thái biển Tân Thành có diện tích 11,7369 ha thuộc ấp Cầu
muống xã Tân thành huyện Gò Công ðông tỉnh Tiền Giang. Gồm 49 thửa và 30
hộ dân (29 hộ và 1 diện tích thuộc UBND xã) ñược bồi thường giải tỏa, diện tích
ñền bù 958,665 ha.
Cụm công nghiệp Vàm Láng: Diện tích 30 ha ñặt tại xã Vàm Láng thuộc
huyện Gò Công ðông là vùng thủy hải sản lớn nhất của tỉnh có cảng cá quy mô
quốc gia với mật ñộ tập trung ghe tàu ñánh bắt từ các nơi khác ñến rất lớn. Chức
năng của khu vực: Cảng cá, dịch vụ cảng cá, sửa chữa ñóng tàu, chế biến hải sản.

8


Hình 1.1: Khu quy hoạch du lịch sinh thái xã Tân Thành Huyện

9


Hình 1.2: Bản ñồ hiện trạng sử dụng ñất khu quy hoạch cụm công nghiệp xã
Vàm Láng huyện Gò Công ðông

10


1.1.5. ðịnh nghĩa từ ngữ
Theo Nghị ñịnh 12/2007 thì các từ ngữ ñược ñịnh nghĩa như sau:
- ðo ñạc là lĩnh vực hoạt ñộng khoa học kỹ thuật sử dụng các thiết bị thu
nhận thông tin và xử lý thông tin nhằm xác ñịnh các ñặc trưng hình học và các
thông tin có liên quan của các ñối tượng ở mặt ñất, lòng ñất, mặt nước, lòng
nước, ñáy nước, khoảng không ở dạng tĩnh hoặc biến ñộng theo thời gian. Các
thể loại ño ñạc bao gồm: ño ñạc mặt ñất, ño ñạc ñáy nước, ño ñạc trọng lực, ño

nghệ ño ñạc.
- Thông tin, tư liệu ño ñạc và bản ñồ bao gồm các sản phẩm ño ñạc trừ
các vật kiến trúc thuộc công trình xây dựng ño ñạc, sản phẩm bản ñồ, hệ thống
thông tin ñịa lý, hệ thống thông tin ñất ñai.
1.2. GIỚI THIỆU VĂN PHÒNG ðĂNG KÝ QUYỀN SỬ DỤNG ðẤT
Văn phòng ðăng ký quyền sử dụng ñất huyện Gò Công ðông ñược thành
lập theo quyết ñịnh số 1137/2005/Qð-UBND, ngày19/07/2005 của UBND tỉnh
Tiền Giang về việc thành lập Văn phòng ðăng ký quyền sử dụng ñất huyện Gò
Công ðông. Bắt ñầu làm việc vào ngày 23/09/2005.
Việc thành lập Văn phòng ðăng ký quyền sử dụng ñất dựa trên các văn bản
quy phạm pháp luật sau:
Theo Nghị ñịnh số: 181/2004/Nð-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về
thi hành Luật ñất ñai.
Thông tư liên tịch số: 38/2004/BTNMT-BNV ngày 31 tháng 12 năm 2004
của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Nội Vụ hướng dẫn về chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và tổ chức của Văn phòng ðăng ký quyền sử dụng ñất và Tổ chức
phát triển quỹ ñất.
Công văn số: 601/CV-UB ngày 25/05/2005 của UBND tỉnh về việc tổ chức
thực hiện Thông tư liên tịch số: 38/2004/BTNMT-BNV ngày 31 tháng 12 năm
2004 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Nội Vụ - Liên Sở Sở Tài nguyên
và Môi trường và Sở Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của
Văn phòng ðăng ký quyền sử dụng ñất cấp huyện.

12


1.2.1. Chức năng, nhiệm vụ
Chức năng
Văn phòng ðăng ký quyền sử dụng ñất là cơ quan dịch vụ công, ñơn vị sự
nghiệp có thu trực thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường, có chức năng tổ chức

khác hình thành trong quá trình thực hiện thủ tục hành chính.
Thực hiện trích ño ñịa chính khu ñất: thống kê, kiểm kê ñất ñai và lập bản
ñồ hiện trạng dử dụng ñất cấp huyện và xã.
Cung cấp bản ñồ ñịa chính, trích lục bản ñồ ñịa chính, trích sao hồ sơ ñịa
chính, các thông tin khác về ñất ñai phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước và nhu cầu
của cộng ñồng.
Thực hiện việc thu phí, lệ phí trong quản lý sử dụng ñất ñai theo quy ñịnh
của pháp luật; thực hiện các dịch vụ có thu về cung cấp thông tin ñất ñai; trích
lục bản ñồ ñịa chính, trích sao hồ sơ ñịa chính.
Thực hiện chế ñộ báo cáo theo quy ñịnh hiện hành về tình hình thực hiện
nhiệm vụ về các lĩnh vực công tác ñược giao cho Phòng Tài nguyên và Môi
trường.
Quản lý viên chức, người lao ñộng và tài chính, tài sản thuộc văn Phòng
theo quy ñịnh của pháp luật.
1.2.2. Tổ chức bộ máy, biên chế và cơ chế hoạt ñộng của Văn Phòng ðăng ký
quyền sử dụng ñất
Tổ chức bộ máy
Lãnh ñạo Văn phòng có Giám ñốc và 01 Phó Giám ñốc
Tùy theo ñặc ñiểm tình hình của ñịa phương, biên chế, Văn phòng ðăng ký
quyền sử dụng ñất cấp Huyện có các Tổ sau ñây:
- Tổ Hành chính gồm có 4 người với nhiệm vụ hành chính, kế hoạch,
tiếp nhận và trả hồ sơ, thu phí, lệ phí.
- Tổ ñăng ký quyền sử dụng ñất gồm 2 người (bao gồm cả nhiệm vụ
quản lý, chỉnh lý hồ sơ ñịa chính)
- Tổ kỹ thuật và thông tin ñất ñai gồm có 3 người (có nhiệm vụ trích
ño bản ñồ ñịa chính).

14




CHƯƠNG 2
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. PHƯƠNG PHÁP THU THẬP SỐ LIỆU, TÀI LIỆU
Thu thập các văn bản quy phạm pháp luật liên quan ñến công tác ño ñạc
ñịa chính thửa ñất như Luật ðất ñai.
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001.
Căn cứ Luật ðất ñai ngày 26 tháng 11 năm 2003.
Tình hình người dân ñịa phương ñi ðăng ký ño ñạc ñể cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng ñất tại Huyện qua các năm.
Năm 2003: Tổng số hồ sơ ðăng ký ño ñạc là 1.026 hồ sơ chủ yếu là
ño cho loại ñất nông nghiệp ñược thống kê cụ thể như sau:
Bảng 2.1: Bảng số liệu hồ sơ ño năm 2003
Tổng

Thổ

Nông

Tổng

số



nghiệp

diện tích

1

0,08

8,11

1,3

2,14

88

10,35

0

0,13

18,03

2,00

5,09

0

90

21,30

0


0

108

12,00

0

0,15

14,13

1,18

3,72

6

75

0

75

18,09

0

0,04


0

60

16,00

0

0,03

10,08

0,45

4,12

9

88

0

88

14,18

0

0,28


0

93

25,6

0

0,09

9,37

0,63

6,24

12

121

0

121

26,5

0

0,13



Nhìn chung năm 2003 tỷ lệ nộp hồ sơ ño tương ñối thấp chỉ chiếm
khoảng 48% do việc kê khai ñăng ký của người sử dụng ñất còn phải qua nhiều
khâu nên tình trạng chuyển nhượng ñất bằng giấy tay trong nhân dân còn nhiều,
chuyển từ ñất nông nghiệp sang ñất thổ cư diễn ra một cách tự phát. Do ñó có rất
ít hồ sơ ñăng ký ño.
Năm 2008 Tổng số hồ sơ là 5.785 hồ sơ ñạt tỷ lệ 85% chủ yếu là ño
ñất nông nghiệp và ñất ở.
Bảng 2.2: Bảng số liệu hồ sơ ño năm 2008
Tháng Tổng
số

Thổ


Nông

Tổng

T

ðVT: hồ sơ
CLN

CHN

NTTT Vườn

nghiệp diện tích


3,09

3

362

362

28,87

1,08

11,08

0,85

3,18

4

389

389

22,42

1,13

12,02


14,09

2,02

5,28

7

438

48

227

29,38

2,25

1,13

14,13

1,06

6,12

8

419


15,30

2,15

4,05

10

336

67

294

34,72

3,85

1,21

17,41

2,40

7,09

11

450


26,15

3,02

11,27

Tổng

5.785

374

4.059

380,18

20,25 13,78

192,8

19,99

53,1

(Nguồn Văn phòng ðăng ký quyền sử dụng ñất huyện Gò Công ðông)

Từ khi Nghị ñịnh 181 của Chính phủ ban hành Luật ðất ñai sửa ñổi và
bổ sung năm 2005 theo chính sách một cửa thuận lợi cho người dân ñăng ký cấp
giấy và hồ sơ ño tăng lên ñáng kể, vượt chỉ tiêu kế hoạch.
Số lượng hồ sơ ño ñạc của Thị trấn Tân Hòa tăng qua các năm:

- Xác nhận diện tích (hiện trạng) với chủ sử dụng ñất.
- Phục vụ kiểm tra nghiệm thu, giao nộp sản phẩm.

18



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status