BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP & PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
-------
-------
PHẠM MINH CHÍNH
XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN BƯU CHÍNH VIETTEL
GIAI ĐOẠN 2014-2020
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Hµ Néi – 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP & PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
-------
-------
PHẠM MINH CHÍNH
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được sự giúp đỡ của Ban giám
đốc học viện, Ban quản lý đào tạo, Khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh,
các thầy cô giáo, các nhà khoa học Học viện Nông nghiệp Việt Nam, Công
ty cổ phần Bưu chính Viettel và sự giúp đỡ tận tình của tập thể các thầy, cô
giáo hướng dẫn. Tôi xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành tới các đơn vị và các
cá nhân đã giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện luận văn.
Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn thầy giáo PGS. TS. Đỗ Văn Viện
đã trực tiếp và tận tình giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này.
Vì nhiều lý do khách quan và chủ quan, luận văn còn có những hạn
chế, tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các nhà khoa học,
các thầy cô giáo và các đồng nghiệp.
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày
tháng năm 2014
Tác giả luận văn
Phạm Minh Chính
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page ii
MỤC LỤC
Lời cam đoan
2
1.2.1
Mục tiêu chung
2
1.2.2
Mục tiêu cụ thể
2
1.3
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
2
1.3.1
Đối tượng nghiên cứu
2
1.3.2
Phạm vi nội dung
3
2.2
Cơ sở thực tiễn
2.2.1
Kinh nghiệm xây dựng và thực hiện chiến lược kinh doanh trong
19
các doanh nghiệp ở một số nước trên thế giới
2.2.2
19
Kinh nghiệm xây dựng và thực hiện chiến lược kinh doanh tại
các doanh nghiệp ở Việt Nam
2.3
20
Quy trình xây dựng chiến lược kinh doanh trong các doanh
nghiệp ở Việt Nam
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Chức năng nhiệm vụ của công ty
31
3.1.3
Cơ cấu bộ máy tổ chức của công ty
33
3.1.4
Tình hình lao động của Công ty
35
3.1.5
Tình hình tài chính
36
3.1.6
Tình hình cơ sở vật chất của công ty
38
3.1.7
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
47
4.1
Thực trạng công tác xây dựng và thực hiện kế hoạch SXKD của
công ty
47
4.1.1
Thực trang về sứ mệnh, viễn cảnh ( tầm nhìn) và mục tiêu
47
4.1.2
Thực trạng về công tác hoạch định mục tiêu phát triển
49
4.1.3
Thực trạng công tác xây dựng chiến lược
50
4.2.4
Phân tích môi trường nội bộ công ty
59
4.2.5
Xây dựng chiến lược và lựa chọn chiến lược
62
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page iv
4.2.6
Lựa chọn chiến lược tối ưu
75
4.3
Giải pháp để thực hiện chiến lược
77
5.1
Kết luận
83
5.2
Kiến nghị
84
TÀI LIỆU THAM KHẢO
85
PHỤ LỤC
87
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page v
DANH MỤC BẢNG
STT
Tên bảng
43
4.1
Bảng phân tích các cơ hội chính
57
4.2
Đánh giá tác động của thách thức đối với công ty
58
4.3
Phân tích môi trường nội bộ công ty
60
4.4
Ma trận SWOT
61
4.5
Kế hoạch nhân sự của công ty giai đoạn 2014-2020
73
4.11
Kế hoạch đầu tư trang thiết bị
74
4.12
Ma trân xây dựng chiến lược có thể định lượng
76
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page vi
1. MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong nền kinh tế thị trường, hội nhập ngày nay việc xây dựng và thực
hiện chiến lược kinh doanh có ý nghĩa quan trọng sống còn đối với sự tồn tại và
phát triển của mỗi doanh nghiệp. Chiến lược kinh doanh giúp doanh nghiệp xác
định rõ mình muốn đi đâu, phải đi như thế nào, những khó khăn, thách thức nào
phải vượt qua. Và quan trọng hơn cả là làm thế nào để mọi thành viên trong
doanh nghiệp cùng đồng tâm, nhất trí, nỗ lực hết mình vì thành công chung của
doanh nghiệp. Thực tế đã cho thấy, nhiều doanh nghiệp nhờ làm tốt việc xây
dựng và thực hiện chiến lược kinh doanh đã rất thành công trong lĩnh vực kinh
doanh của mình và ngược lại cũng không ít các công ty đã phải phá sản do sai
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về chiến lược kinh doanh
công ty.
- Đánh giá tình hình xây dựng và thực hiện kế hoạch kinh doanh của
công ty cổ phần bưu chính Viettel, tìm ra những nhân tố ảnh hưởng, hạn chế
đến kết quả thực hiện kế hoạch của công ty những năm gần đây.
- Xây dựng và đề xuất các giải pháp thực hiện chiến lược kinh doanh
cho công ty cổ phần bưu chính Viettel giai đoạn 2014 – 2020.
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là nghiên cứu tình hình xây dựng và
thực hiện kế hoạch kinh doanh, từ đó xây dựng chiến lược kinh doanh của
Công ty cổ phần Bưu chính Viettel
1.3.2 Phạm vi nội dung
Đề tài nghiên cứu tình hình xây dựng và thực hiện kế hoạch kinh doanh
và xây dựng chiến lược kinh doanh của công ty Cổ phần Bưu chính Viettel.
1.3.3 Phạm vi về thời gian
Các thông tin về Bưu chính và thực hiện kế hoạch kinh doanh của công ty
cổ phần bưu chính Viettel được thu thập trong khoảng thời gian từ 2011 đến
2013. Các định hướng và giải pháp được sử dụng trong giai đoạn 2014 – 2020.
1.3.4 Phạm vi về không gian
Đề tài nghiên cứu tại Công ty cổ phần Bưu chính Viettel.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 2
2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
VỀ CHIẾN LƯỢC KINH DOANH
2.1 Cơ sở lý luận
- Nhóm tác giả Garry D.Smith, Danny Rarnokd, Bopby D.Bizrell trong
cuốn “Chiến lược và sách lược kinh doanh” cho rằng: “Chiến lược được định
ra như là kế hoạch tổng quát dẫn dắt hoặc hướng của công ty đi đến mục tiêu
mong muốn. Kế hoạch tác nghiệp này tạo cơ sở cho các chính sách và các thủ
pháp tác nghiệp”.
Như vậy có thể hiểu chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp là định
hướng hoạt động có mục tiêu của doanh nghiệp cho một thời kỳ nhất định và
hệ thống các chính sách biện pháp và trình tự thực hiện mục tiêu đề ra trong
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
2.1.1.3 Vai trò của chiến lược kinh doanh
Chiến lược kinh doanh có các vai trò quan trọng đối với sự tồn tại và
phát triển của doanh nghiệp như sau:
Thứ nhất, chiến lược kinh doanh có vai trò xác định phương đi cho
doanh nghiệp trong tương lai, làm kim chỉ nam cho doanh nghiệp. Xác định
đúng hướng đi là yếu tố cơ bản quan trọng đảm bảo sự thành công của doanh
nghiệp. Hướng đi đúng sẽ khuyến khích các lãnh đạo và nhân viên làm tốt
phần việc của mình trong kế hoạch ngắn hạn cũng như những mục tiêu dài
hạn của doanh nghiệp. Nếu không có chiến lược, hoặc chiến lược không rõ
ràng sẽ làm cho các hoạt động của doanh nghiệp mất phương hướng.
Thứ hai, chiến lược kinh doanh giúp ta xác định và thực hiện các mục
tiêu đã đề ra: Trong hoạt động kinh doanh, loại trừ các yếu tố may rủi ngẫu
nhiên, sự tồn tại và thành công trong kinh doanh của doanh nghiệp đều phụ
thuộc trước hết vào tính đúng đắn của chiến lược kinh doanh đã được vạch ra
và thực thi tốt các chiến lược đó.
Thứ ba, chiến lược kinh doanh giúp cho doanh nghiệp tận dụng tối đa các
cơ hội kinh doanh và giảm thiểu rủi ro: Biểu hiện mối quan hệ giữa sử dụng tốt
các nguồn lực, tài nguyên và mục tiêu của doanh nghiệp với thị trường. Tròn
điều kiện môi trường kinh doanh biến đổi, cần nhanh chóng tạo ra những cơ hội
loại lại có những loại chiến lược khác nhau:
- Phân loại theo cấp quản lý doanh nghiệp
Theo cấp quản lý có chiến lược kinh doanh cấp công ty và chiến lược
kinh doanh các bộ phận chức năng của đơn vị trực thuộc công ty.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 6
+ Chiến lược kinh doanh cấp công ty là chiến lược tổng thể đề cập đến
vấn đề ngành kinh doanh nào cần tiếp tục, ngành kinh doanh nào loại bỏ,
ngành kinh doanh mới nào cần đầu tư tham gia.
+ Chiến lược kinh doanh của các bộ phận chức năng
+ Chiến lược kinh doanh các đơn vị trực thuộc công ty.
- Phân loại theo phạm vi tác động của chiến lược kinh doanh
Theo phạm vi tác động có chiến lược kinh doanh chung và chiến lược
các yếu tố hợp thành
+ Chiến lược kinh doanh chung để cập đến những vấn đề quan trọng,
bao trùm nhất, có ý nghĩa lâu dài nhất, quyết định sự sống còn của doanh
nghiệp như phương thức kinh doanh, chủng loại hàng hóa, dịch vụ được lựa
chọn kinh doanh, thị trường tiêu thụ, các mục tiêu tài chính và các chỉ tiêu
tăng trưởng của doanh nghiệp trong tương lai.
+ Chiến lược các yếu tố, các bộ phận hợp thành chiến lược kinh doanh
bao gồm nhiều chiến lược chức năng cụ thể:
+ Chiến lược thị trường là việc xác định nơi mua, nơi bán của doanh
nghiệp trong hiện tại và trong tương lai trên cơ sở đảm bảo các vấn đề giá cả,
số lượng, phương thức thanh toán và phương thức phân phối để doanh nghiệp
tồn tại và phát triển.
+ Chiến lược sản phẩm là phương thức kinh doanh hiệu quả, dựa trên
cơ sở đảm bảo thỏa mãn nhu cầu của thị trường và thị hiếu của khách hàng
thế về kinh tế kỹ thuật.
- Chiến lược khai thác các mức độ tự do nhằm khai thác tất cả các khả
năng hiện có của doanh nghiệp trong hoạt động kinh doanh.
2.1.1.5 Nội dung chiến lược kinh doanh
Chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm các nội dung sau:
- Mục tiêu và phương hướng hoạt động của doanh nghiệp để đảm bảo
cho doanh nghiệp phát triển vững chắc trong một thời kỳ dài (từ 5 năm đến 10
năm trở lên).
- Các chính sách và biện pháp cơ bản, quan trọng để thực hiện các mục
tiêu đã định và chỉ có người sở hữu doanh nghiệp mới có quyền thay đổi
những chính sách này.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 8
- Trình tự hành động và các điều kiện để thực hiện các mục tiêu đề ra.
- Theo phạm vị tác động chiến lược kinh doanh bao gồm chiến lược
tổng quát và các chiến lược chức năng.
+ Chiến lược kinh doanh tổng quát đề cấp đến những vấn đề quan
trọng bao trùm nhất, có ý nghĩa lâu dài nhất, quyết định sự sống còn của
doanh nghiệp như chiến lược về lĩnh vực kinh doanh, mặt hàng kinh doanh,
phương thức kinh doanh.
+ Các chiến lược chức năng đề cập đến các chiến lược cụ thể, các bộ
phận hợp thành chiến lược kinh doanh bao gồm nhiều chiến lược như chiến
lược giá, chiến lược công nghệ, chiến lược sản phẩm, chiến lược thị trường,
chiến lược vốn…
2.1.1.6 Quy trình xây dựng và thực hiện chiến lược kinh doanh
Có thể tóm tắt quá trình xây dựng chiến lược kinh doanh của doanh
Đánh giá chiến lược
Sơ đồ 2.1. Quy trình xây dựng và thực hiện chiến lược
2.1.1.7 Các yếu tố ảnh hưởng đến chiến lược kinh doanh
Tác động đến chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm nhiều
yếu tố có cả các yếu tố bên trong và bên ngoài doanh nghiệp. Có thể tóm tắt
theo sơ đồ 2.2
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 10
Kinh tế
Đối thủ
tiềm ẩn
Công
nghệ
Áp lực
nhà cung
cấp
Sản
phẩm
thay thế
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 11
các yếu tố kinh tế sẽ có ảnh hưởng đến vệc xây dựng và thực hiện chiến lược
kinh doanh của các doanh nghiệp.
* Tốc độ tăng trưởng khác nhau của nền kinh tế sẽ ảnh hưởng đến chi
tiêu của người tiêu dung. Ví dụ nền kinh tế ở giai đoạn tăng trưởng cao sẽ tạo
nhiều cơ hội cho hoạt động đầu tư mở rộng sản xuất, mở rộng thị trường của
các doanh nghiệp và ngược lại.
* Chính sách tiền tệ, tỷ giá hối đoái cũng có thể tạo ra cơ hội hoặc rủi
ro cho các doanh nghiệp.
* Lạm phát cũng có ảnh hưởng đến chiến lược kinh doanh của doanh
nghiệp. Nếu tỷ lệ lạm phát cao sẽ phát sinh thêm các chi phí mà doanh nghiệp
phải bỏ ra và ảnh hưởng đến giá cả của sản phẩm. Lạm phát tăng có thể sẽ
làm cho rủi ro đầu tư của doanh nghiệp tăng làm giảm sự nhiệt tình đầu tư của
các doanh nghiệp.
+ Các yếu tố về chính trị và pháp luật
Sự ổn định về chính trị, đường lối ngoại giao, vai trò và chiến lược phát
triển kinh tế của Đảng và Chính phủ, sự can thiệp và điều tiết của Nhà nước
vào kinh tế; hệ thống pháp luật, sự hoàn thiện và hiệu lực thi hành…tác động
đến việc bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, bảo vệ quyền lợi các doanh nghiệp
trong điều kiện cạnh tranh chống lại kiểu kinh doanh vô trách nhiệm, mất đạo
đức kinh doanh. Đó là tất cả những yếu tố mà doanh nghiệp phải tính đến
trong quá trình xây dựng và thực hiện chiến lược kinh doah của mình. Các
yếu tố đó có thể là cơ hội hoặc có thể là trở ngại thậm chí còn có thể là rủi ro
cho doanh nghiệp.
* Sự tồn tại về chính trị, sự nhất quán về quan điểm chính sách, luôn là
sự hấp dẫn lớn đối với các nhà đầu tư.
vĩ mô của Nhà nước.
Sự thay đổi của công nghệ sẽ ảnh hưởng tới chu kỳ sống của sản phẩm
hoặc dịch vụ, ảnh hưởng tới phương pháp sản xuất, chất lượng sản phẩm. Vì
vậy các nhà quản trị cần phải quan tâm đến sự thay đổi của công nghệ cũng
như việc đầu tư công nghệ mới cho việc phát triển sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp mình.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 13
+ Điều kiện tự nhiên và cơ sở hạ tầng
Trình độ hiện đại của cơ sở hạ tầng như đường giao thông, hệ thống
thông tin liên lạc… Các yếu tố về môi trường tự nhiên như sự thiếu hụt nguồn
nguyên liệu thô, mức gia tăng ô nhiễm, vai trò của Nhà nước trong bảo vệ môi
trường sinh thái… buộc các doanh nghiệp sản xuất phải gia tăng chi phí để thay
đổi công nghệ, đóng gói sản phẩm…không gây tác hại đến môi trường. Trong
nhiều trường hợp chính điều kiện tự nhiên lại góp phần tạo nên lợi thế cạnh
tranh cho doanh nghiệp cần lưu ý đến các mối đe dọa này và tìm cơ hội phù
hợp để phát triển.
Ngoài các yếu tố vĩ mô trên, các doanh nghiệp cũng cần quan tâm đến
yếu tố môi trường toàn cầu. Vấn đề khu vực hóa, toàn cầu hóa đang và sẽ là
xu hướng tất yếu mà các doanh nghiệp thuộc tất cả các quốc gia cần phải tính
đến. Các doanh nghiệp phải nhận thấy được những cơ hội và thách thức mới
của doanh nghiệp mình để xây dựng chiến lược kinh doanh có hiệu quả.
- Các yếu tố môi trường bên trong
Bao gồm các yếu tố thuộc môi trường ngành và là các yếu tố ngoại cảnh
đối với doanh nghiệp, quyết định tính chất và mức độ trong ngành kinh doanh
đó hay còn gọi đó là 5 lực lượng cạnh tranh của Michel. Poter. Ta có thể phân
tích cụ thể như sau:
những điểm hạn chế gì? Khả năng đối thủ sẽ chuyển dịch và đổi hướng như thế
nào?...Từ đó doanh nghiệp có những chiến lược để đối phó cho phù hợp.
+ Nhà cung cấp
Nhà cung cấp của doanh nghiệp là các tổ chức cung cấp hàng hóa, dịch vụ
(các yếu tố đầu vào như máy móc thiết bị, nguyên vật liệu…) cho doanh
nghiệp và các đối thủ cạnh tranh để thực hiện các hoạt động sản xuất kinh
doanh. Khi người cung cấp có ưu thế họ sẽ gây áp lực cho doanh nghiệp.
Áp lực của các nhà cung cấp thường thể hiện ở các tình huống sau:
- Doanh nghiệp chỉ có một hoặc một số nhà cung cấp độc quyền và
không có sản phẩm thay thế, không có nhà cung cấp nào khác.
* Doanh nghiệp không phải là khách hàng quan trọng, khách hàng ưu
tiên của nhà cung cấp.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 15
* Các nhà cung cấp có chiến lược liên kết dọc…
Tất cả các tình huống trên sẽ gây khó khăn cho doanh nghiệp, làm giảm
khả năng kiếm lợi nhuận của doanh nghiệp.
+ Sản phẩm thay thế
Sản phẩm thay thế là các sản phẩm khác với sản phẩm doanh nghiệp
đang cung cấp nhưng có thể thỏa mãn cùng nhu cầu của người tiêu dùng. Nó
thường có ưu thế hơn các sản phẩm bị thay thế. Vì vậy có thể đe dọa thị
trường của doanh nghiệp. Đòi hỏi doanh nghiệp phải có sự theo dõi thường
xuyên, phân tích đánh giá để có chiến lược phù hợp.
- Môi trường nội bộ doanh nghiệp
+ Nhân sự
Nhân sự có vai trò quan trọng đối với sự thành công của công ty. Chiến
lược dù có đúng đắn đến đâu cũng không mang lại hiệu quả nếu không có
(hoạch định tổng hợp, tồn kho, nhu cầu nguyên nhiên vật liệu, lịch trình sản
xuất). Nhà quản trị cần phải quan tâm đến các yếu tố phục vụ sản xuất như
máy móc thiết bị, nhà xưởng, nguyên vật liệu, lao động… Ngoài ra cũng cần
quan tâm đến chất lượng sản phẩm. Sản xuất có hiệu quả sẽ là tiền đề cho các
hoạt động tiếp theo của doanh nghiệp như marketing, tái sản xuất…làm tăng
thêm tính cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường.
+ Hoạt động Marketing
Marketing được mô tả như là quá trình xác định, dự báo, thiết lập và thỏa
mãn các nhu cầu, mong muốn của người tiêu dùng đối với sản phẩm và dịch vụ.
Theo Philips Kotler marketing bao gồm 4 công việc cơ bản là phân tích
khả năng thị trường, lựa chọn thị trường mục tiêu, xây dựng chương trình
marketing mix và tiến hành thực hiện các hoạt động marketing.
Để đánh giá hoạt động marketing của doanh nghiệp người ta thường
chú ý đến marketing hỗn hợp của doanh nghiệp với các thành phần chủ yếu là
sản phẩm, giá cả, phân phối và chiêu thị (4P) và với sự phát triển mới thì
doanh nghiệp cần chú trọng thêm một số yếu tố khác. Cần đánh giá về hệ
thống marketing, đánh giá về hiệu quả của công tác marketing và marketing
bộ phận. Hoạt động marketing có hiệu quả sẽ giúp doanh nghiệp chiếm lĩnh
và mở rộng thị trường, tăng doanh thu và lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 17