nghiên cứu khả năng sử dụng giáp xác chân chèo apocyclops dengizicus trong ương ấu trùng tôm thẻ chân trắng “litopenaeus vannamei” - Pdf 31

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA THUỶ SẢN

NGUYỄN HOÀI AN

NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG SỬ DỤNG GIÁP XÁC CHÂN
CHÈO Apocyclops dengizicus TRONG ƯƠNG ẤU TRÙNG
TÔM THẺ CHÂN TRẮNG “Litopenaeus vannamei”

LUẬN VĂN ĐẠI HỌC
NGÀNH NUÔI VÀ BẢO TỒN SINH VẬT BIỂN

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
PGS.TS VŨ NGỌC ÚT

2014

0


NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG SỬ DỤNG GIÁP XÁC CHÂN CHÈO
Apocyclops dengizicus TRONG ƯƠNG ẤU TRÙNG
TÔM THẺ CHÂN TRẮNG “Litopenaeus vannamei”
Nguyễn Hoài An và Vũ Ngọc Út
ABSTRACT
Study on using copepod Apocyclops dengizicus to replace Artemia in rearing white
leg shrimp (Litopenaeus vanaemei) larvae was implemented with the aim to improve
survival of the shrimp larvae. The study was conducted with two experiments. The
first experiment was designed with 5 treatments in which copepods were replaced at
different ratios in the feeding regimes including 25%, 50%, 75%, 100%,and the
control was 100% Artemia. In the second experiment, copepods were supplemented



cho tỷ lệ sống cao nhất (42,69%), tiếp theo là nghiệm thức bổ sung vào cuối
zoae 2 (29,79%). Toàn bộ ấu trùng tôm chết sau 4 ngày trong nghiệm thức
được cho ăn copepoda ở cuối zoae 1.
1. GIỚI THIỆU
Tôm thẻ chân trắng (TTCT) đang nuôi ở nước ta là đối tượng nhập nội, có nguồn
gốc từ châu Mỹ. Bên cạnh tôm sú, tôm chân trắng cũng là đối tượng quan trọng
của ngành nuôi trồng thủy sản nhiều nước trên thế giới. Mặc dù hiện nay
Artemia được sử dụng rộng rãi làm thức ăn tươi sống ở những giai đoạn đầu tiên
do chúng có kích thước khá phù hợp và đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng trong ương
nuôi ấu trùng tôm thẻ chân trắng, nhưng khó khăn lớn nhất của Artemia là biến
động sản lượng và giá thành khá cao. Vì vậy, tìm các loại thức ăn tươi sống thích
hợp khác để thay thế Artemia nhưng vẫn bảo đảm chất lượng con giống và hiệu
quả trong quá trình sản xuất giống là yêu cầu cấp thiết cần phải được nghiên cứu.
Copepoda được xem là một mắt xích quan trọng trong chuỗi thức ăn, chúng ăn
chủ yếu thực vật phù du và cũng là thức ăn chủ yếu của nhiều động vật thủy
sinh. Copepoda được chú trọng sử dụng làm thức ăn trong sản xuất giống bởi
những đặc điểm quan trọng mà chúng mang lại như: kích thước nhỏ, hàm lượng
protein tương đối cao, chứa nhiều acid amin, enzyme tiêu hóa và các acid béo
thiết yếu nên rất thích hợp cho nhu cầu dinh dưỡng của ấu trùng các loài động
vật thủy sản. Mặt khác, copepoda di chuyển theo hình zíc zắc nên ấu trùng các
loài động vật thủy sản dễ dàng phát hiện ra chúng. Vì vậy, copepoda là đối
tượng có thể sử dụng thay thế Artemia làm thức ăn cho ấu trùng các loài động
vật thủy sản (Vũ Ngọc Út và Dương Thị Hoàng Oanh, 2013).
Trong các thủy vực tự nhiên loài copepoda Apocyclops dengizicus xuất hiện với
mật độ tương đối cao, khả năng thích ứng với điều kiện môi trường tốt, chúng là
nguồn thức ăn giàu acid béo cao phân tử không no ( HUFA ), hàm lượng protein
cao, chứa nhiều enzyne tiêu hóa, đặc biệt ấu trùng của loài Apocyclops
dengizicus có kích thước rất phù hợp cho kích cỡ miệng của ấu trùng tôm cá.

Thí nghiệm 1: Sử dụng copepoda A.dengizicus thay thế Atermia trong ương ấu
trùng tôm thẻ chân trắng .
Copepoda A.dengizicus được sử dụng thay thế Artemia với các tỉ lệ khác nhau
ứng với các nghiệm thức bao gồm:
- Nghiệm thức 1: thay thế N-Artemia bằng copepoda A. dengizicus tỉ lệ 25%.
- Nghiệm thức 2: thay thế N-Artemia bằng copepoda A. dengizicus tỉ lệ 50%.
- Nghiệm thức 3: thay thế N-Artemia bằng copepoda A. dengizicus tỉ lệ 75%.
- Nghiệm thức 4: thay thế N-Artemia bằng copepoda A. dengizicus tỉ lệ 100%.
- Nghiệm thức đối chứng (ĐC): 100% Artemia (nauplius).
Chế độ cho ăn ở các nghiệm thức có kết hợp thức ăn nhân tạo (Frippak và
Lansy).
Thí nghiêm 2: Xác định thời điểm bổ sung ấu trùng copepoda A.dengizicus
thích hợp cho tỉ lệ sống cao nhất của ấu trùng tôm thẻ chân trắng.
Copepoda được bổ sung ở các giai đoạn khác nhau của ấu trùng tôm thẻ chân
trắng, tương ứng với các nghiệm thức:
- Nghiệm thức 1: Cuối giai đoạn Zoea 1.

3


- Nghiệm thức 2: Cuối giai đoạn Zoea 2.
- Nghiệm thức đối chứng (ĐC): Cuối giai đoạn Zoea 3.
Ấu trùng TTCT trước khi bố trí được xử lý qua dung dịch Formol 200 ppm
trong 30 giây và được bố trí trong các xô nhựa thể tích 20 lít, nước nuôi ấu trùng
có độ mặn 30‰ được sục khí liên tục. Mật độ ấu trùng TTCT bố trí là 200 ấu
trùng/lít,. Các nghiệm thức được bố trí một cách ngẫu nhiên và được lặp lại 3
lần. Lượng thức ăn cung cấp được trình bày ở Bảng 1.
Bảng 1: Lượng thức ăn cung cấp cho ấu trùng trong cả 2 thí nghiệm
Thí
Nghiệm


1-2
0

3-10
0,3-0,5

0

0,5-0,8 0,8-1

(mg/L/lần)

1

I
II
III
IV

Tảo (vạn tb/mL/lần)
Frippak

&

3-10

Lansy 0,3-0,5

0

- Thời gian chuyển giai đoạn của ấu trùng (giờ): T = T2 - T1
T: là thời gian chuyển giai đoạn của ấu trùng (giờ).
T2: là thời gian chuyển giai đoạn ở lần kế tiếp.
T1: là thời gian chuyển giai đoạn ở lần trước.
- Chiều dài ấu trùng (mm): được đo từ 10 cá thể ở các giai đoạn M1, M3, PL1,
PL8, PL10 đối với thí nghiệm 1 và Z1, Z2, Z3, M1, M3, PL1, PL8, PL10 đối với
thí nghiệm 2. Chiều dài L là chiều dài toàn thân tính từ mút chủy đến tận cùng
của Telson bằng trắc vi thị kính (với độ chính xác 0,001 mm) đối với giai đoạn Z
và đo bằng thước kẻ li (độ chính xác 0,1 mm) đối với giai đoạn M và PL.
- Tổng số ấu trùng có trong bể (A): A = A * V
A Số lượng ấu trùng trong 1lít nước
V là thể tích nước của bể nuôi ấu trùng
- Tỷ lệ sống của ấu trùng theo các giai đoạn (N, Z, M, PL) được tính theo công
thức:
X = (A + B)/C* 100
X: Tỷ lệ sống (%)
A: Số ấu trùng tôm còn lại
B: Số ấu trùng tôm lấy để thí nghiệm
C: Số ấu trùng tôm ban đầu
- Đánh giá chất lượng đàn postlarvae bằng phương pháp gây sốc: Phương pháp
này đánh giá khả năng chịu đựng và tình trạng sức khỏe của tôm giống.
 Gây sốc độ mặn: lấy mẫu 100-200 con postlarvae pha với nước ngọt với tỉ lệ
1:1. Sau 2 giờ, nếu tỷ lệ tôm chết dưới 5% là đàn tôm tốt.
 Gây sốc formol: lấy 10 lít nước trong bể ương tôm, pha dung dịch Formol nồng độ
200 ppm (2 mL/10 lít nước), cho vào khoảng 100 tôm post. Sau 2 giờ, nếu tôm chết
không quá 5% là đàn tôm tốt.

2.5 Phân tích và sử lý số liệu :
Các số liệu thu thập được trình bày bằng giá trị trung bình ± độ lệch chuẩn. Khác
biệt giữa các nghiệm thức được phân tích bằng phương pháp phân tích ANOVA,

điểm thấp hơn ngưỡng tối ưu, lý do là thí nghiệm bố trí vào mùa mưa (tháng 8
AL) nên nhiệt độ có khi hơi thấp, nhưng không đáng kể và có thể không ảnh
hưởng đến kết quả thí nghiệm. Mặc khác, NO2- và TAN trong thí nghiệm vẫn
nằm ở khoảng an toàn cho tôm. Theo Trần Ngọc Hải và Nguyễn Thanh Phương (
2009 ) thì ammonium tổng cộng cho phép đối với tôm là 1mg/L. Theo Boy,
1990 ( trích bởi Trương Quốc Phú, 2006) khoảng ammonium thích hợp cho tôm
thẻ chân trắng là 0,2-2mg/L. Theo Lê Văn Cát ( 2006 ) cho rằng tôm biển chịu
đựng nitrite kém và ước lượng ngưỡng chịu đựng không qua 2mg/L.
3.1.2 Chiều dài và tỉ lệ sống của ấu trùng tôm.
Bảng 2 : Chiều dài của ấu trùng tôm qua các giai đoạn.

Nghiệm
Chiều dài ấu trùng qua các giai đoạn ( mm )
thức
M1
M3
P1
P8
P10
a
a
a
a
2,508±0,006 4,318±0,002 4,700±0,004 7,076±0,003 7,702±0,003a
Đối
chứng
2,445±0,006a 4,276±0,008a 4,694±0.006a 7,073±0,003a 7,724±0,006a
NT1
2,464±0,005a 4,337±0,002a 4,739±0,005a 7,098±0,003a 7,701±0,002a
NT2

40
Tỷ lệ sống (%)

35

31,06

30

28,51

Đối chứng
NT1

25

NT2

20

NT3

15

NT4

10
5
0
1

NT2
36a
NT3
36a
NT4
36a

Thời gian chuyển giai đoạn ( giờ )
Z2- Z3-M1
M1-M2
M2-M3
Z3
38,5a 40,8±0,6b 47±1b
50±0,9c
38,5a
38,5a
38,5a
38,5a

M3-P1

Tổng

47,4±0,5d 259,77±1,5c

41±0,5ab 47±1b
50,4±0,3c 48±0c
60,90±1,2c
40,8±0,3b 47,4±1,2b 50,3±0,3c 47,7±0,3cd 260,73±1,4c
41,3±0,6ab 50,8±0,3a 55,3±0,6b 51±0b


Sốc độ mặn
Tỷ lệ tôm chết ( % )
0a

Sốc formol
Tỷ lệ tôm chết ( % )
2±1a

0a
0,3±0,6a
0,3±0,6a
0,3±0,7a

2±2a
2,3±1,3a
2,7±2,1a
4,3±1,5a

Cùng 1 chỉ số, các giá trị trong cùng một bảng có chữ cái khác nhau thì khác biệt có ý nghĩa
thống kê ( p < 0.05 ).

8


Kết quả trình bày ở Bảng 4 cho thấy, tỷ lệ tôm chết khi sốc độ mặn và sốc formol

ở các nghiệm thức khác biệt không có ý nghĩa thống kê (p>0,05). Điều này có
thể khẳng định rằng, trong quá trình sản xuất tôm chân trắng, khi sử dụng A.
dengizicus làm thức ăn sẽ không ảnh hưởng đến chất lượng con giống.

lệch không đáng kể, vẫn ở mức thích hợp và không ảnh hưởng đến sự sinh
trưởng và phát triển của ấu trùng tôm.
3.2.2 Thời gian chuyển giai đoạn và tỉ lệ sống của ấu trùng tôm
Bảng 6: Thời gian chuyển giai đoạn của ấu trùng tôm thẻ chân trắng trong Thí nghiệm.

Nghiệm
thức
Cuối
Zoea 1
Cuối
Zoea 2
Cuối
Zoea 3

Z2-Z3
0

Thời gian chuyển giai đoạn ( giờ )
Z3-M1
M1-M2
M2-M3
0
0
0

M3-P1
0

Tổng
0

Zoea 3

Tỷ lệ sống ( % )
Z2

Z3

M1

M3

P1

97,4±0,8a

0b

0c

0b

0c

Cuối thí
nghiệm
0c

97,4±0,7a
97,4±0,9a


cuối giai đoạn Zoae 3. Theo Đào Văn Trí ( 2012 ) trong thí nghiệm ảnh hưởng
của một số loại thức ăn đến sinh trưởng và tỷ lệ sống của ấu trùng tôm chân
trắng, tác giả nhận định rằng khi ương ấu trùng tôm thẻ chân trắng ở giai đoạn
Zoae nến sử dụng tảo tươi kết hợp thức ăn tổng hợp để đạt kết quả tôt nhất.

10


4. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT
4.1 Kết luận
Trong quá trình ương tôm thẻ chân trắng có thể sử dụng copepopda Apocyclops
dengizicus thay thế cho Artemia mà không ảnh hưởng đến sinh trưởng, tỷ lệ
sống và chất lượng của tôm giống. Tỷ lệ thay thế phù hợp nhất là 50% copepoda.
Giai đoạn Zoae tôm chủ yếu ăn lọc nên khi bổ sung copepoda vào thì khả năng
bắt được mồi của tôm còn hạn chế dẫn đến tôm sinh trưởng kém và tỷ lệ sống
thấp. Vì thế, thời điểm để bổ sung copepoda thích hợp nhất là cuối giai đoạn
Zoea 3.
4.2 Đề xuất
Nghiên cứu mật độ copepoda thích hợp cho ăn trong giai đoạn ương ấu trùng
tôm thẻ chân trắng.
5. TÀI LIỆU THAM KHẢO
Boone, 1931.Cultured Aquatic Species Information Programme Penaeus vannamei.
Đào Văn Trí, 2012. Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học sinh sản nhân tạo và
công nghệ sản xuất giống tôm he chân trắng (Litopenaeus vannamei). Luận án
tiến sĩ Nông Nghiệp. Trường Đại hoc Nha Trang.
Lê Văn Cát, Đỗ Thị Hồng Nhung, Ngô Ngọc Cát, 2006. Chất lượng nước và giải
pháp cải thiện chất lượng nước. Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật Hà Nội, 424
trang.
Nguyễn Thanh Thủy và Hà Lê Thị Lộc, 2010. Ảnh hưởng của các loại thức ăn khác
nhau lên tăng trưởng của cá khoang cổ nemo Amphiprion ocellaris Cuvier 1830.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status