Thực hiện pháp luật về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa đối với người dân tộc thiểu số ở các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam hiện nay - Pdf 31

HC VIN CHNH TR QUC GIA H CH MINH

TH THM

THựC HIệN PHáP LUậT Về QUYềN KINH Tế, Xã HộI
Và VĂN HóA ĐốI VớI NGƯờI DÂN TộC THIểU Số
ở CáC TỉNH MIềN NúI PHíA BắC VIệT NAM

LUN N TIN S
CHUYấN NGNH: Lí LUN V LCH S NH NC V PHP LUT

H NI - 2015


HC VIN CHNH TR QUC GIA H CH MINH

TH THM

THựC HIệN PHáP LUậT Về QUYềN KINH Tế, Xã HộI
Và VĂN HóA ĐốI VớI NGƯờI DÂN TộC THIểU Số
ở CáC TỉNH MIềN NúI PHíA BắC VIệT NAM

LUN N TIN S
CHUYấN NGNH: Lí LUN V LCH S NH NC V PHP LUT

Mó s: 62.38.01.01
Ngi hng dn khoa hc: PGS, TS. TNG DUY KIấN
TS. TRNG H HI

H NI - 2015


2.2. Nội dung, yêu cầu và các yếu tố bảo ñảm thực hiện pháp luật về
quyền kinh tế, xã hội vàvăn hoá ñối với người dân tộc thiểu số ... 49
2.3. Tiêu chuẩn quốc tế và kinh nghiệm của một số nước thực hiện
pháp luật về quyền kinh tế, xã hội và văn hoá ñối với người
dân tộc thiểu số và ý nghĩa ñối với Việt Nam ............................... 63
Chương 3: THỰC TRẠNG THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ QUYỀN KINH
TẾ,XÃ HỘI VÀ VĂN HOÁ ĐỐI VỚI NGƯỜI DÂN TỘC
THIỂU SỐỞ CÁC TỈNH MIỀN NÚI PHÍA BẮC VIỆT NAM....... 80

3.1. Đặc ñiểm tự nhiên, kinh tế - xã hội có ảnh hưởng ñến việc thực
hiện pháp luật về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa ñối với
người dân tộc thiểu số ở các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam ... 80
3.2. Thực trạng pháp luật và thực hiện pháp luật về quyền kinh tế,
xã hội và văn hoá ñối với người dân tộc thiểu số ở các tỉnh
miền núi phía Bắc....................................................................... 84


Chương 4: QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP BẢO ĐẢMTHỰC HIỆN PHÁP
LUẬTVỀ QUYỀN KINH TẾ, XÃ HỘI VÀ VĂN HÓA ĐỐI
VỚI NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ Ở CÁC TỈNH MIỀN NÚI
PHÍABẮC VIỆT NAM HIỆN NAY .......................................... 120

4.1. Dự báo một số xu hướng tác ñộng ñến việc thực hiện quyền
kinh tế, xã hội và văn hóa ñối với người dân tộc thiểu số ở
các tỉnh miền núi phía Bắc hiện nay........................................ 120
4.2.Quan ñiểm bảo ñảm thực hiện quyền kinh tế, xã hội và văn
hoá ñối với người dân tộc thiểu số ở các tỉnh miền núi
phía Bắc .......................................................................... 127
4.3. Giải pháp bảo ñảm thực hiện pháp luật về quyền kinh tế, xã
hội và văn hoá ñối với người dân tộc thiểu số ở các tỉnh miền

:

Đặc biệt khó khăn

ĐT - XHH

:

Điều tra xã hội học

HĐND

:

Hội ñồng nhân dân

ICESCR

:

Công ước quốc tế về các quyền kinh tế, xã
hội và văn hoá

ICCPR

:

Công ước quốc tế về các quyền dân sự và
chính trị


thờitạo ñiều kiện ñể người dân tộc thiểu số (DTTS) ñược thụ hưởng tất cả các QCN
về dân sự, chính trị, kinh tế, xã hội và văn hóa. Đảng và Nhà nước Việt Nam không
chỉ chăm lo, cải thiện ñời sống cho ñồng bào DTTS ngày một tốt hơn mà còn hướng
tới xây dựng một xã hội công bằng, bình ñẳng, ñoàn kết giữa các dân tộc. Tại Điều
5 Hiến pháp 2013 ghi nhận:
Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là quốc gia thống nhất của
các dân tộc cùng sinh sống trên ñất nước Việt Nam; Các dân tộc bình
ñẳng, ñoàn kết, tôn trọng và giúp nhau cùng phát triển… Nhà nước thực
hiện chính sách phát triển toàn diện và tạo ñiều kiện ñể các dân tộc thiểu
số phát huy nội lực, cùng phát triển với ñất nước [82, tr3].
Đảng và Nhà nước ñã ban hành nhiều quyết sách về phát triển kinh tế - xã
hội nhằm ñáp ứng yêu cầu phát triển chung của ñất nước cũng như giải quyết những
vấn ñề bức xúc của ñồng bào DTTS trong ñó có vùng DTTS ở các tỉnh miền núi
phía Bắc nói. Nhờ ñó mà vùng DTTS ñã có sự phát triển mạnh mẽ hơn, từng bước
ổn ñịnh, ñời sống của ñồng bào dân tộc dần ñược cải thiện hơn so với trước những
năm ñổi mới, nhất là các quyền về kinh tế, xã hội và văn hóa.
Tuy nhiên, so với thành tựu phát triển củatriển củañất nước saugần 30 năm ñổi
mới, hiện tại vùng DTTS nói chung và ở các tỉnh miền núi phía Bắc nói riêng, nơi sinh
sống của hơn 30 DTTS vẫn là vùng chậm phát triển nhất cả nước. Nhiều năm trở lại ñây,


2
vùng này luôn ñứng ñầu cả nước về chỉ số nghèo. Xét về tỷ lệ nghèo kinh niên cũng cho
thấy ñồng bào các DTTS chiếm tỷ lệ lớn trong nhóm nghèo, ước tính tới 47,1% [151].
Kết cấu hạ tầng yếu kém thiếu ñồng bộ, kinh tế phát triểnchậm, chủ yếu vẫn
là sản xuất nông nghiệp nhỏ lẻ, phân tán dựa vào khai thác từ tự nhiên là chính;
nhiều vấn ñề xã hội bức xúc vẫn chưa ñược giải quyết thỏa ñáng như thiếu ñất ở, ñất
sản xuất, rừng ñầu nguồn bị tàn phá. Sự bất bình ñẳng và chênh lệch giàu, nghèo là
thách thức lớn tới việc thụ hưởng các QCN, trong ñó có quyền kinh tế, xã hội và
văn hóa ñối với người DTTS nơi ñây. Có nhiều nguyên nhân ñược nêu ra nhằm lý

kém, tiêu cực trong THPL ở vùng DTTS ñể xuyên tạc, kích ñộng ñồng bào DTTS chống lại
ñường lối ñại ñoàn kết dân tộc nhằm chia rẽ sự thống nhất ñất nước, gây mất ổn ñịnh chính
trị, bạo loạn. Những sự kiện bạo loạn ở Tây Nguyên năm 2001và 2004, tụ tập ñông người ở
Mường Nhé (Điện Biên) năm 2011 vừa qua là những minh chứng cụ thể.
Xuất phát từ những ñòi hỏi cấp thiết về phương diện lý luận và thực tiễn nêu
trên, tác giả ñã lựa chọn ñề tài: ✧❚ ực hiện pháp luật về quyền kinh tế, xã hội và
văn hoá ñối với người dân tộc thiểu số ở các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam"
làm ñề tài nghiên cứu của mình.
2. Mục ñích, nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục ñích của luận án
Mục ñích của luận án là trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn việc THPL về
quyền kinh tế, xã hội và văn hóa ñối với người DTTS ở các tỉnh miền núi phía Bắc Việt
Nam, luận án ñề xuất các quan ñiểm và giải pháp nhằm bảo ñảm THPL về quyền kinh tế,
xã hội và văn hóa ñối với người DTTS ở các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam hiện nay.
2.2. Nhiệm vụ của luận án
Để ñạt ñược mục ñích trên, luận án có các nhiệm vụ:
Một là, phân tích tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan ñến luận án và rút
ra những vấn ñề cần tiếp tục nghiên cứu.
Hai là, xây dựng các khái niệm: quyền kinh tế, xã hội và văn hóa; pháp luật
về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa.

❇a là, xây dựng và phân tích khái niệm THPL về quyền kinh tế, xã hội và
văn hóa ñối với người DTTS; ñặc ñiểm, nội dung, vai trò, yêu cầu và các yếu tố bảo
ñảm THPL về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa ñối với người DTTS.

❇✬n là, nghiên cứu tình hình THPL về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa của một
số nước trên thế giới và rút ra bài học kinh nghiệm có thể vận dụng vào Việt Nam.


4

Luận án ñược thực hiện dựa trên phương pháp luận của Chủ nghĩa duy vật
biện chứng, chủ nghĩa duy vật lịch sử, tác giả lựa chọn phương pháp nghiên cứu
phù hợp với từng nội dung của luận án.


5
Trong chương ✥, tác giả coi trọng phương pháp nghiên cứu tư liệu thứ cấp hay còn gọi
là phân tích và tổng hợp ñược sử dụng ñể thu thập thông tin từ các nguồn có sẵn liên quan ñến
ñề tài nghiên cứu THPL về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa ñối với ñồng bào DTTS.
Trong chương ✄, tác giả chủ yếu dùng phương pháp diễn giải, quy nạp ñể xây
dựng các khái niệm, phương pháp phân tích, tổng hợp dùng ñể nghiên cứu các hình
thức, vai trò, nội dung, yêu cầu và các yếu tố bảo ñảm THPL về quyền kinh tế, xã hội
và văn hóa ñối với ñồng bào DTTS ở Việt Nam. Phương pháp luật học so sánh ñược
sử dụng ñể tham chiếu giữa các chuẩn mực quốc tế và kinh nghiệm về chính sách, pháp
luật về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa ñối với người DTTS của một số nước trên thế
giới và những giá trị có thể tham khảo ñối với Việt Nam.
Trong chương ☎, tác giả sử dụng phương pháp thống kê, ñiều tra xã hội học thực
tiễn nhằm ñánh giá các chỉ số về THPL về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa ở các tỉnh
miền núi phía Bắc, nơi sinh sống của hơn 30 DTTS của Việt Nam, ñồng thời ñánh giá,
phân tích những kết quả, hạn chế từ ñó tác giả làm sáng tỏ nội dung của luận án.
Trong chương 4, tác giả chủ yếu sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp
ñể ñưa ra các quan ñiểm, giải pháp có căn cứ khoa học góp phần bảo ñảm THPL về
quyền kinh tế, xã hội và văn hóa ñối với người DTTS ở các tỉnh miền núi phía Bắc
nước ta trong thời gian tới.
5. Đóng góp khoa học của luận án
Đây là công trình khoa học ñầu tiên ở cấp ñộ tiến sỹ nghiên cứu vấn ñề THPL
về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa ñối với người DTTS ở các tỉnh miền núi phía Bắc
Việt Nam hiện nay.
Luận án là công trình ñầu tiên nghiên cứu một cách tương ñối toàn diện các vấn ñề
về lý luận ñối với THPL về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa ở Việt Nam; xây dựng khái

Ngoài phần mở ñầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, nội
dung luận án gồm có 4 chương với 11 tiết.


7
Chương 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
1.1. CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN TỚI THỰC HIỆN
PHÁP LUẬT VỀ QUYỀN KINH TẾ, XÃ HỘI VÀ VĂN HOÁ ĐỐI VỚI NGƯỜI
DÂN TỘC THIỂU SỐ Ở TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM

Ở Việt Nam, việc nghiên cứu quyền con người (nhân quyền) có lịch sử còn
non trẻ, mới ñược bắt ñầu từ cuối thập kỷ 80 của thế kỷ XX và phải ñến ñầu những
năm 1990 mới có nhiều công trình và hoạt ñộng nghiên cứu về QCN. Song, những
năm gần ñây, nghiên cứu về QCN, trong ñó có quyền của người DTTS ñã ñược
nhiều tổ chức, cá nhân quan tâm thực hiện và công bố, có thể tổng quan như sau:
1.1.1. Một số công trình nghiên cứu có liên quan ñến quyền con người
trong ñó có người dân tộc thiểu số
Quyền con người là kết tinh những giá trị cao ñẹp trong các nền văn hoá của tất cả
các quốc gia dân tộc. Vì vậy, QCN không chỉ là ngôn ngữ chung mà còn là sản phẩm
chung và là mục tiêu chung của mọi quốc gia, dân tộc, mọi nền văn hoá trên thế giới.
Quyền con người là một lĩnh vực ñược pháp ñiển hoá nhanh nhất trong những năm gần
ñây trên cả phạm vi thế giới và khu vực, trong ñó quyền của người DTTS ñược ñặc biệt
quan tâm. Nhiều công trình khoa học nghiên cứu các vấn ñề liên quan tới QCN nói chung
và quyền kinh tế, xã hội và văn hóa nói riêng, có thể phân vào các nhóm sau:

◆❤ó♠ thứ nhất, các công trình liên quan ñến quyền con người nói chung
Nội dung các công trình này phân tích các vấn ñề chung nhất về QCN, trong
ñó có nhóm quyền kinh tế, xã hội và văn hóa là một nội dung ñược ñề cập, bao gồm
lịch sử phát triển QCN, khái niệm, ñặc ñiểm của QCN, có thể kể ñến các công trình

tộc, tôn giáo v.v... Trên sơ sở nội hàm khái niệm QCN, tác giả tập trung phân tích
các ñiều kiện cần thiết ñể thực hiện QCN như: sự công nhận quyền trong các tuyên
bố, tuyên ngôn về QCN; sự ghi nhận quyền trong pháp luật quốc tế và quốc gia;
thiết chế kiểm soát quyền lực nhằm ngăn chặn sự lạm quyền từ phía các cơ quan
nhà nước, công chức thực thi quyền lực nhà nước; việc bảo ñảm các QCN phụ
thuộc vào trình ñộ phát triển kinh tế, xã hội của các quốc gia.
-Sách:Quyền con người ở Trung Quốc và Việt Nam (truyền thống, lý luận và
thực tiễn) Nxb Chính trị quốc gia (2002) [86],Bài viết của tác giả Hoàng Nam Sâm
(Huang Nansen), Khái niệm quyền con người trong truyền thống văn hóa Trung
Quốc,cho rằng: QCN là những quyền cơ bản mà con người sinh ra ñã ñược hưởng, bao
gồm trước hết là quyền ñược sống và quyền ñược phát triển; sau ñó là các quyền ñược
tham gia hoạt ñộng chính trị, xã hội, trong ñó quyền bình ñẳng là quan trọng nhất.


9
Quyền này thể hiện ở chỗ tất cả mọi người có thể sống như một cá nhân ñộc lập và
quan hệ giữa con người với con người là bình ñẳng, xét trên phương diện nhân phẩm.
-Sách:Tuyên ngôn th☞ giới và hai công ước ✶✌66 về quyền con người do Cao
Đức Thái chủ biên, Nxb Chính trị quốc gia (2002) [96], với 4 chương và kèm theo các
phụ lục là các ñiều ước quốc tế về QCN, các tác giả ñã trình bày tổng quát nội dung
của Bộ luật nhân quyền quốc tế, phân tích rõ các khía cạnh quan trọng còn gây tranh
luận về Bộ luật này ñể ñi tới cách hiểu thống nhất. Các tác giả cũng dùng biện pháp so
sánh, tham chiếu các tiêu chuẩn của Luật nhân quyền quốc tế với pháp luật Việt Nam
về QCN trong ñó có quyền của người DTTS.
- Sách:Vấn ñề dân tộc và và chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước tado
y ban Dân tộc và miền núi (chủ biên),Nxb Chính trị quốc gia (1995) [125]. Cuốn
sách ñã hệ thống hoá những quan ñiểm của Đảng và Nhà nước Việt Nam về vấn ñề
dân tộc, khẳng ñịnh những nguyên tắc và ñịnh hướng ñối với việc ban hành chính
sách, pháp luật về dân tộc, nhấn mạnh tầm quan trọng của vấn ñề dân tộc trong từng
giai ñoạn cách mạng khi mà bối cảnh trong nước và thế giới có nhiều thay ñổi.

các cơ quan trong quốc hội, ñại biểu quốc hội trong việc bảo ñảm QCN trong hoạt
ñộng lập pháp của quốc hội, hoàn thiện bộ máy chuyên trách về QCN trong tổ chức
quốc hội. Những phân tích trên của tác giả rất hữu ích với phạm vi nghiên cứu của
luận án là làm rõ những vấn ñề lý luận, thực tiễn bảo ñảm QCN, nhất là quyền của
người DTTS trong hoạt ñộng của quốc hội thông qua các chức năng lập hiến, lập
pháp, quyết ñịnh các vấn ñề quan trọng của quốc gia và thực hiện quyền giám sát
tối cao ñối với toàn bộ hoạt ñộng của nhà nước.
Bài viết của tác giả Tường Duy Kiên: "Nhà nước pháp quyền XHCN Việt
Nam với việc bảo ñảm quyền con người" [54]✎ Theo tác giả, Nhà nước ñóng vai trò
quan trọng, giữ vị trí trụ cột trong việc bảo ñảm QCN và quyền công dân. Để QCN,
quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân ñược tôn trọng và bảo vệ thì cần phải: i) xây
dựng và hoàn thiện pháp luật, trong ñó chú trọng pháp luật về QCN, quyền công
dân; ii) xây dựng chế ñộ trách nhiệm của cơ quan Nhà nước, cán bộ công chức
trong quá trình thực thi công vụ; iii) ñảm bảo tính ñộc lập của cơ quan tư pháp trong
việc bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của công dân; iv)tăng cường sự lãnh ñạo
của Đảng Cộng sản Việt Nam; v) ñề cao vai trò của các tổ chức xã hội dân sự...
Bài viết:Thực tiễn bảo ñảm quyền con người ở Việt Nam và những vấn ñề
ñặt ra hiện nay của tác giả Đặng Dũng Chí (2014), ñã tập trung phân tích thực
tiễn việc bảo ñảm QCN của Việt Nam trên các lĩnh vực: xây dựng chính sách,
pháp luật; tổ chức thực thi chính sách, pháp luật, xây dựng các chương trình mục
tiêu quốc gia (xóa ñói giảm nghèo, bình ñẳng giới, y tế...) và hợp tác quốc tế trên


11
lĩnh vực bảo ñảm QCN. Tác giả khẳng ñịnh "Những thành tựu ñạt ñược trên lĩnh
vực QCN trong thời gian qua tạo nền tảngvững chắc ñể chúng ta giải quyết thành
công những nhiệm vụ ñặt ra trên lĩnh vực nhân quyền trong giai ñoạn ñẩy mạnh
công nghiệp hóa, hiện ñại hóa và hội nhập quốc tế” [13, tr.262-270].

✏✑✒✓ thứ hai, các công trình nghiên cứu chính sách và pháp luật về dân

- Đề tài:✖ông b❙ng và bình ñẳng xã hội trong các quan hệ tộc người và trong
sự phát triển kinh tế- xã hội của quốc giado Nguyễn Quốc Phẩm chủ nhiệm (2005)
[72]. Nội dung của công trình này nghiên cứu sâu về quan ñiểm của V.I.Lênin và
chủ tịch Hồ Chí Minh về vấn ñề dân tộc và bình ñẳng dân tộc, các khái niệm về tộc
người và dân tộc trong sự phát triển của các quốc gia ña dân tộc Việt Nam, nhất là
việc thực hiện bảo ñảm công bằng, bình ñẳng và tăng cường hợp tác giữa các dân
tộc trong phát triển kinh tế- xã hội ở các vùng DTTS, ở các tỉnh miền núi nước ta.
- Đề tài cấp bộ: ✖ơ sở khoa học của việc ñổi mới xây dựng và thực hiện
chính sách dân tộc trong thời kỳ ñẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện ñại hoá và hội
nhập quốc tếdo Hoàng Hữu Bìnhlàm chủ nhiệm, 2010[9],với gần 120 trang, công
trình ñã phân tích cơ sở khoa học, cơ sở thực tiễn của việc xây dựng và thực hiện
chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước ta. Qua số liệu ñiều tra xã hội học ñề
tài cũng ñánh giá thực trạng xây dựng chính sách dân tộc và thực trạng thực hiện
chính sách dân tộc một cách xác ñáng từ ñó ñưa ra những phương hướng giải
pháp nhằm ñổi mới xây dựng và thực hiện chính sách dân tộc trong giai ñoạn
nước ta ñang ñẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện ñại hoá và hội nhập quốc tế.
- Nguyễn Thị Phương Thuý, Thực hiện chính sách dân tộc trong thời kỳ ñẩy
mạnh công nghiệp hóa, hiện ñại hóa, Luận án tiến sĩ, Học viện chính trị quốc gia
Hồ Chí Minh (2006) [98].Tác giả ñã khái quát những nội dung cơ bản về dân tộc và
chính sách dân tộc và việc thực hiện chính sách dân tộc trong ñiều kiện cách mạng
XHCN. Phân tích thực trạng và những vấn ñề ñang ñặt ra trong việc thực hiện chính
sách dân tộc ở Việt Nam qua những năm ñổi mới, từ ñó tác giả ñã ñề xuất những
giải pháp nhằm thực hiện tốt chính sách dân tộc trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện
ñại hoá.
1.1.2. Các công trình nghiên cứu có liên quan ñến thực hiện pháp luật về
quyền kinh tế, xã hội và văn hoá ñối với người dân tộc thiểu số
- ✗✘✙✚ các công trình nghiên cứu có liên quan ñến thực hiện pháp luật
nói chung
Vấn ñề ban hành pháp luật và THPL luôn là yếu tố cốt tử của bất cứ nhà nước
nào trên thế giới, trong ñó có Nhà nước Việt Nam và ñược ñề cập, phân tích trong các

trong mối quan hệ với các yếu tố cấu thành của ñiều chỉnh pháp luật, với xây dựng
bảo vệ pháp luật và thực thi quyền lực nhà nước nhằm ñáp ứng những yêu cầu của
công cuộc ñổi mới. Trước bối cảnh ñó ñòi hỏi phải có cách tiếp cận mới cả về nhận
thức lý luận và hoàn thiện hệ thống pháp luật, cũng như cơ chế tổ chức THPL ñể


14
hiện thực hoá các quy phạm pháp luật vào ñời sống xã hội.
Như vậy, nhìn chung các sách chuyên khảo này ñã làm sáng tỏ một số vấn ñề lý
luận và thực tiễn về THPL như: Khái niệm, ñặc ñiểm, hình thức, các giai ñoạn, vai trò
và yếu tố ảnh hưởng, hiệu quả của THPL trong cơ chế ñiều chỉnh pháp luật. Đây là tài
liệu tham khảo rất hữu ích cho tác giả luận án khi viết chương cơ sở lý luận về THPL
về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa ñối với người DTTS.
- Nhóm các công trình nghiên cứu liên quan ñến thực hiện pháp luật về
nhóm quyền kinh tế, xã hội và văn hóa.
- Sách:Một số vấn ñề về quyền kinh tế, xã hội, trong ñó có bài viết ✢ơ chế và các
ñiều kiện nhằm bảo ñảm quyền kinh tế, xã hội ở nước ta hiện nay của tác giả Tường Duy
Kiên (1996), [53].Tác giả ñã tập trung phân tích cơ chế, vai trò của Nhà nước trong việc
bảo ñảm quyền kinh tế-xã hội, trong ñó nhấn mạnh: Cơ chế bảo ñảm là những biện pháp,
cách thức tác ñộng của nhà nước thông qua việc ban hành các chính sách, pháp luật về
QCN; hoàn thiện bộ máy, các cơ quan chuyên trách thực hiện chức năng giám sát ñối với
tất cả các cơ quan nhà nước, tổ chức xã hội trong những lĩnh vực có liên quan nhằm thúc
ñẩy, bảo ñảm quyền kinh tế - xã hội của công dân ñược thi hành trong thực tiễn cuộc
sống… Do ñó, trách nhiệm của Nhà nước là phải tạo ra một cơ chế thích hợp ñể bảo vệ
các quyền kinh tế, xã hội của người dân một cách cao nhất trong khả năng của mình.
- Sách: Văn hoá - mục tiêu và ñộng lực của sự phát triển xã hộicủatác giả
Nguyễn Văn Huyên, Nxb Chính trị quốc gia(2006) [42]; Phạm Xuân Nam, "Mối quan
hệ giữa tăng trưởng kinh tế và phát triển văn hóa, thực hiện tiến bộ và công bằng xã
hội trong thời kỳ quá ñộ" [70].Những bài viếttrong cuốn sách này phân tích khá sâu sắc
và toàn diện về vai trò của văn hóa, tính cấp thiết của việc giữ gìn, phát huy bản sắc

cùng những ñặc ñiểm trong việc bảo ñảm thực hiện các quyền này. Các quyền kinh
tế, xã hội và văn hóa cơ bản bao gồm: quyền về lao ñộng, việc làm; quyền có mức
sống thích ñáng cho bản thân và gia ñình; quyền ñược hưởng an toàn xã hội và bảo
hiểm xã hội; quyền ñược hỗ trợ về gia ñình; quyền ñược hưởng tiêu chuẩn cao nhất
về sức khoẻ; quyền ñược giáo dục; quyền ñược tham gia vào ñời sống văn hoá.
Phần hai: Quan ñiểm của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước Việt Nam
về các quyềnkinh tế, xã hội và văn hóa. Nội dung chính của phần này thể hiện ở ba
ñiểm: Quan ñiểm và chính sách cơ bản của Đảng, Nhà nước Việt Nam về các quyền
kinh tế, xã hội và văn hóa; khái quát sự phát triển quyền kinh tế, xã hội và văn hóa
trong pháp luật Việt Nam và Hệ thống pháp luật hiện hành về các nhóm quyền này.
Phần ba: Thành tựu và thách thức trong việc bảo ñảm quyền kinh tế, xã hội và
văn hóa ở Việt Nam từ khi ñổi mới ñến nay. Trên cơ sở những quyền cơ bản về kinh tế,
xã hội và văn hóa ñã trình bày ở trên, các tác giả ñã phân tích các số liệu ñược thu thập từ
nhiều nguồn ñể nêu ra một số thành tựu tiêu biểu và những thách thức chính ñối với việc


16
bảo ñảm các quyền này, nhất là ở vùng DTTS của Việt Nam từ khi ñổi mới ñến nay.
- Sách chuyên khảo ✤✦✩ nghĩa xã hội và quyền con người của tác giả Đặng
Dũng Chí và Hoàng Văn Nghĩa (2014) [14]. Các tác giả tập trung phân tích những vấn
ñề lý luận và thực tiễn bảo ñảm QCN ở các nước XHCN, trong ñó có Việt Nam. Trên
cơ sở phân tích, ñánh giá sự phát triển về mặt lý luận và những thành tựu bảo ñảm
QCN mà Việt Nam ñạt ñược trên các lĩnh vực dân sự, chính trị và kinh tế, xã hội, văn
hóa thời kỳ ñổi mới và hội nhập, nhóm tác giả làm rõ những yêu cầu ñặt ra trong việc
bảo ñảm QCN ở Việt Nam hiện nay, ñó là: (1) Hoàn thiện hệ thống chính sách, pháp
luật về QCN; (2) tăng cường sự lãnh ñạo của Đảng ñối với hoạt ñộng ñổi mới tổ chức
bộ máy của các cơ quan nhà nước; (3) kiện toàn bộ máy, tổ chức và hoạt ñộng của các
cơ quan Nhà nước, ñẩy mạnh cải cách hành chính Nhà nước, ñẩy mạnh cải cách tư
pháp; (4) xây dựng và hoàn thiện các thiết chế, cơ chế bảo ñảm QCN; (5) tăng cường
nâng cao nhận thức pháp luật về QCN; (6) thúc ñẩy tăng trưởng kinh tế gắn với công

viện chính trị quốc gia Hồ Chí Minh(2005)[88], ñã trình bày những quan ñiểm về
QCN và quyền phát triển dưới chế ñộ XHCN và những kinh nghiệm rút ra từ những
thành tựu của các quốc gia lấy con người làm trung tâm của phát triển chứ không
phải sự vật; phân tích vai trò thực hiện quyền phát triển của con người Việt Nam
trong sự nghiệp ñổi mới ñất nước cần ñặc biệt chú trọng ñến việc bảo ñảm quyềnkinh
tế, xã hội và văn hóa của người DTTS; thành tựu và hạn chế trong việc thực hiện
quyền phát triển của con người Việt Nam thời kỳ ñổi mới, nhất là công cuộc xóa ñói
giảm nghèo ở vùng ñồng bào DTTS; tác giả luận án ñã ñưa ra những giải pháp chủ
yếu nhằm thực hiện có hiệu quả quyền phát triển của người dân Việt Nam, nhất là
người DTTS trong sự nghiệp ñổi mới ñất nước theo ñịnh hướng XHCN.
-Võ Thị Hoa, Nhà nước với việc thực hiện công bằng xã hội trong ñiều kiện
kinh tế thị trường ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta hiện nay, Luận án tiến sĩ
Chính trị học, Học viện chính trị quốc gia Hồ Chí Minh[44]. Sau khi nghiên cứu các
vấn ñề lý luận, tác giả ñã ñi vào phân tích thực trạng vai trò của nhà nước ñối với
thực hiện công bằng xã hội trong ñiều kiện kinh tế thị trường ở nước ta, tác giả ñã
khẳng ñịnh, trong ñiều kiện kinh tế thị trường ở nước ta hiện nay thì Nhà nước là chủ
thể cơ bản và tất yếu ñể thực hiện công bằng xã hội, bởi vì bản thân nền kinh tế thị
trường có nguy cơ làm mất công bằng xã hội, vì vậy cần ñến vai trò của nhà nước ñể
hạn chế những tác ñộng tiêu cực của kinh tế thị trường ñến những nhóm dễ bị tổn
thương như phụ nữ, trẻ em, người DTTS v.v… cách tiếp cận của tác giả luận án dưới
góc ñộ chính trị học do vậy tác giả ñã ñi sâu vào hệ thống chính sách, các cơ chế ñể
thực thi quyền lực nhà nước trong thực hiện công bằng xã hội là rất hữu ích cho chủ
ñề nghiên cứu luận án của tác giả.
- Phạm Văn Dũng, Thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục ở các vùng dân


18
tộc thi✫u s✭ của nước ta hi✮n nay, Luận án tiến sĩ, Học viện chính trị quốc gia Hồ Chí
Minh[16]. Tác giả ñã phân tích cơ sở về công bằng xã hội trong giáo dục và thực hiện
công bằng xã hội trong giáo dục ở các vùng DTTS ở Việt Nam thời kỳ ñổi mới, công



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status