Phân tích và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý quy hoạch đô thị thành phố hoà bình - Pdf 39

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
-------------***------------

QUÁCH CAO SƠN

PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN
THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ QUY HOẠCH ĐÔ THỊ
THÀNH PHỐ HÒA BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
-------------***------------

QUÁCH CAO SƠN

PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN
THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ QUY HOẠCH ĐÔ THỊ
THÀNH PHỐ HÒA BÌNH
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

TS. Đỗ Thành Phương




PHẦN MỞ ĐẦU .............................................................................................. 1
1. Lý do chọn đề tài ......................................................................................... 1
2. Mục đích của đề tài:.................................................................................... 2
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu:............................. 2
4. Đối tượng nghiên cứu của đề tài:............................................................... 2
5. Phạm vi, thời gian nghiên cứu: .................................................................. 3
6. Phương pháp nghiên cứu của đề tài:......................................................... 3
CHƯƠNG I ...................................................................................................... 4
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ QHĐT VÀ QUẢN LÝ QHĐT TỪ PHÍA CƠ
QUAN NHÀ NƯỚC ........................................................................................ 4
1.1 Một số khái niệm cơ bản về quy hoạch đô thị và quản lý quy hoạch đô
thị ...................................................................................................................... 4
1.1.1. Đô thị....................................................................................................... 4
1.1.2 Quản lý đô thị........................................................................................... 4
1.1.3 Quy hoạch đô thị ...................................................................................... 5
1.1.4 Quy hoạch kinh tế - xã hội ....................................................................... 5
1.1.5 Quy hoạch ngành...................................................................................... 6
1.2 Công tác Quản lý QHĐT từ phía cơ quan nhà nước........................... 8
1.2.1 Sự cần thiết quản lý quy hoạch đô thị từ phía cơ quan nhà nước ............ 8
1.2.2 Nội dung chủ yếu về quản lý quy hoạch xây dựng đô thị ....................... 8
1.2.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý QHĐT ............................. 15
1.2.4 Các tiêu chí đánh giá đối với công tác quản lý quy hoạch đô thị .......... 20
CHƯƠNG II .................................................................................................. 22
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ QUY HOẠCH
ĐÔ THỊ THÀNH PHỐ HOÀ BÌNH............................................................ 22
2.1 Khái quát thực trạng đô thị, quản lý phát triển đô thị tại Việt Nam. 22


2.1.1. Thực trạng đô thị Việt Nam .................................................................. 22

TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 91


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
QHĐT

: Quy hoạch đô thị

QHXD

: Quy hoạch xây dựng

QLĐT

: Quản lý đô thị

UBND

: Uỷ ban nhân dân

HĐND

: Hội đồng nhân dân

QHC

: Quy hoạch chung

QHPK



DANH MỤC BẢNG, BIỂU, HÌNH VẼ

BẢNG:

Bảng 2-1. Dân số, mật độ dân số phân theo phường, xã. ...............................37
Bảng 2-2. Tổng hợp mật độ dân số phân theo Phường...................................39
Bảng 2-3. Thống kế tình hình sử dụng đất đai................................................42
Bảng 2-4. Phân bổ số lượng nhà .....................................................................52

BIỂU ĐỒ:

Biểu đồ 2-1.Tỷ lệ đô thị hoá thành phố Hoà Bình năm 2009 .........................40
Biểu đồ 2-2. Dân số thành phố Hoà Bình từ 2001 đến 2009 ..........................41

HÌNH VẼ:

Hình 1-1.Hệ thống chiến lược và quy hoạch phát triển ..................................9
Hình 2 -1.Sơ đồ vị trí, mối liên hệ vùng tỉnh Hoà Bình..................................32
Hình 2-2. Địa giới hành chính thành phố Hoà Bình .......................................32
Hình 2-3. Hiện trạng các dự án thành phố Hoà Bình 2009.............................60
Hình 2.4. So sánh đồ án QHC năm 2001 và QHC điều chỉnh........................61


PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Những năm gần đây, tại nước ta đã có nhiều cuộc hội thảo quốc gia
cũng như quốc tế về chủ đề quy hoạch và phát triển đô thị, thế nhưng lại chưa
có mấy đánh giá kết quả quản lý phát triển đô thị theo quy hoạch. Nhìn chung,
chính quyền các đô thị và các nhà làm chính sách quan tâm chủ yếu đến khâu

một số giải pháp nhằm hạn chế những vấn đề gặp phải trong công tác quản lí
quy hoạch và đưa ra những giải pháp nhằm tăng cường chất lượng quản lý
quy hoạch đô thị của thành phố Hoà Bình.
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu:
Đề tài nghiên cứu dựa trên thực trạng hoạt động quản lí quy hoạch đô
thị của thành phố Hoà Bình .
Tác giả phân tích thực trạng kết hợp với các nghiên cứu, lý luận, tư duy
của nhiều nhà nghiên cứu, chuyên gia quản lí quý hoạch đô thị cũng như kinh
nghiệm bản thân, đồng nghiệp trong quá trình tham gia hoạt động trong lĩnh
vực quản lí nhà nước để đưa ra các ý kiến, nhận định, giải pháp, nhằm đảm
bảo tuân thủ các chuẩn mực trong hoạt động quản lí đô thị nói chung và hoạt
động công tác quản lí quy hoạch đô thị của thành phố Hoà Bình nói riêng.
Qua việc nghiên cứu các nguyên nhân dẫn đến các bất cập trong công
tác quản lí quy hoạch đô thị, tác giả mong muốn những suy nghĩ, những gì
mình học hỏi và các giải pháp đề xuất được sẽ giúp ích cho công việc thực tế,
từ đó góp phần nâng cao mức độ hiệu quả trong hoạt động công tác quản lí
quy hoạch đô thị thành phố Hoà Bình Hòa Bình.
4. Đối tượng nghiên cứu của đề tài:
Các Văn bản, tài liệu báo cáo, bản đồ quy hoạch xây dựng, các dự án,
công trình xây dựng trên địa bàn thành phố.

2


5. Phạm vi, thời gian nghiên cứu:
Nghiên cứu giữa lý luận và thực tế công tác lập vả tổ chức quản lí quy
hoạch đô thị trong thời gian 5 năm qua (2009-2014) tại Thành phố Hòa Bình,
từ đó đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng quản lí quy hoạch đô thị
6. Phương pháp nghiên cứu của đề tài:
Trong khuôn khổ của đề tài chúng tôi sử dụng các phương pháp nghiên

vùng lãnh thổ nào đó, thậm chí là trung tâm của một quốc gia. Chẳng hạn như
thành phố Hà Nội là trung tâm tổng hợp ( kinh tế, chính trị, văn hóa xã hội, an
ninh, quốc phòng….) của cả nước; thành phố Cần Thơ là trung tâm kinh tế,
văn hóa, khoa học kỹ thuật của khu vực miền Tây Nam Bộ
1.1.2 Quản lý đô thị
Hiện nay có rất nhiều định nghĩa về quản lý đô thị, tùy theo các tiếp cận
và nghiên cứu.
Quản lý đô thị là các hoạt động nhằm huy động mọi nguồn lực vào
công tác quy hoạch, hoạch định các chương trình phát triển và duy trì các hoạt
động đó để đạt được các mục tiêu phát triển của chính quyền thành phố.
Quản lý đô thị là một khoa học tổng hợp được xây dựng trên cơ sở của
nhiều khoa học chuyên ngành, bao gồm hệ thống chính sách, cơ chế, biện

4


pháp và phương tiện được chính quyền nhà nước các cấp sử dụng để tạo điều
kiện quản lý và kiểm sát quá trình tăng trưởng đô thị.
Nội dung công tác quản lý đô thị gồm 6 nhóm như sau:
- Quản lý đất và nhà đô thị
- Quản lý quy hoạch xây dựng đô thị
- Quản lý hạ tầng kỹ thuật đô thị
- Quản lý môi trường đô thị
- Quản lý hạ tầng xã hội đô thị
- Quản lý kinh tế, tài chính đô thị
Các nhóm chức năng này lại có những quan hệ mật thiết với nhau trong
mọi hoạt động kinh tế xã hội ở đô thị.
1.1.3 Quy hoạch đô thị
Quy hoạch đô thị là việc tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô
thị, hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình hạ tầng xã hội và nhà ở để

hoạch tổng thể kinh tế - xã hội lãnh thổ. [12]
Bộ Xây dựng hướng dẫn việc lập, thẩm định và quản lý quy hoạch xây
dựng,. [13]
1.1.5 Quy hoạch ngành
Mỗi ngành kinh tế, kỹ thuật, xã hội trong đô thị có mục tiêu và định
hướng phát triển riêng, vừa phải đáp ứng các nhu cầu của đô thị, vừa phải đáp
ứng các yêu cầu của ngành trong phạm vi rộng lớn hơn. Ví dụ quy hoạch
ngành giáo dục đào tạo, vừa bảo đảm nhu cầu học tập của nhân dân đô thị,
vừa thực hiện các chỉ tiêu phát triển giáo dục đào tạo chung của cả nước
Quy hoạch ( hay chiến lược) các ngành kinh tế - xã hội quốc gia là cơ
sở để lập quy hoạch ngành trong đô thị và lập quy hoạch đô thị. Các dữ liệu từ
quy hoạch ngành là các dữ liệu cơ bản để lập quy hoạch đô thị.
Ví dụ quy hoạch hệ thống đào tạo đại học sẽ xác định quy mô, tính chất
các trường đại học ở các đô thị, từ đó quy hoạch đô thị xác định địa điểm và

6


nhu cầu sử dụng đất để xây dựng trường. Trong trường hợp chưa có quy
hoạch các ngành kinh tế, kỹ thuật ( như thời gian qua), quy hoạch đô thị phải
dự liệu nhu cầu của các ngành trên địa bàn như giao thông, thuỷ lợi, đường
sắt… và quy hoạch dự trữ đất cho các công trình này. Việc dành đất, giữ đất
để phát triển các ngành trong khi các ngành chưa có kế hoạch thực hiện đã
dẫn đến tình trạng “quy hoạch treo”. Theo dư luận xã hội, “quy hoạch treo” là
các đồ án quy hoạch được duyệt nhưng không biết bao giờ mới thực hiện.
Trong khi đó việc xây dựng trong phạm vi ranh giới quy hoạch bị hạn chế
hoặc cấm. Hiện tượng quy hoạch treo làm ảnh hưởng xấu đến quyền lợi và
đời sống của các hộ dân có lien quan và chỉ có thể khắc phục khi các ngành
có kế hoạch phát triển ngành và có kinh phí thực hiện.


án quy hoạch đô thị được duyệt là cơ sở pháp lý để quản lý xây dựng đô thị.
Quy hoạch đô thị là một công cụ để đảm bảo sự phát triển ổn định, cân đối,
hài hòa giữa các ngành, giữa các thành phần kinh tế và tạo điều kiện phát triển
toàn diện các lĩnh vực của đô thị.
1.2.2 Nội dung chủ yếu về quản lý quy hoạch xây dựng đô thị.
Lập và ban hành các văn bản pháp quy về quản lý quy hoạch xây dựng
đô thị:
Lập và xét duyệt các đồ án quy hoạch xây dựng đô thị
Quản lý xây dựng và cải tạo công trình theo quy hoạch
Bảo vệ môi trương và cảnh quan đô thị
Quản lý khai thác các công trình cơ sở hạ tầng kỹ thuật.
Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm

8


1.2.2.1 Lập và ban hành các văn bản pháp quy về quản lý quy hoạch
xây dựng đô thị:
- Chính sách đền bù giải phóng mặt bằng
- Hướng dẫn cho dân cư về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất khi giao đất sử dụng lâu dài hoặc sử dụng có thời hạn.
- Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đô thị và quyền sở hữu về
nhà ở, công trình trong các vùng đã quy hoạch của đô thị
- Ban hành các chính sách về quản lý đô thị
- Ban hành bản đồ về quy hoạch xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật
- Ban hành các sơ đồ tổng hợp hệ thống công trình ngầm
- Ban hành quy hoạch chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng trên các
đường phố chính ở đô thị vv..
1.2.2.2 Lập và xét duyệt các đồ án quy hoạch xây dựng đô thị
Việc xây dựng hoặc cải tạo đô thị căn cứ vào quy hoạch xây dựng đô

án quy hoạch chung. Đồ án quy hoạch chi tiết được lập đồng bộ cho từng khu
vực của đô thị có yêu cầu cải tạo và xây dựng trong giai đoạn trước mắt và là
căn cứ để lập các dự án đầu tư, lựa chọn xét duyệt địa điểm và cấp chứng chỉ
quy hoạch, quyết định giao đất và cấp giấy phép xây dựng.
1.2.2.3 Quản lý xây dựng và cải tạo công trình theo quy hoạch
Các công trình trong đô thị bao gồm các công trình trên mặt đất, công
trình ngầm hoặc trên không, kể cả các công trình điêu khắc, áp phích, biển
quảng cáo đều phải được thiết kế xây dựng theo quy hoạch chung, quy hoạch
chi tiết, dự án đầu tư và được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
Quản lý công việc cải tạo và xây dựng công trình trong đô thị được
thực hiện từ việc lựa chọn địa điểm xây dựng và lập chứng chỉ quy hoạch để
hướng dẫn sử dụng đất đô thị đến việc cấp giấy phép xây dựng hoặc ra quyết
định đình chỉ việc xây dựng, cải tạo các công trình trong đô thị. Hướng dẫn

10


việc cải tạo và xây dựng công trình. Đăng ký cấp GCN quyền sở hữu công
trình. Điều tra, thống kê và lưu trữ hồ sơ các công trình trong đô thị.
- Chủ đầu tư khi lập dự án khả thi hoặc thiết kế xây dựng công trình
trong đô thị phải xin cơ quan quản lý quy hoạch giới thiệu địa điểm xây dựng.
Khi địa điểm xây dựng đã được xác định, Sở Xây dựng hoặc UBND thành
phố cấp Chứng chỉ quy hoạch theo đề nghị của Chủ đầu tư.
- Sau khi dự án đầu tư được phê duyệt, Chủ đầu tư làm các thủ tục nhận
đất, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và giấy phép xây dựng tại cơ quan
nhà nước có thẩm quyền.
- Việc cấp giấy phép cải tạo và xây dựng phải căn cứ vào giấy tờ hợp
pháp về quyền sử đụng đất và sở hữu công trình, đảm bảo các điều kiện tối
thiểu về vệ sinh, các yêu cầu về kiến trúc đô thị, các tiêu chuẩn, các quy phạm
về quy hoạch đô thị và các quy định về xây dựng đô thị.

phố) ủy quyền Giám đốc Sở Xây dựng chịu trách nhiệm trong việc cải tạo và
xây dựng các công trình trong đô thị về mỹ quan, yêu cầu sử dụng, độ bền
vững và phải kết hợp hài hòa với cảnh quan thiên nhiên, giữ gin các danh lam
thắng cảnh và di tích lịch sử.
- Các tổ chức và cá nhân sử dụng công trình kiến trúc phải giữ gìn, duy
tu chỉnh thể kiến trúc công trình và trồng cây xanh cho phù hợp với quy hoạch
xây dựng đô thị đã được duyệt.
- UBND các đô thị phải đảm bảo cho các đường phố, quảng trường,
nhà ga, vườn hoa, công viên, cầu cống, hầm ngầm được chiếu sang và có tên
gọi cho các công trình đó. Các công trình kiến trúc phải có sổ đăng ký theo
quy định của nhà nước để quản lý.
- Việc bố trí xây dựng các loại biển thong tin, quảng cáo, tranh tượng
ngoài trời của các tổ chức và cá nhân có ảnh hưởng đến bộ mặt kiến trúc đô

12


thị và mỹ quan đường phố phải có giấy phép lưu hành của Sở Văn hóa và giấy
phép xây dựng của cơ quan có thẩm quyền.
- Các loại cây xanh tiếp cận mặt phố chính đều phải trồng theo quy
hoạch hoặc cắt bỏ để đảm bảo yêu cầu sử dụng và mỹ quan đô thị, cải tạo vi
khí hậu, vệ sinh môi trường và không làm hư hỏng các công trình hạ tầng kỹ
thuật dưới đất cũng như trên không. Việc chặt hạ cây xanh ở đô thị phải được
cơ quan quản lý đô thị có thẩm quyền cho phép.
- Nghiêm cấm việc đào bới, san lấp mặt bằng, khai thác khoáng sản làm
biến dạng địa hình và cảnh quan ở những khu vực bảo vệ thiên nhiên danh
lam thắng cảnh, các hồ chứa nước và mặt thoáng trong đô thị đã được quy
hoạch ( trừ trường hợp đặc biệt đã được cơ quan có thẩm quyền cho phép)
Việc lập và xét duyệt các đồ án quy hoạch xây dựng đô thị, các dự án
đầu tư xây dựng các công trình trong đô thị phải xét tới tính hợp lý về địa

Các công trình cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị bao gồm: Giao thông, cấp
nước, thoát nước, vệ sinh môi trường, cung cấp năng lượng, chiếu sáng công
cộng, thông tin lien lạc và các công trình ngầm khác v.v
Nội dung quản lý Nhà nước về cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị gồm có:
- Lập và lưu trữ hồ sơ thiết kế kỹ thuật, thiết kế thi công và hồ sơ hoàn
công cần được làm theo đúng các quy phạm, quy định hiện hành của Nhà
nước đồng thời được lưu trữ tại các nơi theo quy định để có điều kiện khai
thác, duy tu, bảo dưỡng hay sửa chữa cải tạo công trình.
- Ký kết các hợp đồng sử dụng cơ sở hạ tầng kỹ thuật với các tổ chức,
cá nhân có nhu cầu như điện sinh hoạt, điện, đường, cấp nước, thoát nước, xử
lý rác thải.
- Hướng dẫn việc thực hiện chế độ khai thác và sử dụng công trình theo
đúng quy định của nhà nước, xử lý các vi phạm về chế độ sử dụng công trình
theo đúng quy định của Nhà nước, xử lý các vi phạm về chế độ sử dụng và
khai thác các công trình cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị. Các tổ chức, cá nhân sử

14


dụng và khai tác các công trình cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị phải chấp hành
các quy định về chế độ sử dụng đối với từng loại công trình và sự phối hợp
đồng bộ giữa các loại công trình. Không lấn chiếm đất công cộng đã dành để
xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị.
- Việc sửa chữa cải tạo các công trình cơ sở hạ tầng kỹ thuật phải có
những quy định cụ thể và phải được các cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho
phép cho phép.
1.2.2.6 Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm
Nội dung thanh tra, kiểm tra việc thực hiện quy định quản lý quy hoạch
xây dựng đô thị là phát hiện các vi phạm về quy hoạch xây dựng ở đô thị mà
trong thực tế thường xảy ra như:

năng sau:
- Chức năng định hướng sự phát triển bằng các chiến lược, quy hoạch,
kế hoạch và các chính sách.
- Chức năng tạo môi trường pháp lý và cơ chế chính sách để phát huy
các nguồn lực xã hội cho sự phát triển đô thị, đồng thời tạo được trật tự, kỷ
cương trong quá trình kiểm soát phát triển đô thị.
- Chức năng hỗ trợ phát triển, xây dựng và cung cấp kết cấu hạ tầng
kinh tế - xã hội, và kỹ thuật quan trọng và hệ thống an ninh xã hội.
- Chức năng đảm bảo sự phát triển bền vững của đô thị và tính tích cực
của các cân đối vĩ mô, hạn chế các rủi ro và tác động tiêu cực của cơ chế thị
trường.
1.2.3.3 Công tác lập, xét duyệt và thực hiện các đồ án QHXD đô thị,
Kết quả của việc triển khai thực hiện các quy hoạch phụ thuộc vào chất
lượng của các quy hoạch đã được phê duyệt. Nói khác đi, các quy hoạch được
lập và phê duyệt phải thực sự có tính khoa học, có mục tiêu và giải pháp
mang tính khả thi... Muốn vậy, phải nâng cao năng lực và chất lượng của

16


công tác lập và thẩm định quy hoạch trước khi phê duyệt, bảo đảm các mục
tiêu quy hoạch trở thành hiện thực.
Thẩm định quy hoạch, xét một cách tổng quát là việc kiểm tra, đánh giá
hồ sơ quy hoạch trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Bản quy
hoạch có chất lượng phải đáp ứng được ba yêu cầu cơ bản sau: (1) Bảo đảm
tính pháp lý; (2) Bảo đảm tính đầy đủ về nội dung; (3) Bảo đảm tính khả thi
và hiệu quả.
Tính pháp lý của quy hoạch được phê duyệt thể hiện ở cơ sở luật pháp
của việc lập, trình duyệt và nội dung quy hoạch. Bất kỳ một quy hoạch nào
cũng phải do các cơ quan có trách nhiệm tổ chức xây dựng và trình cấp có


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status