BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH - MARKETING
---------------
NGUYỄN CHÁNH NGHĨA
NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG
ĐẾN TĂNG TRƯỞNG TÍN DỤNG TẠI
VIETCOMBANK
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH : TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
MÃ SỐ : 60 34 02 01
TP. Hồ Chí Minh , tháng 7/2015
BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH - MARKETING
NGUYỄN CHÁNH NGHĨA
NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG
ĐẾN TĂNG TRƯỞNG TÍN DỤNG TẠI
VIETCOMBANK
CHUYÊN NGÀNH : TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
MÃ SỐ : 60 34 02 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
GVHD: PGS.TS NGUYỄN THỊ LOAN
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN...........................................................................................................i
T
7
3
T
7
3
LỜI CÁM ƠN................................................................................................................ii
MỤC LỤC.....................................................................................................................iii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ - HÌNH VẼ- SƠ ĐỒ.............................................................vi
DANH MỤC BẢNG....................................................................................................vii
DANH MỤC QUY ƯỚC VIẾT TẮT.......................................................................viii
TÓM TẮT LUẬN VĂN...............................................................................................ix
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU ...............................................................1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài .....................................................................................1
1.2. Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu của đề tài .......................................................2
1.3. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu .....................................................................3
1.4. Khái quát phương pháp nghiên cứu .................................................................3
1.5. Ý nghĩa của đề tài ...............................................................................................4
1.6. Bố cục của nghiên cứu ........................................................................................4
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TĂNG TRƯỞNG TÍN DỤNG CỦA HỆ
THỐNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ....................................................................5
2.1. Tổng quan về tín dụng ngân hàng thương mại................................................5
2.1.1. Khái niệm về tín dụng và tín dụng ngân hàng thương mại .................................. 5
2.1.2. Tăng trưởng tín dụng............................ ........................................................................ 6
2.2. Các yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến tăng trưởng tín dụng của NHTM ...........6
2.2.1. Các yếu tố bên trong.................................... ............................................................... 6
Vietcombank........................................................................................................................................48
4.3.3. Kiếm định các vấn đề của mô hình hồi quy .............................................................. 48
4.3.4. Thảo luận kết quả nghiên cứu.....................................................................51
4.4. Đánh giá tình hình tăng trưởng tín dụng của Vietcombank ........................56
4.4.1. Kết quả đạt được...................................................................................................................56
iv
4.4.2. Hạn chế còn tồn tại
.....................................................................................567
4.4.3. Nguyên nhân của những hạn chế...................................................................................57
Tóm tắt chương 4 .........................................................................................................58
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .............................................................60
5.1. Kết luận .............................................................................................................60
5.2. Một số kiến nghị nhằm tăng trưởng tín dụng của Vietcombank .................62
5.2.1.Nâng cao chất lượng cấp tín dụng, giảm tỷ lệ nợ xấu của ngân hàng ............ 62
5.2.2.Mở rộng hoạt động tín dụng về cả phạm vi và đối tượng để tìm kiếm khách
hàng tiềm năng ...................................................................................................................................63
5.2.3. Theo dõi sát sao chính sách của NHNN để có kế hoạch thực hiện tăng
trưởng tín dụng phù hợp với tình hình hoạt động của ngân hàng và mục tiêu chính
sách của NHNN…................................................................ .......................................... 67
5.3. Kiến nghị với Ngân hàng nhà nước ................................................................68
5.4. Các hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo ..................................................69
Tóm tắt chương 5 .........................................................................................................69
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
v
trong mô hình nghiên cứu..............................................................................................47
Bảng 4.12: Kết quả hồi quy mô hình .............................................................................48
Bảng 4.13: Kết quả kiểm định tự tương quan ...............................................................49
Bảng 4.14: Kết quả kiểm định phương sai sai số thay đổi ............................................49
Bảng 4.15: Kết quả kiểm định đa cộng tuyến ...............................................................50
Bảng 4.16: Kết quả kiểm định giả thiết thống kê ..........................................................50
Bảng 4.17: Tỷ lệ nợ xấu của một số NHTM lớn trong giai đoạn 2008-2014 ...............54
vii
DANH MỤC QUY ƯỚC VIẾT TẮT
AGRIBANK
Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam
BID
Ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam
CTG
Ngân hàng thương mại cổ phần công thương
Vietinbank
Ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam
MBB
TTS
Tổng tài sản
VCSH
Vốn chủ sở hữu
VIETCOMBANK Ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương Việt Nam
VCB
Ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương Việt Nam
viii
TÓM TẮT LUẬN VĂN
Tăng trưởng tín dụng có vai trò quan trọng đối với nền kinh tế, với doanh
nghiệp và cũng như đối với các NHTM. Việc đánh giá sự biến động cũng như mức độ
tác động của các yếu tố đến tăng trưởng tín dụng của các NHTM là hết sức cần thiết để
xây dựng một mức tăng trưởng hợp lý, có tác động hiệu quả đến nền kinh tế cũng như
lợi nhuận của các NHTM. Chính vì vậy, mục tiêu nghiên cứu của luận văn hướng đến
là phân tích tăng trưởng tín dụng và các yếu tố ảnh hưởng tới tăng trưởng tín dụng của
Vietcombank- một trong 4 NHTM lớn nhất Việt Nam và từ đó đề xuất các kiến nghị,
các giải pháp nâng cao hiệu quả tăng tưởng tín dụng trong thời gian tới.
Từ một số nghiên cứu trước đây của Burcu Aydin (2008) tác giả đã xây dựng
mô hình nghiên cứu các yếu tố tác động đến tăng trưởng tín dụng của VCB bao gồm
các yếu tố: Tăng trưởng tiền gửi, Tỷ giá hối đoái, Tốc độ tăng trưởng kinh tế, Chênh
lệch lãi suất huy động và cho vay, tỷ lệ nợ phải trả, nợ xấu, Tỷ suất lợi nhuận trên vốn
chủ sở hữu, Quy mô của ngân hàng, Tỷ lệ chi phí trên thu nhập, tỷ lệ lãi biên của ngân
trưởng kinh tế trong ngắn hạn thông qua 3 kênh: Tiêu dùng, đầu tư, xuất - nhập khẩu.
Nếu mở rộng tín dụng trên cả ba kênh này kéo theo tổng cầu, tức là sản lượng (Y) tăng
lên. Nếu thu hẹp tín dụng, thì ba kênh này giảm đi về mặt giá trị, sẽ kéo theo tổng cầu
giảm (Y giảm). Tuy nhiên, tín dụng tác động trong ngắn hạn làm tăng sản lượng (Y),
nếu tăng trưởng tín dụng kéo dài trong nhiều năm sẽ làm gia tăng lạm phát, mất cân
đối kinh tế vĩ mô dẫn đến tăng trưởng kinh tế không tăng hoặc có thể giảm.
Là một trong những công cụ của chính sách tiền tệ, tăng trưởng tín dụng là sự
biểu hiện chính sách tiền tệ nới lỏng hay thắt chặt. Sự gia tăng tín dụng sẽ có tác động
làm tăng cung tiền, qua đó tác động đến lạm phát từ đó tác động đến nhiều mặt của
kinh tế xã hội.
Đối với hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam, lãi từ tín dụng là nguồn thu
chủ yếu của các NHTM. Vì vậy hoạt động tín dụng đóng vai trò hết sức quan trọng đối
với các ngân hàng. Tăng trưởng tín dụng là vấn đề mà các NHTM rất quan tâm bởi
tăng trưởng tín dụng một cách hợp lý và chất lượng sẽ tạo ra nguồn thu nhập ổn định
và an toàn cho ngân hàng.
Trên thực tế, Vietcombank là một trong những ngân hàng hàng đầu tại Việt
Nam với tổng tài sản xấp xỉ 504,432 tỷ VND (tính tới thời điểm 30/6/2014) và thị giá
vốn 72,755 tỷ VND (xấp xỉ 3,3 tỷ USD tính tới 30/6/2014). Ngành kinh doanh chính
của Vietcombank bao gồm ngân hàng thương mại, kinh doanh ngoại tệ và dịch vụ tài
trợ thương mại quốc tế. Vietcombank đứng đầu trong lĩnh vực khách hàng doanh
nghiệp tại Việt Nam, trong đó ngân hàng chiếm thị phần lớn trong lĩnh vực tín dụng,
tài trợ thương mại và thanh toán quốc tế, cũng như cho vay các ngành công nghiệp liên
quan đến xuất khẩu.
Về tăng trưởng dư nợ tín dụng, tính đến thời điểm 31/12/2013, dư nợ cho vay
nền kinh tế (bao gồm đầu tư trái phiếu doanh nghiệp) của Vietcombank đã đạt
1
Bài giảng kinh tế vĩ mô 2, PGS.TS Nguyễn Văn Công, Nhà xuất bản Lao Động 2006
1
(1) Đánh giá như thế nào về tăng trưởng tín dụng tại Vietcombank?
(2) Các yếu tố cơ bản nào tác động đến tăng trưởng tín dụng của Vietcombank ? Và
với mức độ, chiều hướng như thế nào?
2
(3) Giải pháp nào góp phần nâng cao hiệu quả tăng trưởng tín dụng tại
Vietcombank trong giai đoạn sắp tới?
1.3. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu
Phạm vi và đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động tăng trưởng tín dụng
trong giai đoạn từ quý 1 năm 2008 đến quý 4 năm 2014.
1.4. Khái quát phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng với các phương pháp
sau:
Phương pháp phân tích: Luận văn sẽ phân tích các chỉ tiêu tài chính liên quan
đến hoạt động kinh doanh của VCB đặc biệt là hoạt động tín dụng.
Phương pháp vận dụng mô hình: mô hình hồi quy OLS sẽ được sử dụng để
phân tích tác động của các yếu tố tài chính đến tăng trưởng tín dụng của VCB. Mô
hình nghiên cứu đó như sau:
Hình 1.1: Mô hình nghiên cứu các yếu tố tác động đến tăng trưởng tín
dụng của VCB
Tỷ lệ tiền gửi
khách hàng
GDP thực
Chênh lệch lãi
suất
giải pháp cụ thể để xây dựng được hạn mức tăng trưởng tín dụng hợp lý và chất lượng,
phù hợp với đặc điểm hoạt động của ngân hàng.
1.6. Bố cục của nghiên cứu
Với vấn đề nêu trên đề tài được cấu trúc như sau
Chương 1: Giới thiệu nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lý luận về tăng trưởng tín dụng của hệ thống ngân hàng
thương mại
Chương 3: Mô hình nghiên cứu
Chương 4: Kết quả nghiên cứu
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
4
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TĂNG TRƯỞNG TÍN DỤNG
CỦA HỆ THỐNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
2.1. Tổng quan về tín dụng ngân hàng thương mại
2.1.1. Khái niệm về tín dụng và tín dụng ngân hàng thương mại
Theo Nguyễn Minh Kiều (2007), thuật ngữ tín dụng xuất phát từ chữ La tinh là
Credo: đó là sự tin tưởng, sự tín nhiệm một người về một vấn đề nào đó. Thuật ngữ tín
dụng gắn liền với sản xuất và lưu thông hàng hóa (nói khác đi là gắn với hoạt động
kinh tế của một quốc gia). Ở đâu có sản xuất và lưu thông hàng hóa thì ở đó có tín
dụng, và tín dụng luôn là động lực cho các hoạt động kinh tế. Cho tới nay có nhiều
khái niệm về tín dụng:
- Nếu xét trên góc độ chuyển dịch quỹ: Tín dụng là sự chuyển dịch quỹ từ chủ
thể thặng dư tiết kiệm sang chủ thể thiếu hụt tiết kiệm.
- Nếu xét trên góc độ sử dụng vốn: Tín dụng là quan hệ chuyển nhượng quyền
sử dụng vốn từ ngân hàng cho khách hàng trong một thời hạn nhất định với một khoản
chi phí nhất định.
trước)/Vốn huy động kỳ trước
- Tốc độ tăng dư nợ tín dụng: phản ánh tốc độ tăng dư nợ của NHTM. Nếu dư
nợ kỳ sau cao hơn kỳ trước, NHTM đã giải quyết nhu cầu vốn cho nền kinh tế, phù
hợp với xu hướng tăng trưởng kinh tế và ngược lại.
Tốc độ tăng dư nợ tín dụng =(Dư nợ tín dụng kỳ này–Dư nợ tín dụng kỳ trước)/ Dư
nợ tín dụng kỳ trước
- Cơ cấu tín dụng: phản ánh tỷ lệ cấp tín dụng theo đối tượng, kì hạn hoặc
ngành nghề. Cơ cấu tín dụng giúp ngân hàng tính toán được các chỉ tiêu đảm bảo an
toàn về tín dụng, thanh khoản hoặc điều chỉnh hướng cho vay theo chiến lược phát
triển của ngân hàng hay chính sách điều tiết của NHNN.
Tỷ lệ cơ cấu tín dụng = (Dư nợ tín dụng theo đối tượng/kì hạn/ngành
nghề)/Tổng dư nợ tín dụng
Việc tăng trưởng huy động vốn và dư nợ cho vay phải được kiểm soát trong
từng giai đoạn cụ thể, thông qua chính sách tiền tệ đã đề ra. Một sự tăng trưởng tín
dụng quá mức so với yêu cầu của nền kinh tế sẽ là nguy cơ tiềm ẩn đối với chất lượng
tín dụng, làm phát sinh nợ xấu, nợ khó đòi, nợ mất khả năng thu hồi, …
2.2. Các yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến tăng trưởng tín dụng của NHTM
2.2.1. Các yếu tố bên trong
(i) Tăng trưởng tiền gửi ( DG)
6
Tiền gửi hay còn gọi là vốn huy động là nguồn tiền mà các NHTM huy động
được từ các cá nhân và tổ chức trong nền kinh tế. Như đã biết, bản chất của ngân hàng
thýõng mại là huy động vốn để cho vay, vì vậy, vốn huy động là nguồn chính để ngân
hàng sử dụng cung cấp tín dụng cho các khách hàng. Sử dụng nguồn vốn huy động
như thế nào là còn tùy thuộc vào từng ngân hàng nhưng với đặc thù là của các NHTM
VN là cấp tín dụng chiếm tỷ trọng lớn trong các hoạt động của NHTM thì việc tiền gửi
tăng đồng nghĩa với việc vốn cho hoạt động cấp tín dụng sẽ dồi dào hơn. Vì vậy, tăng
và ngược lại.
Thu nhập từ hoạt động này càng lớn thì các ngân hàng càng muốn đẩy mạnh
việc cấp tín dụng để thu lãi từ chênh lệch lãi suất. Vì vậy, chênh lệch lãi suất có tác
động thuận chiều với tăng trưởng tín dụng.
(v) Nợ xấu (NPL)
Nợ xấu theo quy định của NHNN Việt Nam là nợ nhóm 3 trở đi tức là nợ dưới
chuẩn, nợ nghi ngờ và nợ có khả năng mất vốn. Nợ xấu tăng đồng nghĩa với việc lãi
hoặc nguồn vốn của ngân hàng không thu được, ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập
cũng như nguồn vốn của ngân hàng. Thêm vào đó, nợ xấu tăng cao làm các khoản
trích lập rủi ro dự phòng của ngân hàng cũng tăng, từ đó ảnh hưởng trực tiếp đến lợi
nhuận của ngân hàng.
Nợ xấu cao còn làm ảnh hưởng đến khả năng thanh khoản của ngân hàng do
không thu hồi được vốn và lãi. Tất cả những tác động này đều làm ảnh hưởng đến hoạt
động cấp tín dụng của ngân hàng do nợ xấu tác động xấu đến nguồn vốn kinh doanh
của ngân hàng trong đó có nguồn vốn cho hoạt động cấp tín dụng đồng thời làm mất
uy tín của ngân hàng, ảnh hưởng đến công tác huy động vốn. Vì vậy, nợ xấu có tác
động tiêu cực đến tăng trưởng tín dụng.
2.2.2. Các yếu tố bên ngoài
(i) Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP)
GDP là chỉ tiêu đại diện cho sự phát triển của nền kinh tế. Khi GDP tăng cao,
đồng nghĩa với việc nền kinh tế phát triển mạnh, thì nhu cầu về tín dụng để đầu tư
cũng tăng cao. Vì vậy mà tăng trưởng tín dụng của các NHTM cũng tăng cao. Ngược
lại, khi GDP tăng trưởng thấp đồng nghĩa với việc nền kinh tế rơi vào suy thoái, hoạt
động kinh doanh khó khăn khiến nhiều doanh nghiệp rơi vào tình trạng đình trệ hoặc
phá sản khiến nợ xấu của ngân hàng tăng cao, ảnh hưởng xấu đến tăng trưởng tín
dụng. Như vậy, GDP có tác động thuận chiều đến tăng trưởng tín dụng.
(ii) Lạm phát (CPI)
8
hình nghiên cứu của ông là mức độ tăng trưởng tín dụng theo các cấp ngân hàng, và
T
4
3
T
4
3
T
4
3
T
4
3
T
4
3
T
4
3
các yếu tố ảnh hưởng là các biến số kinh tế vĩ mô như sau:
T
4
3
4
3
T
4
3
T
4
3
T
4
3
T
4
3
T
4
3
• Total Assets over GDP : Tổng tài sản so GDP để đo lường quy mô của ngân
hàng
• Customer Deposits over Total Assets: Tiền gửi của khách hàng trên tổng tài sản
• Interbank Liabilities over Total Assetsis : Nợ phải trả trên tổng tài sản
9
T
bối cảnh kinh tế xã hội lúc đó cần phải xem xét như vậy để có sự so sánh đánh giá. Mô
hình nghiên cứu tổng quát các yếu tố ảnh hưởng tới tăng trưởng tín dụng của hai ông
có dạng như bên dưới:
10
BankCreditGrowthijt
=
R
R
f
(BankCreditGrowthij,t−1 , GDPperCapita j,t−1 ,
R
R
R
R
GDPgrowth j,t−1 , RIR j ,t −1 , ΔRER j,t −1 , DistanceToDefault ij ,t −1 , CostToIncomeij ,t −1 ,
R
R
R
R
R
R
R
R
Trong đó:
- i là biểu thị cho ngân hàng thứ i đang được nghiên cứu
T
4
3
T
4
3
- j biểu thị quốc gia j được nghiên cứu,
T
4
3
- t là chỉ số năm thứ t; t-1 là năm thứ t -1 (lùi một kỳ so với t)
T
4
4
3
- ΔRER là sự thay đổi phần tỷ giá hối đoái thực theo phần trăm hàng năm
T
4
3
- Cost To Income và Interest Margin là tỷ lệ chi phí để có thu nhập và tỷ lệ lãi
T
4
3
biên.
- Foreign, Public là tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài (bao gồm cả cá nhân
T
4
3
và tổ chức) và các nhà đầu tư cá nhân trong nước
Nghiên cứu đã xem xét các vấn đề rủi ro và các vấn đề an toàn trong việc tăng
trưởng, mở rộng tín dụng nhanh chóng ở miền Trung và Đông Âu trong thập kỷ qua.
Tăng trưởng tín dụng được xem xét với tăng trưởng tín dụng của quá khứ và các yếu tố
ảnh hưởng của kỳ trước tới hiện tại. Kết quả nghiên cứu của hai ông đã không tìm thấy
bằng chứng có ý nghĩa thống kê về việc tăng trưởng tín dụng đã làm suy yếu hoạt
động, hiệu quả của các ngân hàng.
Nghiên cứu của hai ông cũng cho thấy tăng trưởng tín dụng trong hệ thống
ngân hàng ở Trung và Đông Âu trong thập kỷ qua đã chịu ảnh hưởng của các yếu tố
11
hồi quy dữ liệu bảng và kiểm định các “bệnh” của mô hình nhằm gia tăng độ tin cậy
của các kết quả thu được.
12
Kết quả cho thấy, hai tác giả đã tiến hành kiểm tra những yếu tố ảnh hưởng tới
tín dụng ngân hàng trên một phạm vi rộng của nền kinh tế thị trường mới trong suốt
thập kỷ qua; trong đó tài trợ trong và ngoài nước đóng góp tích cực với trưởng tín
dụng. Tăng trưởng kinh tế cũng có tác động tích cực tới tăng trưởng tín dụng và khiến
lạm phát cao hơn; các điều kiện nới lỏng chính sách tiền tệ trên phạm vi toàn cầu
(Cung tiền và lãi suất FED ..) khiến tăng trưởng tín dụng tăng.
Như vậy Guo, Kai và Stepanyan, Vahram đã góp phần cụ thể hóa các nghiên
cứu các yếu tố ảnh hưởng tới tăng trưởng tín dụng theo cách dễ tiếp cận, và dễ hình
dung hơn; và từ đó khiến cho việc đưa ra các gợi ý chính sách hoặc ứng dụng nghiên
cứu này vào các quốc gia mới nổi dễ thực hiện hơn.
Ta có thể tóm tắt các nghiên cứu của tác giả về các yếu tố tác động đến tăng
trưởng tín dụng ngân hàng như sau:
Bảng 2.1: Tóm tắt các nghiên cứu liên quan đến đề tài
Tác giả
Tên đề tài
Biến nghiên cứu
Burcu Aydin Cấu trúc hệ thống ngân Tổng tài sản so GDP , Tiền gửi của
hàng và một số các yếu tố khách hàng trên tổng tài sản, Nợ phải
(2008)
ảnh hưởng tới tốc độ tăng trả trên tổng tài sản, Khả năng sinh lời
Guo, Kai và Các nhân tố ảnh hưởng tới Nợ ngân hàng nước ngoài, tiền gửi
Stepanyan,
tốc độ tăng trưởng tín dụng ngân hàng, GDP thực tế, lạm phát, lãi
Vahram
của các NHTM tại 38 nước suất huy động, tỷ giá hối đoái, lãi suất
13
(2011)
có nền kinh tế mới nổi
FED, Cung tiền M2 của Mỹ và tỷ lệ nợ
xấu
Nguồn: Tác giả tổng hợp
Tóm lại các nghiên cứu của các tác giả nêu trên trên đã xác định các nhân tố
bên cung và bên cầu đều tác động tới tăng trưởng tín dụng. Tuy nhiên, trong phạm vi
đề tài này, người viết tập trung chủ yếu vào các yếu tố bên cung, vì đây là các yếu tố
then chốt và phù hợp với đặc thù của nền kinh tế Việt Nam trong giai đoạn qua; hơn
nữa cũng thuận lợi cho việc tiếp cận nghiên cứu.
Tóm tắt chương 2
Tại chương 2, tác giả đã trình bày một cách hệ thống và khái quát các lý luận về tín
dụng, tín dụng ngân hàng, tăng trưởng tín dụng, các yếu tố cơ bản ảnh hưởng tới tăng
trưởng tín dụng. Đồng thời tác giả cũng tổng hợp một số nghiên cứu trước đây của
Burcu Aydin (2008), Natalia T. Tamirisa và Deniz O. Igan (2007), Guo, Kai và
Stepanyan, Vahram (2011) làm tiền đề cho việc hình thành mô hình nghiên cứu các