CHƯƠNG I : GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1. GIỚI THIỆU :
1.1 Sự cần thiết của đề tài :
Đối với hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam, tăng trưởng tín dụng
luôn là vấn đề được quan tâm hàng đầu, bởi tín dụng tăng trưởng một cách hợp lý
và chất lượng sẽ tạo ra nguồn thu nhập ổn định và an toàn cho ngân hàng. Do
vậy, đánh giá mức độ của các yếu tố tác động đến tăng trưởng tín dụng là việc
làm cần thiết, giúp các ngân hàng thương mại xây dựng một mức tăng trưởng hợp
lý, có tác động hiệu quả đến nền kinh tế cũng như lợi nhuận của bản thân các
ngân hàng.
Theo báo cáo của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN), Chi nhánh TP
Cần Thơ, trong 7 tháng đầu năm 2017, tăng trưởng tín dụng trên địa bàn thành
phố tăng 8,02% so với đầu năm. Tổng huy động vốn của các tổ chức tín dụng
(TCTD) trên địa bàn thành phố là 64.200 đồng; vốn huy động đáp ứng 97,57%
tổng dư nợ cho vay (dư nợ cho vay đạt 65.800 tỉ đồng; dư nợ cho vay trung dài
hạn chiếm 40,58% tổng dư nợ cho vay). Theo NHNN chi nhánh TP Cần Thơ,
tháng 7, hầu hết các chương trình tín dụng đều có dư nợ tăng so đầu tháng, các
TCTD đều chú trọng nới rộng tín dụng cho các chương trình tín dụng theo chỉ
đạo của Chính phủ và NHNN. Tuy nhiên chỉ tiêu tăng trưởng tín dụng toàn hệ
thống là 18% vì thế để tăng trưởng tín dụng đạt kỳ vọng, đưa dòng vốn đến đúng
địa chỉ và đảm bảo an toàn tín dụng, an toàn hệ thống ngân hàng. Vì những lý do
trên, do đó tôi xin mạnh dạn chọn đề tài " Nghiên cứu các nhân tố tác động đến
tăng trưởng tín dụng đến các ngân hàng tại Thành Phố Cần Thơ " để làm luận
văn cao học ngành Tài Chính - Ngân hàng.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU :
1.2.1. Mục tiêu chung :
Nhận biết và đánh giá các nhân tố tác động đến tăng trưởng tín dụng đến các
ngân hàng tại thành Phố Cần Thơ.Từ đó đưa ra các gợi ý chính sách giúp cải
thiện việc tăng trưởng Tín dụng phù hợp với nhu cầu vốn của Thành Phố Cần
Tỷ lệ huy động
Tăng Trưởng Tín
dụng
Tỷ lệ nợ xấu
Tỷ lệ thanh khoản
Lãi suất
Quy mô ngân
hàng
Tăng trưởng GDP
Tỷ lệ Lạm Phát
1.4 PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu :
Các yếu tố tác động đến tăng trưởng tín dụng tại các ngân hàng ở thành phố
Cần Thơ.
1.4.1 Phạm vi không gian :
Đề tài được thực hiện trên cơ sở thông tin thu thập từ các báo cáo Tài chính
của các chi nhánh ngân hàng trên địa bàn thanh phố Cần Thơ và số liệu kinh tế vĩ
mô thì được thu thập từ cục thống kê Việt Nam
1.4.2 Phạm vi thời gian :
Thông tin sử dụng trong tài liệu này là số liệu thu thập được từ năm 2012
đến năm 2016 thông các bản báo cáo tài chính của các ngân hàng trên địa bàn Cần
lượng giá trị (nhường quyền sử dụng một lượng tiền hay tài sản) cho bên vay (cá
nhân, tổ chức) sử dụng với những ràng buộc nhất định như: thời hạn hoàn trả (cả
gốc lẫn lãi), lãi suất, cách thức vay mượn và thu hồi.
Tín dụng ngân hàng là quan hệ giữa các NHTM với các công ty, doanh nghiệp
và cá nhân được thực hiện dưới hình thức ngân hàng đứng ra huy động vốn bằng
tiền và cho vay (cấp tín dụng) đối với những khách hàng nói trên
Trong mối quan hệ trên, ngân hàng là trung gian trong việc điều phối từ nơi
thừa tiền sang nơi thiếu tiền, với tư cách vừa là người đi vay, vừa là người cho
vay. Là người đi vay, ngân hàng huy động mọi nguồn tiền nhàn rỗi trong nền
kinh tế bằng nhiều hình thức khác nhau. Là người cho vay, ngân hàng cấp tín
dụng, chiết khấu các chứng từ có giá, đầu tư, cho thuê tài chính… Chính những
hoạt động này, ngân hàng đã sử dụng đồng vốn một cách có hiệu quả tối đa, góp
phần vào việc phát triển nền kinh tế.
2.1.2. Tăng trưởng tín dụng
Theo Nguyễn Văn Tiến (2013), tăng trưởng tín dụng là việc các NHTM
sử dụng các chính sách nhằm tăng nguồn vốn huy động, đáp ứng cho việc cấp tín
dụng, chiết khấu, đầu tư vào những đối tượng là các tổ chức kinh tế, cá nhân… có
nhu cầu vay vốn, từng bước nâng cao lợi nhuận, thị phần và thương hiệu trên thị
trường.
Một số chỉ tiêu đo lường tăng trưởng tín dụng:
- Tốc độ tăng huy động vốn: phản ánh quy mô và tốc độ huy động của NHTM.
Nếu kỳ sau cao hơn kỳ trước, tốc độ huy động tăng, quy mô hoạt động
mở rộng; ngược lại là giảm tốc độ huy động, quy mô bị thu hẹp.
Tốc độ tăng huy động vốn =(Vốn huy động kỳ này – Vốn huy động kỳ
trước)/Vốn huy động kỳ trước
- Tốc độ tăng dư nợ tín dụng: phản ánh tốc độ tăng dư nợ của NHTM. Nếu dư
nợ kỳ sau cao hơn kỳ trước, NHTM đã giải quyết nhu cầu vốn cho nền kinh tế,
phù hợp với xu hướng tăng trưởng kinh tế và ngược lại.
Nợ xấu là những khoản nợ được phân loại từ nhóm 3 (dưới tiêu chuẩn),
nhóm 4 (nghi ngờ) và nhóm 5 (khả năng mất vốn cao). Hay nói cách khác, nợ xấu
là các khoản nợ quá hạn trả lãi và/hoặc gốc trên 90 ngày, đồng thời quy định các
ngân hàng thương mại căn cứ vào khả năng trả nợ của khách hàng để hạch toán
các khoản vay vào các nhóm thích hợp.
Như vậy nợ xấu được xác định theo 2 yếu tố: Đã quá hạn trên 90 ngày và
khả năng trả nợ đáng lo ngại. Đây được coi là định nghĩa của chung trong giới tín
dụng chuyên ngành.
Việc không thu hồi được nợ (gốc, lãi và các khoản phí) làm cho nguồn vốn
của các NHTM bị thất thoát, trong khi đó, các ngân hàng này vẫn phải chi trả tiền
lãi cho nguồn vốn hoạt động, làm cho lợi nhuận bị giảm sút. Nếu lợi nhuận không
đủ thì ngân hàng còn phải dùng chính vốn tự có của mình để bù đắp thiệt hại.
Điều này ảnh hưởng gián tiếp tới khả năng tăng trưởng tín dụng của ngân hàng
Hệ thống ngân hàng có mối quan hệ chặt chẽ với nền kinh tế, là kênh thu hút
và cung cấp tiền cho các tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân trong nền kinh tế. Do
đó, rủi ro tíndụng có ảnh hưởng trực tiếp đến nền khả năng huy động vốn từ đó
ảnh hưởng tới khả năng tăng trưởng tín dụng ( cho vay).
2.2.1.3 Tỷ lệ vốn :
Tỷ lệ vốn = Vốn chủ sở hữu / Tổng tài sản
Vốn chủ sở hữu hay vốn tự có của ngân hàng là nguồn vốn
riêng của ngân hàng do chủ sở hữu đóng góp ban đầu và được bổ
sung trong quá trình ngân hàng
Vai trò của VCSH của ngân hàng :
- Là tấm đệm chống lại rủi ro phá sản
- Điều kiện bắt buộc để có giấy phép hoạt động
- Tạo niềm tin cho công chúng và sự đảm bảo với chủ nợ về
sức mạnh tài chính của ngân hàng
- Cung cấp năng lực tài chính và điều tiết tăng trưởng và
tế .Sự dao động của lãi suất ảnh hưởng trực tiếp đến các quyết
định của cá nhân, doanh nghiệp cũng như hoạt động cũng như
hoạt động của các tổ chức tín dụng và toàn bộ nền kinh tế. Chính
sách về lãi suất là một công cụ quan trọng trong điều hành chính
sách tiền tệ quốc gia nhằm thúc đẩy tăng trưởng của nền kinh tế
và kiềm chế lạm phát cũng như biến số kinh tế khác.
Lý thuyết và thực tiễn đều cho thấy để phát triển kinh tế cần
có vốn và thời gian. Các nước tư bản phải mất hàng trăm năm
phát triển công nghiệp và quá trình lâu dài tích tụ vốn từ sản xuất
và tiêu dùng . Đối với Việt Nam thì vẫn đề tích lũy và sử dụng vốn
có tầm quan trọng cả về phương pháp nhận thức và chỉ đạo thực
tiễn . Vì vậy chính sách lãi suất có vai trò hết sức quan trọng
trong việc huy động nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội và các tổ
chức kinh tế đảm bảo đúng định hướng vốn trong nước là quyết
định, vốn ngoài nước là quan trọng trong chiến lược CNH-HĐH đất
nước.
Việc áp dụng một chính sách lãi suất hợp lý đảm bảo nguyên
tắc : lãi suất phải bảo tồn được vốn vay , đảm bảo tích lũy cho
người đi vay và người cho vay . cụ thể :
+ Tỷ lệ lạm phát < Lãi suất tiền gửi < Lãi suất tiền vay
khiến người dân không còn tin tưởng vào việc gửi tiền vào ngân
hàng. Vì vậy huy động vốn trong thời kỳ lạm phát cao khó khăn
hơn nhiều so với thời kỳ lạm phát thấp. Vì vậy mà nguồn vốn
dành cho hoạt động cấp tín dụng bị hạn chế. Thêm vào đó, lạm
phát cao khiến lãi suất huy động tăng cao để bù đắp lạm phát và
thu huy nguồn tiền gửi dẫn đến lãi suất cho vay tăng cao, điều
nảy làm giảm nhu cầu tín dụng của các cá nhân cũng như tổ
chức do chi phí lãi tăng cao. Vì vậy, có thể thấy, CPI có tác động
ngược chiều đến tăng trưởng tín dụng của các NHTM
2.3 Một số nghiên cứu liên quan đến đề tài
2.3.1 Nghiên cứu trong nước :
Trịnh Hoàng Việt và Võ Hồng Đức (2015) nghiên cứu về tăng trưởng tín dụng
và chất lượng tín dụng tại Đồng Nai . Sử dụng số liệu của 29 chi nhánh ngân hàng
thương mại trên địa bàn Tỉnh Đồng Nai từ quý III/2009 đến Quý IV/2014 và
phương pháp Difference GMM trên mô hình kinh tế lượng động , nghiên cứu được
tiến hành để xem xét ảnh hưởng của tăng trưởng đến chất lượng tín dụng trong bối
cảnh Việt Nam . Kết quả nghiên cứu cho thấy sự tăng trưởng tín dụng đã dẫn đến
sự sụt giảm chất lượng tín dụng trong cả ngắn hạn và dài hạn . Kết quả này cung
cấp cho một bằng chứng khoa học để phản ánh một thực trạng rằng các Ngân hàng
thương mại ở Đồng Nai đã hạ thấp các tiêu chuẩn cho vay trong thời gian qua
nhằm đạt mức tăng trưởng kỳ vọng của hệ thống và thực trạng nền kinh tế địa
phương vẫn chưa thực sự được cải thiện .
Trương Đông Lộc và Nguyễn Văn Thép (2014) đã nghiên cứu các nhân tố ảnh
hưởng đến tăng trưởng tín dụng của các quỹ tín dụng nhân dân ở khu vực Đồng
bằng sông Cửu Long . Số liệu nghiên cứu là số liệu dạng bảng được thu thập chủ
yếu từ các báo cáo thường niên của 121 quỹ tín dụng nhân dân trong giai đoạn
2010-2012. Sử dụng mô hình hồi quy hiệu ứng cố định kết quả nghiên cứu cho
thấy tốc độ tăng trưởng vốn huy động , quy mô của quỹ tín dụng nhân dân và tốc
Đông Âu bao gồm Slovenia, Latvia, Hungary, Poland , Lithuania, Czech
Republic , Slovakia, Estonia trong thời gian 18 năm (1988 tới 2005). Biến phụ
thuộc trong mô hình nghiên cứu của ông là mức độtăng trưởng tín dụng theo các
cấp ngân hàng và các yếu tố ảnh hưởng là các biến sốkinh tế vĩ mô như sau:
Loan Growth là phần trăm thay đổi trong các khoản vay ròng của
ngân hàng
• Total Assets over GDP : Tổng tài sản so GDP để đo lường quy mô của
ngân hàng
•
Customer Deposits over Total Assets: Tiền gửi của khách hàng trên
tổng tài sản
•
Interbank Liabilities over Total Assetsis : Nợ phải trả trên tổng tài
sản
•
Return on Equity (ROE) and Return on Assets(ROA): Khả năng sinh
lời
Net Interest Margin : lãi biên ròng
Cost to Income Ratio: Chi phí trên thu nhập
Nonperforming Loans: Nợ xấu
Real GDP Growth: Tốc độ tăng trưởng thực của GDP
Chênh lệch lãi suất huy động và cho vay
Ông đã sử dụng phương pháp hồi quy tác động ngẫu nhiên (REM) và tác
•
•
tự có tính kế thừa theo thời gian và có tính phê phán các nghiên cứu của Burcu
Aydin (2008), Natalia T. Tamirisa và Deniz O. Igan (2007), Guo, Kai và
Stepanyan, Vahram (2011) về chủ đề các yếu tố ảnh hưởng tới tăng trưởng tín
dụng; tác giả đã quyết định Vấn đề, mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu Tổng quan cơ
sở lý luận về tăng trưởng tín dụng Tổng quan các nghiên cứu trước đây và đề
xuất mô hình nghiên cứu Thiết kế phương pháp nghiên cứu Đo lường, thu thập
dữ liệu Phân tích dữ liệu Kết quả nghiên cứu và thảo luận Kết luận, giải pháp và
các kiến nghị 16 tham khảo và ứng dụng nghiên cứu của Burcu Aydin (2008) vào
đề tài của mình, vào việc xem xét các yếu tố ảnh hưởng tới tăng trưởng tín dụng.
Lý do của việc tham khảo một cách có chọn lọc các nghiên cứu của Burcu
Aydin (2008) cho phù hợp với tình hình thực tiễn triển khai của đề tài là vì:
- Trong khá nhiều nghiên cứu tác giả đã tìm kiếm, xem xét và chọn lọc để ứng
dụng cho đề tài của mình theo quy định của Trường và Khoa thì đây là các
nghiên cứu có độ tin cậy cao được IMF và Croatian national bank bảo trợ tổ chức
triển khai, công bố và sử dụng trong hoạch định chính sách tín dụng của mình
- Đối tượng nghiên cứu của Burcu Aydin (2008) là các quốc gia đang phát
triển, mới nổi ở Trung Âu và Tây Âu .. do vậy khá tương đồng với tình hình và
điều kiện của Việt Nam. Và các ngân hàng nghiên cứu đều có quy mô khá đa
dạngdo vậy cũng phù hợp cho việc ứng dụng vào nghiên cứu .
Nghiên cứu đều đề cập tới các yếu tố cả phía cung và cầu của nền kinh tế có
ảnh hưởng tới tăng trưởng tín dụng, và đều cho các kết quả khá rõ ràng với
phương pháp tiếp cận không gây khó khăn lớn cho việc ứng dụng triển khai
nghiên cứu nên phù hợp với việc triển khai của người viết.
- Tuy nhiên do các nghiên cứu của Burcu Aydin (2008) còn xem xét cả độ ổn
định của tín dụng, và môi trường nghiên cứu các quốc gia có trình độ phát triển
hơn Việt Nam… do vậy một số vấn đề, biến, kỹ thuật nghiên cứu của các tác giả
sẽ không được người viết ứng dụng vào bài mình nhằm đạt được sự phù hợp
trong triển khai. Cụ thể mô hình nghiên cứu như sau:
Tỷ lệ nợ xấu
Nợ xấu/ Tổng dư nợ tín dụng
(-)
Tỷ lệ vốn
Vốn chủ sở hữu/ Tổng tài sản
(+)
Tỷ lệ thanh khoản
Tài khoản thanh khoản/ Tổng tài sản
(+)
Quy mô ngân hàng
Logariz tổng tài sản
(+)
Lãi suất
Lãi suất danh nghĩa hàng năm
(-)
- Tài liệu giáo trình hoặc các xuất bản khoa học liên quan đến vấn đề nghiên
cứu.
3.3.2 Xử lý số liệu nghiên cứu:
Một cách khái quát tác giả sử dụng các kỹ thuật phân tích dữ liệu như sau:
(i) Tác giả sử dụng phương pháp tính toán và so sánh các chỉ tiêu – yếu tố
nghiên cứu theo thời gian.
(ii) Sử dụng phương pháp tính toán thống kê để tính các giá trị độ lệch chuẩn,
trung bình, phương sai, hiệp phương sai, hệ số tương quan để xem xét mối liên
hệ.
(iii) Kiểm tra tính chất của dữ liệu bằng tính toán chỉ tiêu độ lệch (std)/ trung
bình (mean); kiểm định JB; kiểm định tính dừng.
(iv) Tiến hành hồi quy tuyến tính đa biến theo các mối quan hệ giả định giữa
các yếu tố ảnh hưởng tới tăng trưởng tín dụng .
(v) Kiểm định mô hình hồi quy: Kiểm định đa cộng tuyến, phương sai sai số
thay đổi, tự tương quan … để tìm ra mô hình hồi quy phù hợp nhất cho việc đưa
ra các kết luận.
3.3.3. Các kỹ thuật hồi quy mô hình
Bên dưới đây, tác giả chỉ tập trung vào trình bày chi tiết về kỹ thuật hồi quy,
ước lượng các tham số của mô hình cần nghiên cứu như sau:
- Mô hình hồi quy tuyến tính đa biến xem xét các yếu tố ảnh hưởng tới tăng
trưởng tín dụng được xây dựng như sau:
TANGTRUONGTD = β0 + β1TLHUYDONG + β2TLNOXAU + β3TLVON +
β4THANHKHOAN + β5QUYMONH + β6LAISUAT + β7GDP + β8TLLAMPHAT
+ Ui
Để phân tích mô hình này sẽ được đi kèm các giả thiết để đảm bảo cho các kết
quả ước lượng là đủ tin cậy: (1) Mẫu dữ liệu thu thập là ngẫu nhiên; (2) Kỳ vọng
sai số của mô hình này là bằng không; (3) Phương sai của sai số ngẫu nhiên đều
Giả thiết: H0: Không có hiện tượng phương sai thay đổi
H1: Có hiện tượng phương sai thay đổi
Với mức ý nghĩa α miền bác bỏ là: nR 2>χ2α;k+m+1+h Chấp nhận H0: Không
có hiện tượng phương sai thay đổi
Bác bỏ H0: Có hiện tượng phương sai thay đổi.
Kiểm định tự tương quan
Kiểm định tự tương quan bậc p: Kiểm định Breusch – Godfrey (BG)
Xét mô hình: Y= β0 + β1X
+ εt= ρ1εt-1 + ρ2εt-2 +…+ ρpεt-p + ξt
H0: ρ1 = ρ2 = … = ρp = 0, có nghĩa là không tồn tại tự tương quan ở bất kỳ bậc
nào trong số từ bậc 1 đến bậc p.
Bước 1: Ước lượng mô hình mô hình hồi qui ban đầu bằng OLS, tìm phần dư
εt
Bước 2: Dùng OLS để ước lượng mô hình ε t = β0 + β1X + ρ1εt-1 + ρ2εt-2 +…+
ρpεt-p + ξt từ đây ta thu được R2.
CHƯƠNG 4 : KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 Phân tích mô tả các biến số định lượng
4.2 Đồ thị phân tán có đường hồi quy
4.3 ma trận tương quan
4.4 Kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến bằng nhân tử
phóng đại phương sai VIF
4.5 Mô hình hồi quy
4.6 Kiểm tra hiện tượng tựtương quan Breusch- Godfrey
4.7 Kiểm định phương sai sai số ngẫu nhiên thay đổi
4.8 Ước lượng điều chỉnh sai số chuẩn
4.9 Kiểm định sai số ngẫu nhiên không phân phối chuẩn
Jarque-Bera