BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH
HUỲNH THỊ HIỀN
CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN T NG TRƢỞNG T N
ỤNG
TẠI CÁC CHI NHÁNH NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
TỈNH
NH THU N
LU N V N THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành
: Tài chính – Ngân hàng
Mã số chuyên ngành: 60 34 02 01
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Lê Hồ An Châu
Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2017
TÓM TẮT
Luận văn nghiên cứu các yếu tố tác động đến tăng trƣởng tín dụng tại các chi
những đóng góp quan trọng để tôi có thể hoàn thành đề tài.
Cuối cùng, Tôi muốn gửi lời cảm ơn đến gia đình đã có những hỗ trợ để tôi có
thể hoàn thành chƣơng trình cao học tại trƣờng Đại học Ngân hàng TP. Chí Minh.
Huỳnh Thị Hiền
MỤC LỤC
TÓM TẮT
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH VẼ
CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU ....................................................................................................................... 1
1.1
Lý do nghiên cứu ........................................................................................................................... 1
1.2
Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu ................................................................... 2
1.3
Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ........................................................................................ 2
1.4
Phƣơng pháp nghiên cứu ........................................................................................................... 2
Tốc độ tăng trƣởng kinh tế ........................................................................................... 13
2.2.1.2
Tỷ lệ lạm phát...................................................................................................................... 14
2.2.2
Yếu tố vi mô ............................................................................................................................. 14
2.2.2.1
Quy mô ngân hàng ............................................................................................................ 14
2.2.2.2
Tỷ lệ nợ xấu .......................................................................................................................... 15
2.2.2.3
Tăng trƣởng huy động vốn ........................................................................................... 16
2.2.2.4
Lợi nhuận ngân hàng ....................................................................................................... 17
2.3
Các nghiên cứu thực nghiệm về các yếu tố tác dộng đến TTTD ...................... 22
Phƣơng pháp hồi quy dữ liệu ........................................................................................... 30
3.2.2.2
Các bƣớc thực hiện mô hình........................................................................................ 33
CHƢƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU...................................................................................... 35
4.1
Tăng trƣờng tín dụng của các chi nhánh Ngân hàng thƣơng mại tỉnh Bình
Thuận giai đoạn 2010-2015 ....................................................................................................................... 35
4.2
Kiểm định các yếu tố ảnh hƣởng đến TTTD của các chi nhánh NHTM tỉnh
Bình Thuận ......................................................................................................................................................... 35
4.2.1
Thống kê mô tả........................................................................................................................ 37
4.2.1.1
Quy mô tài sản của các chi nhánh NHTM trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
trong giai đoạn 2010-2015....................................................................................................................... 38
4.2.1.2
Tốc độ tăng trƣởng huy động vốn của các chi nhánh NHTM trên địa bàn
i
4.2.2.5
Kết quả hồi quy với biến phụ thuộc LoanGr ........................................................... 48
4.2.3
Thảo luận kết quả nghiên cứu ......................................................................................... 49
KẾT LUẬN CHƢƠNG 4 ........................................................................................................................... 52
CHƢƠNG 5: KẾT LU N VÀ HÀM Ý CH NH SÁCH ...................................................... 53
5.1
Kết luận............................................................................................................................................ 53
5.2
Kiến nghị chính sách điều hành từ kết quả mô hình nghiên cứu ...................... 53
5.2.1
Về công tác dự báo và lập mục tiêu TTTD .............................................................. 53
5.2.2
Về công tác tăng trƣởng huy động vốn ...................................................................... 54
NHTM
CBNV
iii
DANH MỤC BẢNG
STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
ảng
Bảng 2.1
Bảng 2.2
Bảng 2.3
Bảng 2.4
Bảng 2.5
Bảng 3.1
Bảng 3.2
Bảng 3.3
Bảng 4.1
10
Danh sách các Chi nhánh NHTM nghiên cứu
Các biến trong mô hình nghiên cứu
Dạng của phƣơng trình thực nghiệm nghiên cứu
Thống kê mô tả các biến sử dụng trong mô hình
Số lƣợng các NHTM hoạt động trên địa bàn tỉnh Bình
Thuận
Ma trận tƣơng quan giữa các biến độc lập
(Mô hình 1: biến phụ thuộc là lnLoan)
Ma trận tƣơng quan giữa các biến độc lập
(Mô hình 2: biến phụ thuộc là LoanGr)
Kết quả kiểm định phƣơng sai thay đổi (mô hình 1)
Kết quả kiểm định phƣơng sai thay đổi (mô hình 2)
Kết quả kiểm định tƣơng quan chuỗi trong mô hình 1
Kết quả kiểm định tƣơng quan chuỗi trong mô hình 2
Kết quả ƣớc lƣợng các yếu tố tác động đến TTTD tại các
chi nhánh NHTM Bình Thuận
iv
DANH MỤC HÌNH VẼ
STT
1
2
3
4
5
6
7
8
1.1 Lý do nghiên cứu
Trong hoạt động kinh doanh, lợi nhuận là mục tiêu quan trọng nhất mà các
Ngân hàng thƣơng mại (NHTM) hƣớng đến. Hằng năm, các NHTM phải đặt ra
các mục tiêu trung gian nhằm cụ thể hóa mục tiêu cuối cùng là lợi nhuận. Một
trong những mục tiêu trung gian quan trọng nhất là tăng trƣởng tín dụng (TTTD).
Ngoài ra, TTTD đóng vai trò là một trong những mục tiêu của chính sách tiền tệ
nhằm đảm bảo an toàn vĩ mô. Do ý nghĩa quan trọng của TTTD đối với sự phát
triển kinh tế cũng nhƣ hiệu quả hoạt động của các ngân hàng, nên trong những
năm gần đây, chủ đề TTTD của các NHTM đã nhận đƣợc sự quan tâm của nhiều
nhà nghiên cứu trong và ngoài nƣớc.
Bình Thuận là một trong những tỉnh có tốc độ phát triển kinh tế khá cao
trong khu vực Duyên hải miền trung. Vấn đề nghiên cứu khoa học tại tỉnh Bình
Thuận luôn đƣợc đẩy mạnh và khuyến khích không ngừng. Trong giai đoạn hiện
tại, hệ thống NHTM trên địa bàn tỉnh Bình Thuận có sự gia tăng không ngừng.
Trong năm 2010, số lƣợng NHTM tại tỉnh Bình Thuận là 15, đến năm 2015, số
lƣợng NHTM tại tỉnh là 20, tăng 5 ngân hàng so với giai đoạn trƣớc. Trong giai
đoạn sắp tới, khi kinh tế biển đƣợc đẩy mạnh thì có rất nhiều ngân hàng mong
muốn đƣợc thành lập tại tỉnh Bình Thuận.
Với những yếu tố nhƣ trên cho thấy khả năng xảy ra cuộc cạnh tranh giữa
các NHTM trên địa bàn là khá lớn. Do đó, trƣớc khi thành lập chi nhánh tại Bình
Thuận các ngân hàng phải đánh giá đƣợc cơ hộ kinh doanh hiện có. Và chỉ tiêu
đánh giá liên quan đến hoạt động ngân hàng là TTTD. Tuy nhiên hiện nay, chƣa
có nghiên cứu nào chỉ rõ các yếu tố tác động đến TTTD tại các chi nhánh NHTM
tỉnh Bình Thuận. Nhằm góp phần bổ sung các nghiên cứu khoa học về TTTD tại
tỉnh Bình Thuận nói riêng và của Việt Nam nói chung, tôi đã lựa chọn đề tài:
“Các yếu tố tác động đến TTTD tại các chi nhánh ngân hàng thương mại tỉnh
Bình Thuận” làm đề tài tốt nghiệp cao học của mình.
2
thống một bƣớc. GMM là ƣớc lƣợng phù hợp với cấu trúc dữ liệu bảng với số
thời gian ngắn và các biến đơn vị chéo nhiều. Nghiên cứu sử dụng System-GMM
thay vì Difference vì System-GMM phù hợp hơn với bộ dữ liệu không thay đổi
quá lớn vì khi đó độ trễ của biến phụ thuộc dễ trở thành những công cụ yếu.
3
System-GMM cho phép ƣớc lƣợng đồng thời hai phƣơng trình, một ở sai phân
(first-difference), sử dụng độ trễ giá trị các biến làm biến công cụ và ở chuỗi giá
trị (level) với độ trễ sai phân các biến làm biến công cụ. Nghiên cứu cũng sử
dụng ƣớc lƣợng một bƣớc (one-step) để đạt kết quả bền vững hơn trong điều kiện
phƣơng sai thay đổi và tự tƣơng quan. Để kiểm định mức độ chính xác của mô
hình nghiên cứu, tác giả sử dụng kiểm định Sargan và AR(2) để kiểm định sự
phù hợp của các biến công cụ và tự tƣơng quan của phần dƣ mô hình.
1.5 Đóng góp của đề tài
Nghiên cứu sẽ bổ sung bằng chứng thực nghiệm về các yếu tố vĩ mô và đặc
điểm của chi nhánh ngân hàng tác động đến TTTD tại các chi nhánh NHTM tỉnh
Bình Thuận. Điểm mới của nghiên cứu này so với các nghiên cứu đƣợc thể hiện
ở: (i) Không gian nghiên cứu đƣợc giới hạn trong phạm vi các chi nhánh NHTM
tại tỉnh Bình Thuận; (ii) Trong mô hình sử dụng các biến trễ để phù hợp hơn với
các lý thuyết về các yếu tố tác động đến TTTD; (iii) Mô hình ƣớc lƣợng theo
phƣơng pháp GMM, mô hình này có nhiều ƣu điểm hơn so với việc ƣớc lƣợng
theo phƣơng pháp Pooled OLS, FEM, REM đã đƣợc các tác giả khác sử dụng để
nghiên cứu vấn đề TTTD tại Việt Nam, qua đó chỉ ra sự khác biệt so với nghiên
cứu trƣớc, mức độ ảnh hƣởng của các nhân tố nhƣ thế nào. Bên cạnh đó, luận văn
sử dụng mô hình hồi quy GMM hệ thống một bƣớc và sử lý các vấn đề thống kê
tiềm tàng trong mô hình để đạt đƣợc kết quả nghiên cứu tƣơng đối tin cậy.
Kết quả nghiên cứu sẽ gợi mở những hàm ý chính sách quan trọng cho
các nhà lãnh đạo chi nhánh biết đƣợc TTTD phụ thuộc bởi những yếu tố nào,
từ đó có những minh chứng cho việc bảo vệ kế hoạch kinh doanh của chi
Tóm tắt kết quả nghiên cứu chính, những hạn chế và trình bày hàm ý
chính sách từ kết quả nghiên cứu. Đề tài đƣa ra các cơ sở để bảo vệ kế hoạch
TTTD và sẽ tập trung thảo luận các đề xuất cụ thể cho cho các nhà quản trị ngân
hàng trong việc TTTD cho các chi nhánh NHTM tỉnh Bình Thuận.
5
CHƢƠNG 2: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VỀ TTTD CỦA
NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
Chương 2 trình bày cơ sở lý luận của đề tài, tìm hiểu về tín dụng và TTTD
của Ngân hàng thương mại. Tiếp theo đó, tổng hợp một số nghiên cứu trong và
ngoài nước về các yếu tố tác động đến TTTD của các NHTM làm nền tảng để kế
thừa và xây dựng mô hình nghiên cứu ở chương tiếp theo.
2.1 Tín dụng và TTTD của Ngân hàng thƣơng mại
2.1.1 Ngân hàng và hoạt động cấp tín dụng
Sự phát triển của thị trƣờng tài chính đã làm xuất hiện nhiều loại hình
ngân hàng khác nhau, bao gồm: NHTM, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp
tác xã. Mỗi loại hình ngân hàng phục vụ cho một đối tƣợng cụ thể và có những
chính sách, mục tiêu hoạt động riêng biệt nhằm đảm bảo sự phát triển của nền
kinh tế. Trong đó, ngân hàng thƣơng mại (NHTM) là loại hình ngân hàng phổ
biến nhất hiện nay. Ngoài việc là một định chế tài chính nhằm thực thi các chính
sách tiền tệ của Nhà nƣớc, NHTM hoạt động dựa trên mục tiêu quan trọng nhất
là lợi nhuận.
Theo Bùi Diệu Anh (2010), tín dụng là một quan hệ ra đời gắn liền với
sản xuất và lƣu thông hàng hóa trong nền kinh tế. Tín dụng bắt nguồn từ chữ
Credit - Creditum - là” quan hệ sử dụng sự tín nhiệm”. Tín dụng ngân hàng là
một giao dịch giữa hai chủ thể, trong đó bên cấp tín dụng (ngân hàng/tổ chức tín
dụng khác) chuyển giao tài sản cho bên nhận tín dụng (doanh nghiệp, cá nhân
hoặc chủ thể khác) sử dụng theo nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi.
Bên bán hàng hoặc bên mua hàng thông qua việc
2
Bao thanh toán
mua lại có bảo lƣu quyền truy đòi các khoản phải
thu hoặc các khoản phải trả phát sinh từ việc mua,
bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ theo hợp đồng mua,
bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ.
NHTM cam kết với bên nhận bảo lãnh về việc tổ
chức tín dụng sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay
3
Bảo lãnh ngân
hàng
cho khách hàng khi khách hàng không thực hiện
hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết;
khách hàng phải nhận nợ và hoàn trả cho tổ chức tín
dụng theo thỏa thuận.
4
Chiết khấu
NHTM mua có kỳ hạn hoặc mua có bảo lƣu
quyền truy đòi các công cụ chuyển nhƣợng, giấy tờ
có giá khác của ngƣời thụ hƣởng trƣớc khi đến hạn
thanh toán.
3
Cho vay dài
hạn
B
Căn cứ vào hình thức cho vay
Cho vay từng Mỗi lần cho vay, tổ chức tín dụng và khách hàng thực
4
lần
5
Là việc có từ hai tổ chức tín dụng trở lên cùng thực
Cho vay hợp
hiện cho vay đối với khách hàng để thực hiện một
vốn
phƣơng án, dự án vay vốn.
Thời hạn khoản vay kéo dài trên 05 năm.
hiện thủ tục cho vay và ký kết thỏa thuận cho vay.
Là việc tổ chức tín dụng thực hiện cho vay đối với
khách hàng để nuôi trồng, chăm sóc các cây trồng, vật
nuôi có tính chất mùa vụ theo chu kỳ sản xuất liền kề
trong năm hoặc các cây lƣu gốc, cây công nghiệp có
phòng nhƣng không vƣợt quá 01 (một) năm.
Cho vay theo
9
Tổ chức tín dụng chấp thuận cho khách hàng chi vƣợt
hạn mức thấu số tiền có trên tài khoản thanh toán của khách hàng một
chi trên tài mức thấu chi tối đa để thực hiện dịch vụ thanh toán trên
khoản
toán
thanh tài khoản thanh toán. Mức thấu chi tối đa đƣợc duy trì
trong một khoảng thời gian tối đa 01 (một) năm.
8
Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận áp dụng
cho vay đối với nhu cầu vốn có chu kỳ hoạt động kinh
10
Cho vay quay doanh không quá 01 (một) tháng, khách hàng đƣợc sử
vòng
dụng dƣ nợ gốc của chu kỳ hoạt động kinh doanh trƣớc
cho chu kỳ kinh doanh tiếp theo nhƣng thời hạn cho
vay không vƣợt quá 03 tháng.
Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận áp dụng
cho vay ngắn hạn đối với khách hàng với điều kiện:
a) Đến thời hạn trả nợ, khách hàng có quyền trả nợ
hoặc kéo dài thời hạn trả nợ thêm một khoảng thời gian
9
Nhƣ vậy, TTTD là chỉ tiêu đƣợc sử dụng để phản ánh mức độ chênh lệch
của các khoản cấp tín dụng bao gồm dƣ nợ cho vay và chiết khấu của kỳ nghiên
cứu so với kỳ gốc. Theo phƣơng thức hạch toán kế toán ngân hàng hiện hành, các
khoản dƣ nợ này đƣợc xác định là số dƣ nợ của các tài khoản loại 2 và đƣợc phản
ánh tại mục “Cho vay khách hàng” trên Báo cáo tài chính của ngân hàng. Công
thức 2.1 minh hoạ cách xác định tốc độ TTTD của kỳ nghiên cứu (t1) so với kỳ
gốc (t0):
Tốc độ TTTD = (Các khoản cấp tín dụng thời điểm t1-Các khoản cấp
tín dụng thời điểm t0)/(Các khoản cấp tín dụng thời điểm t0) (2.1)
Biểu thức 2.1 cho thấy: Một tốc độ TTTD dƣơng xảy ra khi dƣ nợ cho vay
của ngân hàng tại thời điểm so sánh cao hơn so với dƣ nợ cho vay của thời điểm
gốc. Để đạt đƣợc điều này, NHTM phải gia tăng thêm các khoản cho vay và mức
gia tăng mới này phải bù đắp đƣợc phần dƣ nợ giảm do việc thu hồi của các
khoản cho vay đến hạn. Ngƣợc lại, nếu trong năm tài chính, dƣ nợ cho vay của
ngân hàng thấp hơn so với dƣ nợ cho vay của năm trƣớc thì tốc độ TTTD của
ngân hàng sẽ đạt mức âm tại thời điểm so sánh. Điều này xảy ra ngân hàng
không có khoản giải ngân mới hoặc giá trị các khoản cho vay mới không đủ bù
đắp cho sự sụt giảm của dƣ nợ do việc thu hồi các khoản nợ đến hạn.
TTTD là một trong những chỉ tiêu kinh tế quan trọng phản ánh sức khỏe
của nền kinh tế nói chung và của hệ thống ngân hàng nói riêng, nó ảnh hƣởng lớn
đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các tổ chức tín dụng. Mở rộng tín dụng
thƣờng xảy ra trong thời kỳ kinh tế thuận lợi khi nhu cầu vay vốn của các chủ thể
trong nền kinh tế tăng cao, NHTM không ngừng đẩy mạnh TTTD bằng các gói
tín dụng ƣu đãi, cho vay các lĩnh vực kinh tế đƣợc ƣu tiên, lãi suất thấp, thủ tục
nhanh chóng đơn giản hơn, ....nhiều chủ thể trong nền kinh tế mạnh dạn tiếp cận
vốn, ngƣời tiêu dùng thì vay tiền và chi tiêu nhiều hơn trong khi các tổ chức kinh
tế thì mở rộng sản xuất kinh doanh, thuận lợi đẩy mạnh sản xuất trong và ngoài
nƣớc, giúp nguồn vốn tiếp cận các đối tƣợng này nhanh chóng hơn, thúc đẩy nền
kinh tế tăng trƣởng tốt và đạt đƣợc mục tiêu. Khi thị trƣờng kinh tế ổn định, điều
nhắc giữa mục tiêu kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế với các mục tiêu tăng
trƣởng, thực thi các chính sách thắt chặt tiền tệ nhƣ tăng lãi suất, tăng dự trữ bắt
buộc, điều kiện cho vay vốn chặt chẽ hơn, chủ thể nền kinh tế sẽ khó tiếp cận vốn
vay nên họ sẽ cân nhắc đánh đổi giữa chi phí vay vốn với lợi nhuận mà họ thu
đƣợc. Các chủ thể thay vì mở rộng sản xuất kinh doanh bằng vốn vay thì sẽ hoạt
động quy mô nhỏ hơn, sử dụng khoản tiền tạm thời vào các kênh đầu tƣ khác nhƣ
gửi tiết kiệm, đầu tƣ vào bất động sản...
11
Tuy nhiên, rủi ro tín dụng cũng xuất hiện từ khi bắt đầu cho vay là khi
ngƣời vay nhận đƣợc tiền, các ngân hàng sẽ khó nhận biết đƣợc khoản vay cụ thể
sẽ rủi ro nhƣng ngân hàng sẽ biết đƣợc tỷ lệ nhất định các khoản vay trong danh
mục đầu tƣ có rủi ro. Nếu TTTD quá nóng so với nhu cầu của nền kinh tế sẽ dẫn
đến rủi ro phát sinh nợ xấu, cho vay nhƣng không tạo ra lợi nhuận, chất lƣợng tín
dụng suy giảm, mất khả năng thu hồi vốn... Trong bối cảnh áp lực cạnh tranh
cao, chủ trƣơng nhà quản trị muốn tăng lợi nhuận trong ngắn hạn để đạt mục tiêu
kinh doanh, các ngân hàng sẽ giảm các điều kiện cho vay xuống, chính sách tín
dụng có sự phụ thuộc về chính sách lẫn nhau do tác động thông tin tín dụng, tín
dụng nới lỏng hơn sẽ tăng mức nợ vay của khách hàng quá nhiều dẫn đến các
khoản vay có vấn đề. TTTD có ảnh hƣởng đến các khoản vay có tiềm ẩn rủi ro là
vấn đề quan tâm của các nhà quản trị, nếu nhà quản trị ngân hàng đang quan tâm
đến các mục tiêu ngắn hạn họ sẽ không có biện pháp thích hợp để hạn chế rủi ro
tín dụng trong trung hạn, giá trị sổ sách của danh mục cho vay và lợi nhuận
không đƣợc điều chỉnh một cách chính xác bởi những kế hoạch tăng trƣởng trong
năm kinh doanh, không có sự hài hòa về các quy tắc phân loại tài sản, khái niệm
về các khoản vay có vấn đề hoặc tài sản suy giảm. Một vài quốc gia cho phép các
nhà quản trị ngân hàng hoặc kiểm toán viên bên ngoài thiết lập nợ xấu thay vì
đƣa ra khái niệm về sự suy giảm tài sản. Bên cạnh đó, quá hạn 90 ngày là khoản
thời gian chuẩn để phân loại khoản cho vay không thực hiện đƣợc nghĩa vụ trả
hàng điều chỉnh hành vi cho vay của mình để đáp ứng với các tín hiệu kỳ vọng cả
về sự ổn định và mức độ hoạt động của nền kinh tế (Tomak, 2013). Theo Aydin
(2008), nghiên cứu các ngân hàng ở Ukraine cũng đề cập rằng ngân hàng giảm
cho vay khi biến động của nền kinh tế vĩ mô gia tăng và biến động kinh tế vĩ mô
đƣợc tính bằng phƣơng sai có điều kiện của tổng tiền tệ, CPI và chỉ số giá tiêu
dùng. Theo Kai & Stepanyan (2011), nhận thấy tốc độ tăng tăng trƣởng kinh tế
mạnh dẫn đến TTTD cao và lạm phát cao trong khi tăng tín dụng danh nghĩa là
bất lợi cho TTTD thực sự và họ cũng nhận ra rằng trong điều kiện tiền tệ lõng lẽo
cả trong và ngoài nƣớc, sức khỏe ngân hàng cũng tạo ra sự khác biệt. Theo
Joseph (2008), nghiên cứu TTTD trong khu vực tƣ nhân ở Trung đông, Bắc phi
và Trung á cho rằng khi nền kinh tế tăng trƣởng mạnh mẽ, tài chính ổn định thì
TTTD tài trợ cho chi tiêu của ngƣời tiêu dùng hơn là các khoản đầu tƣ. Theo Kai
& Stepanyan (2011), đã phân tích mối quan hệ tín dụng ngân hàng với đầu ra, sử
dụng chênh lệch sản lƣợng với tăng trƣởng thu nhập bình quân đầu ngƣời đã tìm
thấy việc mở rộng tín dụng tƣ nhân, hệ số lớn hơn một cho thấy tín dụng đang
mở rộng tƣơng ứng với sự phục hồi của đầu ra. Theo Laivi (2012), cho rằng lạm
13
phát cao có khả năng ảnh hƣởng đến tín dụng danh nghĩa và hệ số của nó sẽ xác
định mức ảnh hƣởng đối với tín dụng thực tế, lạm phát cao làm giảm lãi suất thực
của lợi nhuận trên tài sản, khuyến khích tiết kiệm và tạo điều kiện cho ngƣời đi
vay bao gồm cả ngƣời vay có chất lƣợng tốt và không tốt, một số ngân hàng
không đủ khả năng để phân biệt ngƣời vay kém chất lƣợng từ những ngƣời vay
có đủ điều kiện để giới hạn khoản vay. Theo Coricelli (2004), cho rằng TTTD
trong khu vực tƣ nhân có liên quan đến giảm biến động nhƣng biến động này
cũng có tác động tiêu cực đến lĩnh vực tài chính đặc biệt là TTTD bởi rủi ro tăng
cao. Lạm phát tăng lên sẽ làm tăng các biến động của tỷ suất lợi nhuận và cả hai
có thể góp phần giảm TTTD. Theo Schularick (2010), hành vi cho vay của ngân
hàng đầu tƣ trong suốt thời gian bất ổn kinh tế vĩ mô, sử dụng dữ liệu bảng và
Ngƣợc lại, nếu lạm phát trong năm tài chính hiện tại đang ở mức thấp,
điều này có thể làm kìm hãm sự phát triển của nền kinh tế. Khi đó, NHNN sẽ
thực hiện chính sách tiền tệ mở rộng nhằm gia tăng cung tiền, thúc đẩy tăng
trƣởng nền kinh tế. Điều này dẫn đến tốc độ TTTD sẽ đƣợc gia tăng. Ngƣợc lại,
nếu năm hiện tại có tỷ lạm phát cao, để ổn định kinh tế vĩ mô, NHNN sẽ giảm
lƣợng tiền trong lƣu thông bằng cách tăng lãi suất ngân hàng, điều này làm khả
năng tiếp cận vốn vay của các chủ thể trong nền kinh tế giảm xuống. Vì vậy,
ngân hàng sẽ khó gia tăng đƣợc các khoản cấp tín dụng. Do đó, tốc độ TTTD sẽ
giảm.
Qua phân tích trên cho thấy, với một độ trễ nhất định trong điều hành
chính sách vĩ mô, khi tỷ lệ lạm phát tại thời điểm hiện tại đang ở mức thấp thì sẽ
làm tốc độ TTTD trong tƣơng lai đƣợc gia tăng, mối quan hệ này là ngƣợc chiều
(-).
Trong khoa học thực nghiệm, các nghiên cứu của Hussain và Junaid
(2012), Sharma và Gounder (2012), Trƣơng Đông Lộc và Nguyễn Văn Thép
(2014) chỉ ra mối quan hệ ngƣợc chiều (-) giữa TTTD và lạm phát.
2.2.2 Yếu tố vi mô
Bên cạnh các yếu tố vĩ mô nhiều nghiên cứu cũng chỉ ra rằng quy mô
ngân hàng, tỷ lệ nợ xấu, tăng trƣởng huy động vốn, lợi nhuận ngân hàng.
2.2.2.1Quy mô ngân hàng
Theo nghiên cứu của Tatum (2012), cho rằng ngân hàng lớn có thể nâng
cao nhận thức của công chúng về sự tín nhiệm và tính ổn định của nó, do đó
ngƣời gửi tiền sẵn sàng chấp nhận mức lãi suất nhận đƣợc thấp từ các khoản tiền
gửi của họ để đổi lấy sự an toàn. Thêm vào đó ngân hàng lớn có thể đa dạng hoạt