NGUYỄN ĐÌNH CHINH
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
-------------------------------------
CHUYÊN NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN ĐÌNH CHINH
PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN
CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG THĂNG LONG (INFRA – TL)
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH
KHOÁ 2011 - 2013
HÀ NỘI - 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
-------------------------------------
NGUYỄN ĐÌNH CHINH
PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN
CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG THĂNG LONG (INFRA – TL)
nhận được sự chỉ bảo của Quý Thầy, Cô, sự góp ý của bạn bè và đồng nghiệp nhằm
bổ sung hoàn thiện luận văn.
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày 26 tháng 3 năm 2014
Học viên
Nguyễn Đình Chinh
HV: Nguyễn Đình Chinh
QTKD 2011 - 2013
VIỆN KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ
ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
MỤC LỤC
DANH SÁCH BẢNG
DANH SÁCH HÌNH
DANH SÁCH CÁC KÝ HIỆU VÀ CÁC CHỮ VIẾT TẮT
MỞ ĐẦU:………………………………………………………………………... 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN VÀ CÁC MÔ
HÌNH QUẢN LÝ DỰ ÁN XÂY DỰNG ………………………………………. 7
1.1. QUẢN LÝ DỰ ÁN XÂY DỰNG LÀ GÌ?..................................................... 7
1.1.1 Khái niệm về dự án ……..………………………………………………... 7
2.1.2. Đặc điểm cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý cơ cấu tổ chức của INFRATL…………………………………………………………………………………
27
2.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN XÂY DỰNG TẠI
HV: Nguyễn Đình Chinh
QTKD 2011 - 2013
VIỆN KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ
ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
INFRA-TL………………………………………………………………………. 29
2.2.1. Đặc điểm các hợp đồng quản lý dự án xây dựng tại INFRA-TL………….. 29
2.2.2. Công tác tổ chức quản lý dự án tại công ty INFRA-TL…………………… 29
2.2.2.1. Mối liên hệ và sơ đồ tổ chức dự án……………………………………… 29
2.2.2.2. Quy trình thực hiện QLDA……………………………………………… 30
2.2.2.3. Quá trình thực hiện QLDA ở INFRA-TL……………………………….. 45
2.2.3. Những thành tựu đạt được trong công tác quản lý dự án của INFRA-TL… 50
2.2.4. Những khó khăn trong quá trình thực hiện trong công tác QLDA………... 50
2.2.5. Những vấn đề còn tồn tại trong công tác QLDA ở INFRA-TL…………… 53
TÓM TẮT CHƯƠNG 2………………………...………………………………. 54
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG
TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN XÂY DỰNG TẠI INFRA-TL……………………… 55
3.1. ĐỊNH HƯỚNG VỀ CÔNG TÁC QLDA CỦA CÔNG TY GIAI ĐOẠN
QTKD 2011 - 2013
VIỆN KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ
ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
3.2.3.6. Quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình…………………….... 85
3.2.3.7 Quản lý Hợp đồng trong hoạt động xây dựng…………………………..... 89
TÓM TẮT CHƯƠNG 3………………………………………………………..
93
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ………………………………………………….
94
TÀI LIỆU THAM KHẢO …………………………………………………….
95
HV: Nguyễn Đình Chinh
QTKD 2011 - 2013
22
Hình 2.1: Chứng nhận Nhãn hiệu cạnh tranh Việt Nam……………………….
26
Hình 2.2: Biểu đồ tăng trưởng của Công ty……………………………………
27
Hình 2.3: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty…………………………………...
28
Hình 2.4: Sơ đồ tổ chức quản lý dự án……………………………………........
30
Hình 2.5: Quy trình lập, thẩm định phê duyệt DA đầu tư XD công trình……...
31
Hình 2.6: Quy trình thi tuyển kiến trúc……………………………....................
32
Hình 2.7: Quy trình quản lý đấu thầu…………………………………………..
33
42
Hình 2.16: Quy trình quản lý rủi ro DA………………………………………..
43
Hình 2.17: Quy trình quản lý hiệu quả DA đầu tư……………………………..
44
Hình 3.1: Sơ đồ xử lý văn bản từ chủ đầu tư…………………………………...
56
Hình 3.2: Sơ đồ xử lý văn bản từ tư vấn QLDA……………………………….
57
Hình 3.3: Sơ đồ xử lý văn bản từ nhà thầu……………………………………..
58
Hình 3.4: Lập kế hoạch và điều chỉnh kê hoạch……………………………….
59
HV: Nguyễn Đình Chinh
VIỆN KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ
ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
DANH SÁCH CÁC KÝ HIỆU VÀ CÁC CHỮ VIẾT TẮT
1.
INFRA-TL
Công ty cổ phần phát triển hạ tầng Thăng Long
2.
QLDA:
Quản lý dự án
3.
TVQLDA:
Tư vấn quản lý dự án
4.
TVGS:
Chất lượng
10.
CDT:
Chủ đầu tư
11.
NT:
Nhà thầu
12.
KSXD:
Kỹ sư xây dựng
13.
KSTK:
Khảo sát thiết kế
14.
KSXD:
mục tiêu mà tổ chức hay cá nhân đã đề ra trước đó để thực hiện dự án.
Trong thời gian vừa qua cùng với sự phát triển nóng của các dự án bất động sản.
Khái niệm về “ Dự án đầu tư” đang thực sự gây được nhiều sự quan tâm của toàn xã
hội. Cũng như “ Dự án đầu tư” thì “ Dự án đầu tư xây dựng công trình” là một bộ
phận nhỏ trong hệ thống đó. Sự phát triển cũng như sụp đổ nhanh của bong bóng
bất động sản đã và đang tạo dựng lại hệ thong quản lý bất động sản trên cả nước và
khái niệm Dự án đầu tư xây dựng công trình đã và đang được rất nhiều các tổ chức
cũng như doanh nghiệp để tâm và nghiên cứu sâu sắc. Về bản chất “ Dự án đầu tư
xây dựng công trình “ cũng là việc tập hợp toàn bộ các hệ thống khoa học kỹ thuật,
kinh nghiệm và sự điều chỉnh phù hợp với thị trường để tập trung và tập hợp toàn
bộ các hoạt động có liên quan đến nhau, các nguồn lực hữu hạn của doanh nghiệp
tạo thành một thể thống nhất hoạt động nhịp nhàng, giúp giảm tối thiểu chi phí mà
HV: Nguyễn Đình Chinh
1
QTKD 2011 - 2013
VIỆN KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ
ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
doanh nghiệp bỏ ra để thu được lợi nhuận kỳ vọng của doanh nghiệp. Hiện nay, với
chính sách khuyến khích đầu tư của Chính phủ
và các bộ ngành có liên quan, các doanh nghiệp trong và ngoài nước đang có những
Quản lý dự án các công trình đặc thù (Quốc phòng – An ninh)
-
V v v…….
Với tầm quan trọng của công tác quản lý dự án và sự cần thiết trong công tác
quản lý các dự án đầu tư nói chung Công ty CP phát triển Hạ Tầng Thăng Long
chính là lý do cho tôi chọn đề tài nghiên cứu : “ Phân tích và đề xuất giải pháp
HV: Nguyễn Đình Chinh
2
QTKD 2011 - 2013
VIỆN KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ
ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
hoàn thiện công tác Quản lý dự án tại Công ty cổ phần phát triển hạ tầng Thăng
Long (INFRA-TL)”
2. Mục đích nghiên cứu:
Mục đích nghiên cứu của luận văn là từ cơ sở lý thuyết về quản lý dự án đầu tư
và từ công tác phân tích thực trạng cũng như tình hình thực tế công tác quản lý các
dự án đầu tư tại Công ty CP phát triển Hạ Tầng Thăng Long, từ đó đưa ra các giải
VIỆN KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ
ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
cấp cao hơn. Luận văn cũng tập trung vào quản lý 01 ban quản lý cơ bản đó của
công ty.
4. Phương pháp nghiên cứu:
Việc phân tích sẽ được thực hiện dựa vào một số các phương pháp sau:
-
Phương pháp chuỗi thời gian :
+ Tiến hành phân tích các số liệu theo thời gian là các quý các năm để xác định
rõ xu hướng tăng hay giảm chung nhất của các dãy số liệu. ( Như yếu tố nhân lực,
yếu tố chi phí, yếu tố tiến độ thực hiện dự án, cũng như các yếu tố khác ảnh hưởng
đến quá trình thực hiện dự án)
+ Bên cạnh đó trong quá trình phân tích số liệu cũng cần quan tâm đến yếu tố
thay đổi chính sách của nhà nước. Với mỗi sự thay đổi về giá của nhà nước sẽ có sự
thay đổi rất lớn đến chi phí nguyên vật liệu, nhân công từ đó ảnh hưởng trực tiếp
đến tiến độ hoàn thành dự án.
-
Phương pháp phân tích theo sự kiện:
+ Phân tích số liệu cũng quan tâm đến sự phân tích theo các sự kiện nổi bật
hoặc bất thường. Ví du : thời tiết mưa nhiều, gây chậm tiến độ thực hiện dự án.
Nhân lực trên công trường bị giảm sút vào thời gian mùa màng của nông dân..vv.
-
được sự khái quát về quá trình hình thành và phát triển của Công ty CP phát triển
Hạ Tầng Thăng Long nói riêng và từ đó người đọc sẽ có cái nhìn khái quát về tình
hình đầu tư xây dựng hiện tại của các doanh nghiệp, thấy được thực trạng công tác
quản lý dự án đầu tư tại Công ty; thấy được những mặt tích cực và những mặt còn
hạn chế đã và đang tồn tại trong công tác quản lý dự án tại Doanh nghiệp. Tư
những phân tích đó người viết sẽ đưa ra các giải pháp để hoàn thiện những vấn đề
còn tồn tại tạo điều kiện cho doanh nghiệp có thêm những phương án để hoàn
thiện công tác quản lý trong doanh nghiệp mình.
6. Kết cấu luận văn:
-
Để hoàn thiện được các nội dung cũng như mục đích của đề tài, bài luận văn
này được chia thành 03 Chương, với nội dung cụ thể như sau :
* CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN VÀ CÁC MÔ HÌNH
QUẢN LÝ DỰ ÁN XÂY DỰNG
Trình bày những khái niệm cơ bản về công tác đầu tư , dự án đầu tư; Nội
dung dự án đầu tư và nội dung của công tác quản lý dự án
* CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN XÂY DỰNG
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN HẠ TÂNG THĂNG LONG (INFRATL)
Trình bày và giới thiệu khái quát về Công ty CP phát triển Hạ Tầng Thăng
Long, phân tích và đánh giá hiện trạng tình hình quản lý dự án tại Công ty từ khâu
lập dự án, chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư, một số vấn đề chính còn tồn tại trong
công tác quản lý dự án đầu tư ở Công ty.
* CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC
QUẢN LÝ DỰ ÁN XÂY DỰNG TẠI INFRA-TL
Đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư tại Công ty CP
phát triển Hạ Tầng Thăng Long
HV: Nguyễn Đình Chinh
ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN VÀ CÁC MÔ HÌNH
QUẢN LÝ DỰ ÁN XÂY DỰNG
1.1 . QUẢN LÝ DỰ ÁN XÂY DỰNG LÀ GÌ?
1.1.1. Khái niệm về dự án.
* Dự án là một khái niệm rất cụ thể, vậy dự án là gì và các công tác quản lý cũng
như điều hành trong dự án là thế nào. Để có câu trả lời cụ thể và chính xác chúng ta
sẽ đưa ra khái niệm của dự án và xem xét cách triển khai một dự án.
* Dự án là một quá trình gồm các công tác, nhiệm vụ có liên quan đến với nhau,
được thực hiện nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra trong điều kiện ràng buộc về thời
gian, nguồn lực và ngân sách.
* Mỗi dự án có một số đặc điểm sau:
- Mỗi dự án phải có một hoặc một số mục tiêu rõ ràng. Thông thường các mục
tiêu này sẽ được lượng hoá thành các chỉ tiêu cụ thể. Có thể trong giai đoạn đầu tồn
tại nhiều mục tiêu song nếu dự án chỉ được hoàn thành sau thời điểm dự kiến thì thì
có thể mục tiêu đó đã không còn hoặc giảm hiệu quả lợi ích. Bất kỳ sự trễ hạn nào
cũng kéo theo một chuỗi các bất lợi như bội chi, khó tổ chức lại nguồn lực, tiến độ
cung cấp vật tư, nhân lực, không đáp ứng được nhu cầu sản phẩm vào đúng thời
điểm mà cơ hội xuất hiện như dự án ban đầu.
- Mỗi dự án là một quá trình tạo ra một kết quả cụ thể. Nếu chỉ có một kết quả
cuối cùng mà kết quả đó không phải là kết quả của một tiến trình thì kết quả đó
không được gọi là dự án.
- Mỗi dự án đều có một thời hạn nhất định (thông thường là
như trực tiếp đến sự thành công của dự án.
- Dự án là một công việc không thường kỳ.
1.1.2. Khái niệm về đầu tư dự án
* Dự án đầu tư: Là tập hợp các đề xuất về việc bỏ vốn tạo mới, mở rộng hoặc cải
tạo những đối tượng nhất định nhằm đạt được sự tăng trưởng về số lượng, cải tiến
hoặc nâng cao chất lượng của sản phẩm hay dịch vụ nào đó, trong một khoảng thời
gian nhất định.
* Một dự án có thể xác định theo nhiều cách. Dự án có thể là do các bộ ngành
hữu quan đề xuất, có thể bắt nguồn từ quá trình xây dựng các kế hoạch kinh tế quốc
gia hay các doanh nghiệp tư nhân cũng như nhà nước cũng có các dự án đòi hỏi
chính phủ phải trợ giúp hoặc phê chuẩn trước khi thực hiện (như với các dự án loại
1 có tính quan trọng cũng như trọng điểm với quốc gia)
* Khi thực hiện một dự án bao giờ cũng có sự mâu thuẫn tiềm ẩn giữa về lợi ích
và các người thực hiện dự án và toàn xã hội. Lý do là lợi ích của dự án và các chương trình công cộng chỉ tập trung cho một bộ phận dân chúng. Chẳng hạn như một
hệ thống nước sạch chỉ giúp ích cho một xã hay một thôn nhỏ, thậm chí là một gia
đình. Nói cách khác dự án đầu tư này chỉ giúp ích cho một bộ phận nhỏ của cộng
HV: Nguyễn Đình Chinh
8
QTKD 2011 - 2013
VIỆN KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ
ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
HV: Nguyễn Đình Chinh
9
QTKD 2011 - 2013
VIỆN KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ
ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
- Điều chỉnh các qui cách, kế hoạch và hướng tiếp cận sao cho phù hợp với
những ưu tư và nguyện vọng khác nhau của những người có liên quan.
Chất lượng
Quản lý chất lượng
công việc
Quản lý rủi ro
Điểm tối ưu
Quản lý
chi phí
Điểm cân bằng
10
QTKD 2011 - 2013
VIỆN KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ
ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
* Thứ nhất: Xây dựng ý tưởng dự án: là việc xác định bức tranh toàn cảnh về
mục tiêu, kết quả cuối cùng và phương pháp thực hiện kết quả đó. Xây dựng ý
tưởng dự án được bắt đầu ngay khi dự án bắt đầu hình thành, trên cơ sở các nguồn
lực của nhà đầu tư và mục tiêu đạt được cuối cùng của dự án.
* Thứ hai: Phát triển dự án: phát triển dự án là giai đoạn chi tiết xem dự án cần
được thực hiện như thế nào mà nội dung của nó tập trung vào công tác thiết kế và
lập kế hoạch. Đây là giai đoạn chứa đựng những công việc phức tạp nhất của một
dự án. Nội dung của giai đoạn này bao gồm những công việc sau:
- Thành lập nhóm dự án, xác định cấu trúc tổ chức dự án.
- Lập kế hoạch tổng quát
- Phân tích công việc của dự án.
- Lập kế hoạch ngân sách
- Thiết kế sản phẩm quy trình sản xuất
- Lập kế hoạch nguồn lực cần thiết
- Lập kế hoạch chi phí và dự báo dòng tiền thu chi
- Xin phê chuẩn thực hiện
* Đối với một dự án lớn, để thực hiện giai đoạn này một cách đầy đủ, đồng thời
Luận chứng kinh tế kỹ thuật. Từ ý tưởng xuất hiện do một nhu cầu nào đó đến việc
luận chứng về mọi khía cạnh để biến ý tưởng thành thực tế, hay nói cách khác, giai
đoạn chuẩn bị đầu tư từ khi bắt đầu có ý đồ đầu tư cho đến khi được cấp phép đầu
tư. Đối với những dự án đầu tư lớn, giai đoạn này giữ vị trí then chốt. Nó đòi hỏi
một đội trong nhóm chuyên gia giỏi làm việc có trách nhiệm.
* Kết thúc giai đoạn này là đến giai đoạn thẩm định dự án đầu tư, thành công
của một dự án phụ thuộc khá lớn vào chất lượng và sự chuẩn bị kỹ lưỡng của các kế
hoạch trong giai đoạn này.
- Thẩm định dự án đầu tư:
+ Với mỗi một dự án đầu tư, để hoàn thiện cũng như khép kín công đoạn thủ tục
hồ sơ thì phải thực hiện một giai đoạn là thẩm định dự án. Chủ đầu tư sẽ đánh giá
lại toàn bộ các nội dung trong dự án đầu tư về kinh tế, kỹ thuật và quá trình thực
hiện trong đó có bao gồm về tổng mức dự toán của dự án để thông qua quyết định
đầu tư. Quá trình này cần có sự phân tích tổng thể để nhận định cũng như đánh giá
các phương án đầu tư có tính khả thi, xác định các chi phí ban đầu xác định các đặc
điểm riêng của từng dự án và kết hợp với kinh nghiệm của người quản lý để đưa ra
một kết luận cuối cùng.
+ Thông thường công tác thẩm định dự án đầu tư do một cơ quan chuyên môn
của chủ đầu tư hay một đơn vị thẩm định độc lập được chủ đầu tư chỉ định thẩm
định dự án. Ngoài ra theo quy định của Luật đầu tư năm 2005 đối với các dự án vay
vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước phải được tổ chức cho vay thẩm định
và chấp thuận phương án tài chính, phương án trả nợ vốn vay trước khi quyết định
đầu tư.
HV: Nguyễn Đình Chinh
12
QTKD 2011 - 2013
và các sản phẩm dịch vụ cho khách hàng bằng những phương pháp và điều kiện tốt
nhất cho phép. Mục tiêu của quản lý dự án đượcmô tả về mặt toán học theo công
thức C = f(P, T, S). Trong đó, C là chi phí, P là mức độ hoàn thành công việc, T là
thời gian thực hiện, S là phạm vi dự án.
-
Nhìn vào công thức trên ta thấy ngay các yếu tố làm ảnh hưởng đến chi phí
thực hiện dự án. Một dự án có tính hiệu quả cáo khi dự án đó biết điều phối các yếu
HV: Nguyễn Đình Chinh
13
QTKD 2011 - 2013
VIỆN KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ
ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
tố ảnh hưởng đến chi phí của nó. Mức độ hoàn thành công việc là yếu tố quan trọng
nhất ảnh hưởng đến chi phí dự án. Với mức hoàn thành công việc được đảm bảo
theo đúng kế hoạch thì chi phí luôn giảm thiểu ở mức thấp nhất, song song với nó là
tiến độ thực hiện công việc. Mức độ hoàn thành công việc phụ thuộc rất nhiều vào
tiến độ thực hiện công việc, đôi khi tiến độ thực hiện công việc là một trong những
yếu tố quyết định sự thành công hay thất bại của một dự án. Tiến độ thực hiện kéo
VIỆN KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ
ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
1.2.2.4. Lập kế hoạch
* Lập kế hoạch là giai đoạn xây dựng mục tiêu, xác định công việc, dự tính
nguồn lực cần thiết để thực hiện dự án và là quá trình phát triển một kế hoạch hành
động thống nhất, theo trình tự logic, có thể biểu diễn dưới dạng các sơ đồ hệ thống
hoặc theo các phương pháp lập kế hoạch truyền thống. Lập kế hoạch dự án do
những người có liên quan trực tiếp đến dự án thực hiện, thường là chủ nhiệm dự án.
Chủ nhiệm dự án và những người cùng tham gia có thể đặt sự quan tâm của họ
nhiều vào tiến độ lập kế hoạch hơn là việc đồng nhất dự án đó vào hệ thống hoạt
động và guồng máy tổ chức của chủ đầu tư. Lập kế hoạch đòi hỏi một năng lực
khám phá, tiên đoán trước và là một nghệ thuật vì trong quá trình lập dự án, những
người thực hiện không thể. chỉ xem xét các vấn đề dự án trong một khuôn khổ kế
hoạch mà ở một mức độ tri thức hơn, họ không chỉ am tường thấu hiểu hết những ý
tưởng, hàm ý của dự án mà còn biểu lộ thiện chí trong mỗi bước đi của dự án. Để
thực hiện dự án trong bối cảnh kinh tế như hiện nay, việc lập kế hoạch một cách
“bài bản” thì chưa đủ. Lập kế hoạch đòi hỏi sự sáng tạo và linh hoạt. Người chịu
trách nhiệm trong việc lập kế hoạch phải là nhà tổ chức giỏi, có khả năng khơi dậy
những tiềm năng sáng kiến của các thành viên trong đội lập kế hoạch. Một trong
những mục tiêu cụ thể là cuốn hút mọi thành viên từ các bên tham gia nghiên cứu
nhằm đạt được sự hiểu biết xem dự án đòi hỏi cái gìư Những đóng góp của họ sẽ
bao gồm một phương pháp nào đó được chấp nhận, sự phân bổ nguồn lực, các ước
tính về thời gian và chi phí. Phương pháp này sẽ tạo ra động cơ thực hiện cho tất cả
các bên có liên quan (chủ đầu tư, nhà tư vấn, nhà thầu), vì chính họ được tham gia
một cách tích cực vào giai đoạn lập kế hoạch hay chương trình dự án.
1.2.2.5.Thực hiện và tổ chức công việc
Phân định rõ ràng vai trò và nhiệm vụ cho những người tham gia vào dự án;
-
Xác định trách nhiệm của từng cá nhân thực hiện quyết định;
-
Truyền đạt thông tin một cách hiệu quả;
-
Truyền đạt thông tin có ý nghĩa quan trọng trong việc thực hiện đúng theo
tiến độ dự án. Chủ nhiệm dự án muốn truyền đạt thông tin một cách có hiệu quả
phải đảm bảo việc lập thông tin rõ ràng, xác định và xây dựng các kênh truyền tin;
cung cấp thông tin đầy đủ tin cậy cho đúng đối tượng và thời điểm, kiểm soát được
các luồng thông tin.
1.2.2.6. Kiểm soát công việc
* Kiểm soát được hiểu là một quá trình hoạt động và là một hệ thống. Kiểm soát
dự án bao gồm một loạt hành động và công việc được thực hiện theo một quy trình
nhất định, đồng bộ từ ý tưởng đầu tư, qua thực hiện cho đến khi dự án được vận
hành đi vào hoạt động. Việc lập báo cáo trong tiến trình thực hiện đối với dự án kéo
dài khoảng vài ba năm là hàng tuần hoặc 2 tuần một lần. Mục tiêu của báo cáo là
nhằm cung cấp thông tin đầy đủ cho chủ nhiệm dự án, nâng cao hiệu quả quản lý.
Nền tảng tổng thể của quá trình kiểm soát là sự so sánh tiến độ và chi phí giữa kế
hoạch và thực tế để khi cần sẽ tiến hành các hành động điều chỉnh, đảm bảo cho dự
án đi theo đúng quỹ đạo đã vạch sẵn để đạt được mục tiêu.
* Trong quá trình quản lý dự án đồng thời với công tác kiểm soát, công tác giám
sát cũng đóng vai trò rất quan trọng. Giám sát là quá trình theo dõi kiểm tra tiến