nghiên cứu hệ thống bảo vệ chống mất điện trên diện rộng, áp dụng và đề xuất một số giải pháp nhằm hạn chế sự cố mất điện trên lưới điện thành phố vĩnh yên – tỉnh vĩnh phúc - Pdf 31

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNN

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
-----

-----

TRẦN VĂN THIỆN

NGHIÊN CỨU HỆ THỐNG BẢO VỆ CHỐNG MẤT ĐIỆN
TRÊN DIỆN RỘNG, ÁP DỤNG VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI
PHÁP NHẰM HẠN CHẾ SỰ CỐ MẤT ĐIỆN TRÊN LƯỚI
ĐIỆN THÀNH PHỐ VĨNH YÊN – TỈNH VĨNH PHÚC

LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI, 2014


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNN

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
-----

-----

TRẦN VĂN THIỆN



LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn đến thầy giáo TS. Nguyễn Xuân
Trường đã hướng dẫn tận tình, chỉ bảo cặn kẽ để tôi hoàn thành đề tài luận văn này.
Chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong bộ môn Hệ thống điện, Khoa Cơ – Điện
Trường đại học nông nghiệp Hà Nội, các thầy giáo bộ môn hệ thống điện Trường
đại học Điện Lực Hà Nội,
Xin chân thành cảm ơn đến gia đình, bạn bè đồng nghiệp, ban giám Hiệu
Trường cao đẳng nghề Việt – Đức Vĩnh phúc, ban Giám đốc và cán bộ chi nhánh
điện Thành phố Vĩnh Yên – Tỉnh Vĩnh Phúc đã tạo điều kiện và giúp đỡ để tôi hoàn
thành đề tài luận văn này.
Vĩnh phúc, ngày 18 tháng 10 năm 2014
Tác giả luận văn

Trần Văn Thiện

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kỹ thuật

Page 2


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .................................................................................................. 0
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................ 2
MỤC LỤC.............................................................................................................. 3
DANH MỤC HÌNH VẼ ............................................................................................... 7
DANH MỤC BẢNG BIỂU ........................................................................................ 10
THUẬT NGỮ VÀ KÝ HIỆU VIẾT TẮT ........................................................... 11
PHẦN MỞ ĐẦU .................................................................................................. 13

1.1.2

Một số sự cố ở Việt Nam .................................................................. 22

1.1.3

Nhận xét ........................................................................................... 24

Dấu hiệu và cơ chế khi xảy ra sự cố ........................................................... 24
1.2.1

Các hiện tượng trước khi kích động xảy ra........................................ 24

1.2.2

Các hiện tượng khi kích động xảy ra................................................. 25

1.2.3

Các cơ chế xảy ra sự cố mất điện trên diện rộng ............................... 25

Các nguyên nhân chính gây ra sự cố mất điện trên diện rộng............... 28
1.3.1

Quy hoạch và thiết kế ....................................................................... 28

1.3.2

Hệ thống điều khiển và bảo vệ .......................................................... 28



2.1.3

Các yêu cầu cơ bản đối với rơle bảo vệ ............................................. 37

2.1.4

Một số tác động ngoài mong muốn của hệ thống bảo vệ ................... 40

2.1.5 Các loại bảo vệ nhiều khả năng tham gia vào các sự cố mất điện trên
diện rộng ....................................................................................................... 41
2.2

Nhiệm vụ bảo vệ của rơle ............................................................................. 41

2.3

Sự hoạt động của bảo vệ rơle khi có dao động điện ................................. 42

2.4

2.3.1

Sự làm viêc của bảo vệ khoảng cách ................................................. 42

2.3.2

Nhớ điện áp phân cực ....................................................................... 53

2.3.3

Các biện pháp chống mất ổn định tần số ........................................... 62

3.1.5 Một số giải pháp ngăn chặn và giảm thiểu sự cố hiệu ứng dây truyền
trong hệ thống điện ....................................................................................... 64
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kỹ thuật

Page 4


3.2
Một số giải pháp bảo vệ thường dùng để ngăn ngừa và giảm thiểu sự cố
mất điện trên diện rộng.............................................................................................. 65

3.3

3.2.1

Các biện pháp phát hiện dao động điện ............................................ 65

3.2.2

Hệ thống điều khiển giám sát FACTS ............................................... 73

3.2.3

Phần mềm mô phỏng hệ thống điện PowerWorld Simulator 17 ........ 77

Kết luận ........................................................................................................... 79

CHƯƠNG 4 ......................................................................................................... 81

Sơ đồ lưới điện 110kV TP Vĩnh Yên trên PowerWorld Simulator 17 87

4.2.2

Bài toán phối hợp bảo vệ khoảng cách trên lộ 172, 173 .................... 90

4.2.3

Một số kịch bản sự cố trên lộ 172, 173 lưới điện TP Vĩnh Yên ......... 94

4.2.4

Kết quả mô phỏng ............................................................................ 95

4.2.5

Kết luận .......................................................................................... 105

Đề xuất một số giải pháp nhằm ngăn chặn, giảm thiểu sự cố mât điện

trên diện rộng đối với lưới điện TP Vĩnh Yên ...................................................... 106

4.4

4.3.1

Biện pháp trong giai đoạn thiết kế, qui hoạch. ................................ 107

4.3.2



Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kỹ thuật

Page 6


DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 1- 1: Sự cố ngày 30/7/2012 và dẫn đến mất điện .......................................... 16
2 ngày 30, 31/7/2012(vùng mất điện màu đen) ..................................... 16
Hình 1- 2: Dao động tần số trên HTĐ Ấn Độ tại Mumbai và Kanpur .................... 17
Hình 1- 3: Dao động công suất tác dụng trong hệ thống điện Đan Mạch ............... 18
Hình 1- 4: Tần số dao động ở Bắc Ý tại Piossasco, S. Rocco và Musignano ......... 18
trạm biến áp cao áp từ 03:25:12 đến 03:26:12 ...................................... 18
Hình 1- 5: Nguyên nhân dẫn đến sự cố tan rã HTĐ Mỹ và Canada ....................... 21
Hình 1- 6: Sự cố đương dây Di Linh – Tân Định tại trạm Di Linh ........................ 23
Hình 1- 7: Cơ chế chung sự cố mất điện trên diện rộng (tan rã HTĐ) .................... 26
Hình 1- 8: Nguyên nhân gây sự cố mất điện trên diện rộng (tan rã HTĐ) .............. 27
Hình 1- 9: Vùng nguy cơ ...................................................................................... 31
Hình 2- 1: Các bộ phận chính của hệ thống bảo vệ rơle......................................... 34
Hình 2- 2: Sơ đồ phân bố các vùng tác động của BVRL ....................................... 38
Hình 2- 3: Đặc tính nhiều cấp của BVKC ............................................................. 43
Hình 2- 4: Bảo vệ khoảng cách trong mạng hở có nguồn cấp từ hai phía .............. 43
Sơ đồ mạng được bảo vệ, b) Đặc tính bảo vệ nhiều cấp........................ 43
Hình 2- 5: Hệ thống điện đơn giản hai nguồn ........................................................ 44
Hình 2- 6: Đường dịch chuyển quỹ tích của dao động khi

.................. 45

Hình 2- 7: Đường dịch chuyển quỹ tích của dao động trường hợp tổng quát ......... 45

độ dao động điện không ổn định .......................................................... 72
Hình 3- 8: Nguyên lý cấu tạo của TCPAR ............................................................ 75
Hình 3- 9: Nguyên lý cấu tạo của UPFC ............................................................... 76
Hình 3- 10: TCVR loại dựa trên đầu phân áp ........................................................ 76
và loại đưa thêm điện áp vào đường dây ............................................ 76
Hình 4- 1: Sơ đồ lưới điện 110kV TP Vĩnh yên[9] ................................................. 82
Hình 4- 5: Công suất tác dụng khi sự cố................................................................ 96
Hình 4- 7: Dao động dòng điện khi sự cố .............................................................. 97
Hình 4- 9: Dòng điện trên lộ 172 khi sự cố ........................................................... 99
Hình 4- 11: Dòng điện trên lộ 172 khi sự cố tại Load 1 ....................................... 100
Hình 4- 12: Vùng không được bảo vệ của BVKC ............................................... 100

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kỹ thuật

Page 8


Hình 4- 13: Dòng điện trên lộ 172 khi sự cố ....................................................... 101
Hình 4- 14: Dao động tần số trên Sytem 1 khi sự cốError! Bookmark not defined.
Hình 4- 15: Vùng 1, sự cố tại 60% đại lượng đường dây ..................................... 101
Hình 4- 16: So sánh dao động dòng điện trên lộ 172 và lộ 173 ............................ 103
Hình 4- 17: So sánh dao động công suất tác dụng trên lộ 172 và lộ 173 .............. 103
Hình 4- 18: So sánh dao động tần số tại Sytem2 và Sytem 3 ............................... 103
Hình 4- 19: Điện áp tại Sytem 2 và Sytem 3 khi lộ 172 sự cố.............................. 104

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kỹ thuật

Page 9



BVKC

Bảo vệ khoảng cách

EDF

Công ty điện lực pháp

EVN

Tập đoàn điên lực Việt Nam

HTĐ

Hệ thống điện

HVDC

Đường dây tải điện một chiều

IEEE

Viện kỹ thuật điện tử Mỹ

KĐĐC

Khởi động động cơ

MPĐ


ULTC

Bộ phận điều chỉnh điện áp dưới tải

UPFC

Thiết bị điều khiển dòng công suất hợp nhất

OEL

Bộ giới hạn kích từ máy phát điện

OST

Cắt khi mất đồng bộ

PSB

Khóa khi có dao động điện

Pu

Đơn vị tương đối

PSS

Bộ ổn định công suất

REC



1. Lý do thực hiện đề tài
Trong đời sống ngày này, điện năng có vai trò hết sức quan trọng, có mặt hầu
như khắp mọi nơi, trong tất cả mọi lĩnh vực, ứng dụng rộng rãi trong công nghiệp.
Với sự phát triển mạnh mẽ của thế giới, nhu cầu sử dụng điện năng tăng cao về cả
công suất và quy mô lãnh thổ đòi hỏi các hệ thống điện không ngừng mở rộng đồng
thời phải đảm bảo các yêu cầu về chất lượng, cung cấp và an toàn trong quá trình
vận hành. Trong bất cứ một hệ thống điện nào cũng luôn luôn tồn tại một mối đe
dọa đưa hệ thống đến các chế độ làm việc không bình thường và có thể là tan rã
HTĐ. Các mối đe dọa đó là những hỏng hóc, lỗi của các thiết bị trên hệ thống dẫn
đến sự tác động sai, ngừng làm việc theo dây chuyền của các phần tử quan trọng
trong hệ thống làm mất điện trên phạm vi rộng được gọi là sự cố mất điện trên diện
rộng. Là sự kiện có xác suất thấp, hiếm khi xảy ra nhưng hậu quả của lại vô cùng
nghiêm trọng và là loại sự cố tồi tệ nhất đối với bất cứ hệ thống điện nào bởi vì nó
ảnh hưởng rất lớn về mặt an ninh và kinh tế, xã hội. Sự cố mất điện trên diện rộng
xảy ra với rất nhiều cơ chế và nguyên nhân phức tạp, khác nhau.
Nhưng một trong những cơ chế và nguyên nhân đó là do lỗi của hệ thống
thiết bị bảo vệ tác động cắt làm mất các thiết bị quan trọng trong HTĐ như: đường
dây, tổ máy máy phát điện... Sự cố mất điện trên diện rộng phụ thuộc rất nhiều vào
các yếu tố như: Công tác quy hoạch thiết kế, quản lý vận hành và sự làm việc ổn
định của hệ thống bảo vệ có trong HTĐ. Theo nhật ký vận hành thì hệ thống bảo vệ
là một trong những tác nhân chính gây ra các sự cố mất điện trên diện rộng. Ví dụ
như: tại Mỹ 70%, Ấn Độ 82%, Việt Nam 50% các kích động lớn có sự tham gia của
hệ thống bảo vệ[2]. Chính vì vậy, việc nghiên cứu hệ thống bảo vệ rơle và điều khiển
bảo vệ là một trong những vấn đề quan trọng giúp ích cho công việc kiểm tra, đánh
giá hệ thống bảo vệ rơle được tin cậy hơn trong quá trình làm việc. Từ đó góp phần
vào sự vận hành ổn định và ngăn chặn, giảm thiểu sự cố mất điện trên diện rộng đối
với các hệ thống điện. Qua sự nhìn nhận, những đánh giá và phân tích ở trên, Tôi
tiến hành nghiên cứu đề tài “Nghiên cứu hệ thống bảo vệ chống mất điện trên
diện rộng, áp dụng đề xuất một số giải pháp nhằm hạn chế sự cố mất điện trên

Nội dung chính của luận văn gồm các phần sau:
-

Phần mở đầu;

- Chương 1: Nghiên cứu tổng quan và phân tích những nguyên nhân gây ra sự
cố mất điện trên diện rộng;
- Chương 2: Phân tích sự làm việc của hệ thống bảo vệ và tự động hóa khi xảy
ra các sự cố mất điện trên diện rộng;
- Chương 3: Nghiên cứu các giải pháp tăng cường hệ thống bảo vệ và tự động
hóa nhằm phòng chống, ngăn chặn và giảm thiểu khả năng mất điện trên diên rộng;
-

Chương 4: Áp dụng và đề xuất một số giải pháp nhằm ngăn chặn và giảm

thiểu sự cố mất điện trên diện rộng trên lưới điện TP Vĩnh Yên;
-

Kết luận và kiến nghị.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kỹ thuật

Page 14


CHƯƠNG 1
NGHIÊN CỨU TỔNG QUAN VÀ PHÂN TÍCH NHỮNG NGUYÊN
NHÂN GÂY RA SỰ CỐ MẤT ĐIỆN TRÊN DIỆN RỘNG

1.1 Một số sự cố mất điện trên diện rộng điện hình

đang cắt ra để tiến hành bảo dưỡng 4 đường dây và tổ máy 125MW, tổ máy
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kỹ thuật

Page 15


300MW. Kết hợp với hệ thống mang tải nặng hơn bình thường do nhiệt độ cao,
khiến cho HTĐ rất gần với giới hạn ổn định. Khoảng 12 giờ 30 phút điện áp giảm
xuống 90% giá trị danh định, để khắc phục sự cố này các nhân viên vận hành đã
phải cắt lượng phụ tải 80MW nhưng khi đó phụ tải trong toàn hệ thống vẫn tiếp tục
tăng, làm cho điện áp tiếp tục giảm mạnh. Đến lúc 12 giờ 37 phút thêm một tổ máy
bị cắt ra, 2 phút sau hệ thống bị tách ra bảo vệ đường dây tác động, phần HTĐ còn
lại bị tách khỏi vùng phía nam. Cuối cùng làm tan ra HTĐ ở Athens và Peloponnes,
với tổng lượng tải bị mất khoảng 9GW. Nguyên nhân của sự kiện thứ 2 trước khi
sụp đổ là do tác động hợp thức của bảo vệ [17-19].
- Sự cố trên HTĐ Phần Lan 08/1992, các nhân viên vận hành đã để HTĐ vận
hành rất gần với giới hạn an ninh cho phép, trong khi đó lượng nhập khẩu từ Thụy
Điển khá lớn, vì vậy ở vùng Miền Nam của Phần Lan chỉ có 03 tổ máy được nối
trực tiếp với hệ thống truyền tải 400kV. Trong hoàn cảnh như vậy, theo yêu cầu cắt
một đường dây truyền tải 400kV để bảo dưỡng, kết hợp với sự cố mất một tổ máy
735MW đã làm công suất phản kháng và điện áp trên lưới giảm từ 400kV xuống
còn 344kV. Sụp đổ điện áp và sự cố mất điện trên diện rộng được hiện hữu trên lưới
điện Phần Lan. Các nhà chuyên môn đã quyết định khôi phục bằng cách khởi động
các nhà máy dùng tubin khí và đồng thời sa thải một lượng phụ tải đủ lớn [17].
-

Sự cố tại Ấn Độ ngày 30,31/07/2012: Sự cố bắt đầu lúc 02:33:11,9, ngày

30/7/2012. Hình 1-2 cho thấy rõ sự dao động về tần số và sự mất đồng bộ trên hệ
thống điện. Tần số hệ thống tại Kampur sau 4 giây bắt đầu dao động và sụt giảm

và Phần Lan, người ta tin rằng điều này sẽ làm HTĐ trở lên ổn định trong vòng
khoảng 1 phút. Tuy nhiên điện áp ở vùng phía nam đã giảm khoảng 5kV, tần số ổn
định trong giới hạn cho phép là 49,90Hz. Lượng công suất chạy trên các đường dây
nằm trong giới hạn cho phép, tuy nhiên lượng công suất chạy từ phía nam-tây nam
đã tăng lên. Vào lúc 12 giờ 35 phút đã xảy ra một sự cố thanh góp kép ở trạm
400kV Horred phía tây Thụy Điển đã làm mất 1,8GW từ nhà máy điện hạt nhân
Ringhals, hai đường dây nối bắc-nam cũng bị cắt ra, đến 12 giờ 37 phút vùng phía
đông đã trở lên quá tải dẫn đến sự sụp đổ điện áp, vùng phía nam (Nam Thụy Điển
và Tây Nam của Đan Mạch) bị tách rời. Lúc này, sự thiếu hụt công suất dẫn đến sự
sụp đổ cả tần số và điện áp và dẫn đến tan rã hệ thống điện. Tổng lượng tải bị cắt
vào khoảng 6,3 GW và mất hơn 6 giờ để khôi phục HTĐ[15,19-20].

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kỹ thuật

Page 17


Hình 1- 3: Dao động công suất tác dụng trong hệ thống điện Đan Mạch

- Sự cố tan rã HTĐ tại Italy, ngày 28/09/2003. vào lúc 3 giờ sáng, lượng công
suất nhập khẩu là 6,9 GW, nhiều hơn 300 MW so với định mức. Lúc 03h 01phút 42
giây, có một sự cố xảy ra trên được dây 380kV mang tải nặng từ Mettlen -Lavorgo
trong HTĐ Thụy Sỹ, gần với biên giới của Italy. Các kỹ sư vận hành đã cố gắng
đóng lặp lại được đường dây một cách tự động và bằng tay nhưng không thành công
do sự sai lệch lớn về góc pha điện áp giữa hai cực của máy cắt điện. Việc này đã
làm đường dây truyền tải 400 kV Sils - Soazza từ Thụy Sỹ đến Italy bị quá tải
110%. Và sự dao động công suất này không làm ảnh hưởng đến tiêu chuẩn an ninh
N-1 của HTĐ Italy nên các nhà vận hành HTĐ Italy (GRTN) đã không nhận thức
được sự nguy hiểm đang xảy ra ở HTĐ Thụy Sỹ và đã không tiến hành bất cứ hành
động phòng ngừa nào.

đến trung tâm phụ tải Oregon. Đường dây liên lạc Californnia-Oregon truyền tải
4330MW từ miền bắc về miền nam. Đồng thời đường dây liên lạc một chiều Pacific
DC Intertie truyền tải 2680MW từ miền bắc về miền nam. Dao động cống suất tăng
dần xảy ra, sự thiếu các thiết bị điều khiển cản dao động đã dẫn đến việc cắt các
đường dây khác và làm HTĐ bị tách thành bốn vùng, điều đó đồng nghĩa với việc
đã có sự cố (tan rã HTĐ) mất điện trên diện rộng. Lượng tải bị mất khoảng
30.500MW và hơn 7,5 triệu người bị ảnh hưởng từ một vài phút đến khoảng 9 giờ.
Nguyên nhân của sự kiên thứ 2 dẫn đến tan rã hệ thống là do cây cối và sự cố (hư
hỏng) của rơle bảo vệ[25].
- Sự cố tại Miền tầy nước Mỹ (Westem Systems Coordination Council –
WCSS) ngày 02/07/1996. Hệ thống đang ở chế độ nặng tải và nhiệt độ trong vùng
miền nam Idaho và Utah khá cao, khoảng 380C. Lượng công suất tải từ vùng Pacific
NW về California là khá cao:
o Đường dây liên lạc AC: 4300MW (giới hạn cho phép là 4800MW)
o Đường dây liên lạc DC: 2800MW (giới hạn cho phép là 3100MW)
Cùng với đó là sự cố ngăn mạch một pha trên đường dây 345kV từ nhà máy
thủy điện Jim Bridger trong vùng Wyoming đến Udaho do phóng điện từ đường dây
vào cây trong hành lang tuyến. Tổng hợp nhiều yếu tố, hiện tượng khác khiến hệ
thống bảo vệ rơle tác động sai làm cắt một đường dây mạch kép. Diễn biến của sự
cố này có thể được mô tả như sau:
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kỹ thuật

Page 19


Bảng 1- 1: Sự cố ngày 2 tháng 7 năm 1996 Miền tầy nước Mỹ

Các hiện tượng khơi mào

Hiện tượng dây chuyền

thì tăng cao trên các đường dây từ Miền Bắc đến Miền Nam. Khoảng 55 giây sau sự
cố của TBA, làm một đường dây 400kV bị cắt ra làm cho HTĐ của Thủy Điển bị
tách thành hai phần Nam và Bắc. Dẫn đến sự cố (tan rã HTĐ) mất điện trên diện
rộng trên toàn đất nước. Tổng lượng tải bị cắt vào khoảng 11400 MW[13,15-16].
- Sự cố tan rã HTĐ tại các bang Miền bắc nước Mỹ và Canada (North
American Electricity Reliability Council (NERC-USA) ngày 14/08/2003. Dựa vào
các điều tra của NERC, thì HTĐ lúc đó đang vận hành ở trạng thái mang tải nặng và
rất thiếu công suất phản kháng trong vùng Cleveland, Ohio. Hệ thống đánh giá và
phân tích sự cố thời gian thực của vùng Midwest ISO (MISO) đã không hoạt động
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kỹ thuật

Page 20


đúng do có sự cố ẩn bên trong từ khoảng 12 giờ 15 phút đến 16 giờ 04 phút. Điều
này, khiến MISO không đưa ra được cảnh báo sớm trong việc đánh giá trạng thái
HTĐ. Tại trung tâm điều khiển hệ thông điện FE (First Energy control center) đã
xảy ra sự cố hư hỏng phần mềm máy tính trong hệ thống quản lý năng lượng
(Energy Management System EMS) lúc 14 giờ 14 phút.
Những hư hỏng này khiến FE không thể đánh giá đúng được tình trạng làm
việc và đưa ra những cảnh báo sớm và biện pháp phòng ngừa. Trên hình 1-5 cho
thấy, sự cố đã xảy ra trong hệ thống FE lúc 13 giờ 31 phút, tổ máy số 5 của nhà máy
Eastlake bị cắt ra do quá kích thích, và một số máy khác trong vùng FE và phía bắc
Ohio vận hành quá tải về công xuât phản kháng, trong khi đó trong khu vực công
suất phản kháng tiếp tục tăng cao. Đường dây 345kV mang tải 44% trong vùng FE
Chamberlin-Harding, đường dây 345kV Hanna-Juniper mang tải 88%, đường dây
345kV Star-Canton mang tải 93% lần lượt bị cắt ra do phóng điện từ dây dẫn vào
cây trong khoảng thời gian lần lượt là 15 giờ 05 phút, 15 giờ 32 phút, 15 giờ 41
phút. Tiếp theo là các đường dây 138kV bị cắt ra, nhưng không có biện pháp ứng
phó nào. Trung tâm điều khiển FE và MISO bị lỗi hỏng nên không thể điều khiển

- Sự cố mất điện toàn miền bắc: Ngày 27 tháng 12 năm 2006, lúc 14h40 làm
một máy cắt trạm biến áp 500kV Pleiku (Gia Lai) bị hỏng, gây rã lưới toàn bộ hệ
thống điện miền Bắc (từ Quảng Bình trở ra). Phải sau 40 phút, các phụ tải của Hà
Nội cũng như miền Bắc mới được cấp điện trở lại. Nguyên nhân là do 2 đường dây
500kV đoạn Đà Nẵng – Pleiku đang truyền tải với công suất cao ra miền Bắc để
giúp tích nước cho hồ Hòa Bình và hồ Thác Bà theo kế hoạch đảm bảo điện mùa
khô năm 2007, nên sự cố máy cắt tại trạm 500kV Pleiku đã làm gián đoạn hệ thống
điện Bắc – Nam, gây mất điện trên hệ thống điện miền Bắc[3].
- Sự cố ngày 28 tháng 2 năm 2008 lúc 5h07: Sự cố 2 mạch đường dây 500kV
đoạn Pleiku – Đà Nẵng đã mất liên kết làm mất điện nhiều tỉnh, thành phố miền
Bắc. Do ảnh hưởng của sự cố trên, một số nhà máy nhiệt điện than phải tách ra khỏi
lưới. Đến 5h47 sự cố được xử lý và liến kết được hai mạch đường dây 500kV. Đến
11h30, toàn bộ các nhà máy bị tách ra do sự cố đã hòa lại lưới phát điện trở lại[3].
- Sự cố ngày 25 tháng 9 năm 2009: Vào lúc 10h07 điện áp sụt giảm nhanh tại
trạm 500kV Đà Nẵng (425kV) và trạm 500kV Hà Tĩnh (415kV) gây sụp đổ điện áp
trên hệ thống điện 500kV. Tại trạm Hà Tĩnh bảo vệ điện áp thấp ở mức 2 (350kV)
đã tác động cắt cả 2 mạch đường dây 500kV Đà Nẵng – Hà Tĩnh tách đội hệ thống
điện 500kV Việt Nam. Tổng lượng tải bị mất là 1440MW.
-

Đường dây truyền tải 500 kV dài 1.487 km mạch 1, đang cung cấp cho Miền

Nam lượng điện năng khá lớn truyền tải sản lượng khoảng 2.000GWh vào Thành

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kỹ thuật

Page 22


phố Hồ Chí Minh mỗi năm với công suất đỉnh là 600MW - 800MW.Sự cố


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status