Marketing Thương mại Quốc tế 1.2
Đề Tài: Chọn 1 cty KDQT có hoạt động ở VN phân tích tác động của nhân tố
môi trường Marketing QG & QT đến hoạt động Maketing của cty này. Đề
xuất đối với việc quản lý phân phối các thành viên kênh phân phối trên thị
trường QT của cty này nhằm điều chỉnh sự tác động của các yếu tố môi
trường đã phân tích ở trên để đạt được hiệu quả cao.
Lời mở đầu
Trong những năm gần đây, xu thế toàn cầu hóa và hội nhập đang lan rộng
ra khắp thế giới. Chính quá trình toàn cầu hóa, nhờ sự thúc đẩy của công nghệ
đã và đang có ảnh hưởng lớn đến hoạt động kinh doanh và đương nhiên ảnh
hưởng đến đời sống xã hội. Nếu như kinh tế, xã hội châu Âu thống trị thế kỷ
20 thì nay một thế kỷ mới mở ra với xu hướng toàn cầu hóa, trong đó không
một quốc gia hay khu vực nào có được lợi thế tuyệt đối. Ngày càng xuất hiện
càng nhiều những công ty đa quốc gia và công ty kinh doanh toàn cầu.
Để có thể xâm nhập và mở rộng thị trường quốc tế, các công ty cần có hệ
thống kênh phân phối và các thành viên kênh hiệu quả để đưa sản phẩm tới
tay người tiêu dùng cuối cùng.. Marketing là chìa khóa vàng giúp các doanh
nghiệp tồn tại và phát triển trong thị trường cạnh tranh khốc liệt. Nhận thức
được tầm quan trọng của kênh phân phối và các thành viên kênh, nhóm chúng
em xin chọn đề tài: “Phân tích tác động của môi trường marketing quốc
gia và quốc tế đến hoạt động kinh doanh ở Việt Nam của Tập đoàn
Casino- Pháp ( Hệ thống siêu thị Big-C tại Việt Nam). Đề xuất giải pháp
đối với quản lý kênh phân phối và các thành viên kênh phân phối trên thị
trường quốc tế của tập đoàn Casino nhằm điều chỉnh với sự tác động của
các yếu tố môi trường marketing quốc gia và quốc tế để đạt hiệu quả
cao”.
Tuy có nhiều cố gắng nhưng bài thảo luận còn nhiều thiếu sót. Nhóm rất
mong được sự góp ý của thầy ( cô) giáo để bài thảo luận được hoàn chỉnh
hơn.
Thực hiện: Nhóm 05
+ Môi trường nước chủ nhà: nơi công ty dựa vào đó tạo ra bàn đạp cho
hoạt động nước ngoài của mình. Nó ảnh hưởng tới bản chất và vị trí của các
hoạt động quốc tế của công ty.
+ Môi trường nước sở tại: bao hàm nhiều quốc gia, phức tạp, đa dạng,
không đồng nhất, ít quen thuộc và khó nhận thức so với môi trường nước nhà.
-
Cấu trúc: bao gồm môi trường kinh tế, môi trường thương mại, môi trường
chính trị, môi trường luật pháp, môi trường văn hóa quốc gia.
Môi trường marketing quốc tế
1.3.
Bao gồm có môi trường kinh tế, môi trường tài chính, môi trường thương mại,
môi trường chính trị - luật pháp, môi trường văn hóa
-
Môi trường tài chính
+ Khả năng sử dụng có hiệu quả về ngọai hối
+ Vốn địa phương tham gia trong xí nghiệp liên doanh
+ Ngân hàng và việc cung cấp tín dụng
+ Nguồn vốn sẳn có để cho vay
+ Khả năng hòan vốn và miễn giảm thuế
+ Khả năng bảo hiểm
+ Hiệu lực của các pháp định địa phương
Thực hiện: Nhóm 05
Trang 2
Vai trò của phân phối
Phân phối là 1 trong 4P của MKT-mix, nhưng có tầm quan trọng đặc
biệt:
-
Là mối liên kết giữa công ty với khách hàng
-
Hoạch định chiến lược phân phối đòi hỏi nhiều thời gian và đầu tư, nhưng sự
biến đổi không nhanh chóng và dễ dàng như các biển số khác
-
Hệ thống phân phối và cấu trúc của nó quyết định loại đoạn thị trường của
công ty
-
Hệ thống phân phối có ảnh hưởng quan trọng đến khả năng phát triển thị
trường mới và mở rộng thị trường hiện hữu của công ty.
Thực hiện: Nhóm 05
Trang 3
Marketing Thương mại Quốc tế 1.2
1.4.2. Các chiến lược phân phối trong TMQT
Thực hiện: Nhóm 05
Trang 4
Marketing Thương mại Quốc tế 1.2
+ Chỉ tiêu thích ứng : các cam kết dài hạn có một hệ quả tất yếu là làm suy
giảm tính linh hoạt. Thêm vào đó, các hợp đồng dài hạn khi hủy bỏ thường rất
tốn kém
+ Chỉ tiêu chi phí : Thiết lập và hoạt đọng các sắp đặt kênh đòi hỏi phải so
sánh thận trọng giữa các chi phí tương đối của các cấu trúc phân phối thế vị.
1.4.4. Quản trị kênh phân phối quốc tế
Bao hàm những hoạt động để dịch chuyển hàng hóa từ điểm sản xuất
của công ty đến các thị trường nước ngoài
-
Quản trị mạng lưới hậu cần quốc tế
+ Phát triển và quản lý các đơn vị khác nhau tạo nên cơ sở hậu cần của
công ty.
+ Phát triển và quản lý các đơn vị khác nhau tạo nên cơ sở hậu cần của
công ty.
-
Quản trị các hoạt động xuất khẩu của công ty
+ Quản trị các hoạt động xuất khẩu của công ty : Do công ty ở rất xa
các thị trường xuất khẩu của nó, nên nó phụ thuộc rất nhiều vào các thành
viên kênh. Vì vậy công ty phải đặc biệt quan tâm đến việc khích lệ , tính
tương thích bí quyết kỹ thuật, và sự phát triển của các thành viên kênh này.
thị trường nước ngoài ,các công ty phục vụ các phân đoạn thị trường quốc gia
thường cần phục vụ các thị trường địa phương với hiệu lực và nâng cao hơn
các đối thủ cạnh tranh địa phương và toàn cầu.
2.
ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC NHÂN TỐ MÔI TRƯỜNG TỚI HOẠT
ĐỘNG MARKETING CỦA TẬP ĐOÀN CASINO (BIG C) TẠI THỊ
TRƯỜNG VIỆT NAM VÀ THẾ GIỚI
2.1 Giới thiệu Big C Việt Nam (tập đoàn Casino)
Giới thiệu về Big C Việt Nam
Big C là thương hiệu của tập đoàn Casino, một trong những tập đoàn
bán lẻ hàng đầu châu Âu với hơn 9.000 cửa hàng tại Việt Nam, Thái Lan, Achen-ti-na, U-ru-guay, Vê-nê-zuê-la, Bra-xin, Cô-lôm-bi-a, Ấn Độ Dương, Hà
Lan, Pháp…, sử dụng trên 190.000 nhân viên. Big C Việt Nam khai trương
đại siêu thị đầu tiên tại Đồng Nai năm 1998. Hiện nay, các cửa hàng Big C
hiện diện ở hầu hết các thành phố lớn như Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, Biên
Hòa, TP.HCM. Big C là một trung tâm mua sắm lý tưởng dành cho khách
hàng Việt Nam : mỗi cửa hàng có trên 50.000 mặt hàng, từ thực phẩm tươi
sống đến hàng tạp hóa, từ quần áo đến đồ trang trí nội thất, cũng như các mặt
hàng điện máy như đồ gia dụng và thiết bị nghe-nhìn, tất cả đều được bán với
giá rẻ . Mỗi ngày, khách hàng của Big C đều được khám phá nhiều chương
Thực hiện: Nhóm 05
Trang 6
Marketing Thương mại Quốc tế 1.2
trình khuyến mãi, các mặt hàng mới, các mặt hàng độc quyền, thuộc nhiều
chủng loại, được sản xuất tại Việt Nam hoặc được nhập từ nước ngoài.
Cứ đều đặn 3 tuần, Big C phát hành một bản tin khuyến mãi với chính
Marketing Thương mại Quốc tế 1.2
Big C tích cực tham gia công tác xã hội, tài trợ các sự kiện địa phương,
tặng quà cho các trường học, giúp đỡ người nghèo,… Mỗi cửa hàng Big C tạo
công ăn việc làm cho khoảng 500 nhân viên.
2.2. Môi trường marketing quốc gia Việt Nam
2.2.1. Môi trường kinh tế
- GDP :Việt Nam là nước đang phát triển với GDP là hơn 100 tỉ USD với mức
thu nhập trung bình ước tính khoảng 1300 USD/ năm , tức là hơn 27
triệu/người/năm. Có lẽ đây sẽ là một tín hiệu không khả quan tuy nhiên thu
nhập thấp nhưng sức mua của người dân Việt Nam rất mạnh với các sản phẩm
tiêu dùng nhanh và hàng bán lẻ. Tín hiệu vui có lẽ đó là chỉ số giá tiêu CPI
đang giảm, điều này sẽ là động lực rất lớn đối với nhu cầu của người dân. Giá
giảm đồng nghĩa với nhu cầu sẽ gia tăng trong thời gian gần đây . Có lẽ đây là
cơ hội tuy nhiên cũng là 1 thách thức lớn đối với Big C trong cơ hội thể hiện
mình.
- Tình hình lạm phát, tỷ giá hối đoái : Lạm phát cả năm của Việt Nam chốt ở
mức 18.58 % thứ nhất châu Á và thứ 2 thế giới . Điều này ảnh hưởng đến chi
tiêu của người dân, tuy nhiên với các mặt hàng thiết yếu và sản phẩm khác có
lẽ sẽ không giảm nhiều bởi nhu cầu sử dụng chúng vẫn là rất cao . Có lẽ ảnh
hưởng nặng nề nhất đó là mặt hàng ăn uống tăng mạnh trong thời gian vừa
qua. Hành vi tiêu dùng trong tình hình lạm phát cũng vì thế mà thay đổi , thay
vì họ sử dụng tiền vào các mặt hàng trước đó thì giờ có thể họ sẽ sử dụng mặt
hàng khác với giá thấp hơn. Điều này cũng là thách thức với Big C trong vai
trò là đầu mối cung cấp sản phẩm cho khách hàng, đa dạng hóa sản phẩm thay
thế chắc chắn là giải pháp hay trong tình huống hiện nay.
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế : Giai đoạn 2005-2011, bình quân tốc độ tăng
trưởng của Việt Nam là 6 % do giảm sút ở một số khu vực kinh tế như công
nghiệp và dịch vụ. Tuy có ảnh hưởng đến lĩnh vực hàng tiêu dùng nhưng ảnh
hưởng rất nhẹ và không đáng kể . Ảnh hưởng từ khủng hoảng kinh tế toàn cầu
đang lan rộng làm cho người dân thực hiện các chính sách thắt lưng buộc
phẩm của khách hàng khi mà hầu hết các sản phẩm đều được Việt hóa để có
khả năng nhận biết tốt nhất với khách hàng nhất là các sản phẩm nhập ngoại,
có nguồn gốc xuất xứ từ những nước tương đồng với Việt Nam.
2.2.4 Môi trường chính trị
- Mối quan hệ với chính quyền sở tại : Mối quan hệ với chính quyền nước sở
tại có vai trò vô cùng quan trọng , đặc biệt là với đất nước độc đảng như Việt
Nam. Trong vấn đề địa điểm, để có một địa điểm đẹp đặt siêu thị, Big C phải
được sự ưu tiên rất nhiều từ chính quyền trung ương cũng như địa phương.
Vận động hành lang hoặc các phương pháp phải được áp dụng để có thể tối
Thực hiện: Nhóm 05
Trang 9
Marketing Thương mại Quốc tế 1.2
ưu hiệu quả trong vấn đề liên quan đến thủ tục hành chính cũng như các văn
bản để hợp pháp hóa kinh doanh.
2.3. Môi trường marketing nước Pháp
2.3.1 Môi trường kinh tế
- Tổng thu nhập quốc dân (GDP) năm 2010: 2,11nghìn tỷ USD, thu nhập
quốc dân đầu người: 33.300 USD (2010). Tỷ trọng các ngành trong GDP
(2010): dịch vụ 79%, công nghiệp 19,2%, nông nghiệp 1,8%. Dịch vụ chiếm
tỷ trọng lớn chứng tỏ rằng sự phát triển mạnh mẽ của thương mại và tiêu dùng
của người dân cũng mạnh hơn do thu nhập lớn chính vì điều này Casino có cơ
hội tốt để phát triển mạng lưới phân phối của mình khắp nước pháp.
- Chế tạo cơ khí, nhất là sản xuất ôtô (thứ 4 thế giới với các công ty như PSA
Peugeot-Citroen, Renault, Michelin). Hàng không (thứ 3 thế giới với các
công ty lớn như EADS, Ariane space, Airbus, Dassault Aviation), hệ thống
giao thông cơ sở hạ tầng phát triển mạnh với số liệu 2010 là; sân bay: 474 sân
bay, đường sắt: 29.213 km, đường nhựa: 1.027.183 km, đường thủy: 8.501
thuộc Châu Âu trong thời gian tới.
Về pháp luật các doanh nghiệp của Pháp chịu sự chi phối của EU nhưng việc
đầu tư phát triển ở EU là khá dễ dàng do EU là cộng đồng kinh tế chung nên
việc giao thương, đầu tư giữa các nước gần như là tự do. Với các khu vực
kinh tế khác đa phần đều chịu tác động của WTO các cam kết khi gia nhập
thành luật pháp quốc tế. Việc kinh doanh bán lẻ không bị ảnh hưởng nhiều do
đa phần các quốc gia hiện nay đều mở cửa thị trường bán lẻ cho nên việc có
xâm nhập, mở rộng thị trường hay không chỉ phụ thuộc vào đối thủ cạnh tranh
hay thị trường quốc gia ấy đã bão hòa hay chưa.
2.3.3 Môi trường văn hóa
Là một trong những cái nôi văn hóa của châu Âu, nền văn hóa Pháp
được xây dựng và phát triển qua hàng ngàn năm cùng với dòng phát triển lịch
sử đất nước từ hàng trăm năm trước Công Nguyên. Văn hóa Pháp đã tồn tại
song song với các thời kì phát triển rực rỡ nhất, mang tính “cột mốc” của nền
văn hóa nhân loại: thời kì La Mã cổ đại, thời kì phong kiến trung đại và thời
kì Phục Hưng, cho đến cuộc cách mạng tư sản vào thời kì hiện đại. Nền văn
hóa đồ sộ, độc đáo này vẫn tiếp tục được người Pháp bảo tồn và gìn giữ cẩn
thận. Đến Pháp để thưởng thức nhiều công trình kiến trúc, nghệ thuật, văn học
cổ đại tồn tại ngay trong lòng đất nước hiện đại bậc nhất của châu Âu.
Ngôn ngữ chính thức duy nhất của Pháp là tiếng Pháp, theo Điều 2 Hiến
pháp năm 1992, hiện nay gần 90% sử dụng tiếng Pháp. Tuy nhiên, tại Mẫu
quốc Pháp nhiều ngôn ngữ địa phương như: các biến thể tiếng Đức miền cao
(được gọi là tiếng Alsace và Đức Lorraine), Occitan (gồm Gascon và
Provençal), các thổ ngữ Basque, Breton, Catalan, Corsican và FrancoThực hiện: Nhóm 05
Trang 11
Marketing Thương mại Quốc tế 1.2
Provençal. Cũng có một số ngôn ngữ thỉnh thoảng được sử dụng hay được
trên thế giới đã rất phổ biến đa số người dân điều mua hàng hóa qua các siêu
thị và cửa hàng bán lẻ. Hiện nay đã có trên 150 nước ra nhập WTO và khi ra
nhập WTO các nước đều phải cam kết giảm thuế mở rộng thị trường cho nên
việc các doanh nghiệp bán lẻ rất dễ dàng mở rộng thị trường của mình gây ra
sự cạnh tranh khốc liệt hơn với thị trường bán lẻ ở các quốc gia.
Thực hiện: Nhóm 05
Trang 12
Marketing Thương mại Quốc tế 1.2
Các cuộc khảo sát về ngành bán lẻ thế giới đã tìm được con số “47% các
nhà bán lẻ tập trung ở các khu vực như Mỹ, Trung Đông châu Âu và châu Phi
(EMEA)và châu Á Thái Bình Dương”. Điều này chứng tỏ những nơi này
được xem là những nơi có tiềm năng phát triển ngành bán lẻ nhất thế giới và
thu hút được các nhà bán lẻ toàn cầu.
•
Mỹ được xem là nhà bán lẻ toàn cầu nhất vì có đến 73% các nhà bán lẻ
Mỹ có mặt tại 3 khu vực, 44 % có mặt tại khu vực EMEA và 23% ở châu
Á Thái Bình Dương. Trong những khu vực mà các nhà bản lẻ Mỹ để mắt
tới, các thành phố (địa điểm) được Mỹ chú ý nhiều nhất là Luân Đôn
(64,2% các DN Mỹ có ít nhất một cửa hàng ở Luân Đôn), Dubai (61.2%)
và TP Kuwait (49.3%). Xét về mức độ mở rộng hằng năm thì châu Á Thái
Bình Dương tăng 2.7%.
•
Nhà bán lẻ Châu Âu: Dubai (44.3% các nhà bán lẻ châu Âu đặt chân
đến), Jehdah (42.1%). Châu Á cũng là một mục tiêu quan trọng với các
hiện mua đa số các mặt hàng từ thị trường, các doanh nghiệp nước sở tại
nhằm giảm chi phí vận chuyển và kích thích nhu cầu dùng sản phẩm nội chất
lượng của người dân.
2.4.2
Tác động của môi trường chính trị luật pháp quốc tế
Điều kiện chính trị giữa nước Đức và các quốc gia khác luôn được cải
thiện bằng các hiệp định song phương, đa phương giữa các quốc gia bắt tay
hợp tác trong các hoạt động kinh tế thúc đẩy sự phát triển kinh tế chung giữa
các quốc gia tạo điều kiện thuận lợi cho việc Casino đầu tư sang thị trường
nước ngoài. Bên cạnh đó hiệp định WTO góp phần thúc đẩy cho sự phát triển
thương mại đặc biệt là thương mại bán lẻ từ các cam kết thông nhất về đường
lối chính sách phát triển của mỗi quốc gia việc này giúp Casino định hướng rõ
ràng hơn về cách thức xâm nhập cũng như phát triển thị trường. Điều này
cũng là 1 cơ sở quan trọng trong việc bảo vệ quyền lợi hợp pháp của Casino
trong kinh doanh tại nước ngoài. Các tranh chấp cũng được giải quyết theo
luật pháp, hiệp định quốc tế đã được ký kết của Pháp với các tổ chức mình
tham gia.
Hiện nay đầu tư bán lẻ được mở rộng và nhiều các quốc gia mở cửa thị
trường thì vấn đề đầu tư sang thị trường mới là một vấn đề rất dễ dàng thực
hiện. Nhưng hiện tại Casino mới có mặt tại hơn 20 quốc gia trên toàn thế giới
một con số cũng không nhỏ so với các đối thủ hàng đầu. Một số quốc gia mà
Casino cũng có ý định đầu tư xâm nhập nhưng do 1 vài lý do về chính trị bất
ổn, bạo loạn, chiến tranh… nhưng sau khi cân nhắc kế hoạch xâm nhập này bị
hoãn lại đó cũng là một rủi ro chính trị một vài quốc gia như ở Bắc Phi và
Trung Đông.
2.4.3
Tác động của môi trường văn hóa quốc tế
có đủ năng lực cũng như phong cách làm việc chuyên nghiệp. Nhằm làm cho
khách hàng luôn hài lòng và thoải mái nhất khi tới Big C mua sắm. Các nhân
viên ở đây đã được đào tạo, huấn luyện chuyên môn tác nghiệp một các thành
thục nhất. Nhân viên của công ti cũng được phân rõ và yêu cầu thực hiện tốt
chuyên môn của mình. Ngoài ra hệ thống siêu thị cũng được trang bị đầy đủ
các thiết bị chuyên dụng và hiện đại.
- Đảm bảo tiêu chuẩn trong quản trị mua:
Việc quản trị mua được công ty thực hiện khá tốt khi mà thị trường đang
sốt lên vì khủng hoảng kinh tế thì BigC đã nỗ lực kìm hãm việc tăng giá
thông qua việc thương lượng với các nhà cung cấp không tăng giá, nhất là đối
với những mặt hàng thiết yếu. Cương quyết từ chối những yêu cầu tăng giá
không có lý do chính đáng. cam kết mua số lượng lớn, ổn định, tạo điều kiện
cho các nhà sản xuất hoạch định tối ưu nhất kế hoạch sản xuất và tiết kiệm chi
phí. Từ đó đảm bảo các thành viên kênh luôn cung ứng hàng hóa dịch vụ 1
cách tối ưu.
- Đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm:
Thực hiện: Nhóm 05
Trang 15
Marketing Thương mại Quốc tế 1.2
•
Bộ phận quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm của siêu thị Big C có sứ
mệnh quan trọng nhất chính là bảo vệ sức khỏe của người tiêu dùng thông qua
bốn mục tiêu:
•
Đảm bảo tất cả sản phẩm được bày bán tại siêu thị Big C phải tuân theo
các quy định của pháp luật Việt Nam.
•
Nam Định
Hải Dương
Thanh Hóa
Bình Dương
Hồ Chí Minh
Cần Thơ
Đồng Nai
Hải Phòng
Đà Nẵng
Huế
Nghệ An
Vĩnh Phúc
Big C Thăng Long
Big C Mê Linh
Big C The Garden
Big C Megamall Long Biên
BigC Nam Định
BigC Hải Dương
BigC Thanh Hóa
Thực hiện: Nhóm 05
Trang 17
Marketing Thương mại Quốc tế 1.2
BigC Bình Dương
Big C Hoàng Văn Thụ
Big C An Lạc
Khánh Hàng
Thực hiện: Nhóm 05
Trang 19
Marketing Thương mại Quốc tế 1.2
Việc tổ chức kênh phân phối theo mô hình địa lý được phân ra 3 miền
Bắc, Trung, Nam với tập trung lớn vào 2 thành phố Hà Nội và Hồ Chí Minh
được coi là mô hình tối ưu đối với quản lý bán lẻ. Tuy nhiên với mô hình quản lý
dọc từ trên xuống chưa đủ độ chặt chẽ có thể dẫn tới những rủi ro không đáng có
cho hệ thống. Ngoài ra việc quản lý chồng chéo dễ gây ra sự đùn đẩy trách
nhiệm khi sảy ra sự cố. Khuyến cáo nên xây dựng rõ những quy định về quản lý
cũng như trách nhiệm của từng thành viên kênh .
3.2 Tổ chức kênh phân phối
3.2.1 Mục tiêu và chính sách
phân phối
Big C đang thực hiện chính sách bán lẻ hiện đại của mình. Trong tình hình
cạnh tranh gay gắt với các siêu thị khác, Big C hiện tại có vẻ thiên về khuyến
mãi, áp dụng chiến lược Hi-Lo (High background – Low promotion) nhưng thật
ra cũng là cuộc đua của các nhà cung cấp. Bản chất chiến lược của Big C toàn
cầu là EDLP (Every Day Low Price), với công cụ cực kỳ lợi hại là các nhãn riêng
(private-labels) được marketing rất bài bản giúp nâng cao hình ảnh EDLP của Big
C.
Với khẩu hiệu “Giá rẻ cho mọi nhà”, Big C đặt chú trọng hàng đầu vào
chính sách giá. Ngoài chất lượng là yếu tố bắt buộc thì đây là chiến lược kinh
doanh chủ đạo mà Big C theo đuổi trong suốt 13 năm có mặt tại Việt Nam. Điểm
thành kênh ví dụ như: việc bố trí sắp xếp các chủng loại hàng hóa nhằm kích
thích người mua tiêu dùng sản phẩm của doanh nghiệp và nơi nào có nhiều
khách hàng tiềm năng thì có nhiều trung gian phân phối.
Đối với sản phẩm dễ vỡ dễ hỏng thường sử dụng các nhà cung cấp trong khu
vực gần với các trung gian phân phối. Với bản chất & vị trí nhu cầu nơi nào có
nhu cầu nhiều về sản phẩm này thì được phân phối nhiều, mùa hè nhu cầu về
quạt, điều hòa cao thì mặt hàng được bày bán ở nơi dễ nhìn mùa đông thì ngược
lại.
3.3 Phân tích động thái kênh phân phối
Tăng kênh phân phối hiện đại
Đã đến lúc, các doanh nghiệp sản xuất và nhà phân phối cần cùng nhau tái
cơ cấu lại hoạt động của mình. Ngoài việc đẩy mạnh mạng lưới phân phối vào
thị trường nông thôn, động thái tăng kênh phân phối hiện đại cũng là giải pháp
giúp hàng hóa đến với người tiêu dùng được chuyên nghiệp hơn.
Ông Nguyễn Thái Dũng, Phó tổng giám đốc Công ty TNHH Thương mại
dịch vụ Siêu thị Big C nhận định, mạng lưới phân phối mạnh sẽ góp phần làm
nên sức cạnh tranh của hàng Việt. Thời gian qua, cơ cấu ngành bán lẻ Việt Nam
đã có sự biến đổi sâu sắc với sự xuất hiện của các hình thức bán lẻ hiện đại như
Thực hiện: Nhóm 05
Trang 21
Marketing Thương mại Quốc tế 1.2
siêu thị, cửa hàng đặc chủng, cửa hàng tiện lợi… Tuy có tốc độ tăng trưởng trên
20%/năm, nhưng doanh số trên tổng mức bán lẻ qua kênh hiện đại chỉ chiếm
khoảng 10%. Số mặt hàng Việt Nam có chỗ đứng tại siêu thị không nhiều, nhiều
doanh nghiệp vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu về thời gian giao hàng, quy cách
bao bì, vận chuyển.
Marketing Thương mại Quốc tế 1.2
lý mà còn giảm được rất nhiều tình trạng xung đột trong kênh, việc quản lí theo
dõi kênh cấp dưới cũng nhẹ nhàng hơn nhằm tránh xảy ra xung đột và khi có
xung đột xảy ra cũng dễ dàng nhân biết và xử lí hơn.
Cần tạo dựng mối quan hệ giữa các chi nhánh, siêu thị trên thị trường Việt
Nam. Bên cạnh đó là những mức triết khấu cũng như mức thưởng, phạt riêng
cho các thành viên thực hiện tốt và thực hiện chưa tốt. Điều này giúp tạo động
lực cho các thành viên kênh hợp tác tốt hơn. Quan trọng nhất là phải giúp các
thành viên kênh ý thức được lợi ích của hợp tác cũng như tích cực tham gia. Một
hoạt động được sử dụng rộng rãi là thường xuyên tổ chức Hội nghị khách hàng,
giúp mối quan hệ của các thành viên kênh ngày càng tốt hơn, đồng thời tạo tính
thống nhất trong việc thực hiện các hoạt động của công ty. Ngoài ra các nhân
viên kinh doanh, nhân viên thị trường phải làm tốt nhiệm vụ thuyết phục, giải
đáp các thắc mắc và thu nhận phản hồi của các thành viên kênh về công ty một
cách nhanh nhất.
Cuối cùng để toàn bộ kênh hoạt động tốt cần chuyên môn hóa vai trò của
từng thành viên và các xung đột được giải quyết hiệu quả. Sự hợp tác chuyên
môn hóa vai trò và điều giải xung đột trong kênh phân phối sẽ hoạt động tốt hơn
nếu có một số bộ phần điều hành có quyền lực phân chia lực lượng hợp lý trong
kênh, có quyền phân công nhệm vụ và giải quyết mâu thuẫn.
3.4.2 Nâng cấp cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất
Trong suốt thời gian qua, công ty đã từng bước hoàn thiện cơ sở vật chất,
hạ tầng của công ty. Nhưng trong thời đại công nghiệp phát triển như vũ bão hiện
nay thì công ty cần tiếp tục nâng cao cơ sở vật chất hạ tầng. Cụ thể như công ty
có thể mở rộng quy mô, trang thiết bị kỹ thuật. Ở khu vực đông dân cư, tập trung
nhiều khách hàng, cần có phương tiện vận tải cũng như mạng lưới phân phối
rộng khắp đảm bảo cung ứng hàng hóa dịch vụ 1 cách đầy đủ, nhanh chóng. Hệ
thống thông tin cũng được nâng cấp để có được độ chính xác hơn, bảo mật cao
dụng,…, trong đó gần 95% là hàng sản xuất tại Việt Nam.
Ngoài ra, tại đây còn triển khai các mô hình bán hàng mới, hiện đại như
quầy điện máy B-Bar, quầy bánh mì B-Bread, quầy Sushi,…, tạo nên một thế
giới tiêu dùng phong phú và đa dạng.
Tập đoàn Casino (Pháp), chủ hệ thống siêu thị Big C tại Việt Nam đặt mục
tiêu từ nay đến năm 2013 sẽ có thêm 15 siêu thị, nâng tổng số lên 29 siêu thị Big
C của tập đoàn này.
Thực hiện: Nhóm 05
Trang 24
Marketing Thương mại Quốc tế 1.2
Thông tin này được ông Serge Cao, Giám đốc nhân sự hệ thống Big C
công bố tại buổi lễ ký kết hợp đồng liên kết đào tạo nghề bán lẻ hiện đại trị giá
3,5 tỉ đồng giữa hệ thống siêu thị Big C và trường Đại học Hoa Sen vào ngày 67.
Theo ông Cao, sau 13 năm có mặt tại Việt Nam, Tập đoàn Casino đã hợp
tác với các đối tác trong nước, khai thác 14 trung tâm thương mại và siêu thị
mang thương hiệu Big C tại các tỉnh thành lớn trong cả nước. Dự kiến đến cuối
năm nay, tập đoàn sẽ đạt 19 siêu thị; nâng lên thành 24 siêu thị trong năm tới và
sẽ đạt 29 siêu thị trong năm 2013.
Với kế hoạch mở rộng đầu tư hệ thống siêu thị này, từ nay đến 2013, Big
C Việt Nam dự kiến sẽ tuyển dụng 1.300 quản lý. Nhằm chuẩn bị nguồn nhân
lực, Big C đã đầu tư cho công tác đào tạo thông qua các hình thức liên kết với
các trường đại học. Big C đã chọn Đại học Hoa Sen làm đối tác liên kết cho hầu
hết các chương trình đào tạo nghề bán lẻ của mình.
Thực hiện: Nhóm 05
Trang 25