ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------------------------------
VŨ HOÀNG CƯỜNG
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA CÔNG TÁC CHUYỂN MỤC
ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐỂ PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG, ĐÔ THỊ
TẠI PHƯỜNG BÃI CHÁY, THÀNH PHỐ HẠ LONG,
TỈNH QUẢNG NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Thái Nguyên - 2014
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------------------------------
VŨ HOÀNG CƯỜNG
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA CÔNG TÁC CHUYỂN MỤC
ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐỂ PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG, ĐÔ THỊ
TẠI PHƯỜNG BÃI CHÁY, THÀNH PHỐ HẠ LONG,
TỈNH QUẢNG NINH
Chuyên ngành: Quản lý đất đai
Mã số ngành: 60.85.01.03
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
nâng cao trình độ năng lực chuyên môn, tiếp cận và giải quyết vấn đề một cách
khoa học, sáng tạo, làm cơ sở vận dụng vào thực tiễn công tác. Những kiến thức mà
các Thầy, Cô đã giảng dạy thực sự là nền tảng vững chắc để tôi có thể hoàn thành
Luận văn Thạc sỹ này và sau này có thể học nâng cao hơn nữa.
Tôi xin chân thành cảm ơn PGS. TS. Nguyễn Thế Hùng – Giám đốc Trung tâm
Đào tạo và Phát triển Quốc tế, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã tận tình
giúp đỡ, chỉ bảo và hướng dẫn tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài để tôi có thể
nghiên cứu, viết đề tài đúng hướng, đảm bảo chất lượng nội dung và tiến độ yêu cầu.
Tôi cũng xin được cảm ơn Ban Giám hiệu Trường Đại học Nông Lâm Thái
Nguyên, Phòng Quản lý đào tạo sau đại học - Trường Đại học Nông Lâm Thái
Nguyên đã tạo điều kiện thuận lợi nhất để các học viên hoàn thành tốt khóa học và
đủ điều kiện để bảo vệ Luận văn Thạc sỹ trong thời gian sớm nhất.
Sau cùng tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến gia đình, cơ quan, đồng nghiệp đã
giúp đỡ, tạo điều kiện tốt nhất cho tôi trong suốt quá trình học và nghiên cứu, thực
hiện đề tài Luận văn Thạc sỹ.
Do thời gian có hạn và kiến thức chuyên môn, kinh nghiệm thực tiễn chưa
nhiều nên đề tài Luận văn này còn nhiều hạn chế, thiếu sót. Rất mong nhận được
những ý kiến chỉ bảo, đóng góp của các Thầy, Cô, các chuyên gia và những người
quan tâm đến đề tài nghiên cứu này.
Xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 10 tháng 10 năm 2014
Học viên
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN.....................................................................................................i
LỜI CÁM ƠN .........................................................................................................ii
MỤC LỤC ............................................................................................................ iii
2.1.3. Thời gian nghiên cứu:...........................................................................27
2.2. Nội dung nghiên cứu:..................................................................................27
2.3. Phương pháp nghiên cứu.............................................................................28
2.3.1. Phương pháp thu thập các tài liệu, thông tin liên quan .......................... 28
2.3 2. Phương pháp điều tra, phỏng vấn để thu thập các tài liệu sơ cấp ...........28
2.3.3. Phương pháp xử lý số liệu ....................................................................29
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN.................................30
3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của phường Bãi Cháy ............................ 30
3.1.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................30
3.1.3. Đánh giá chung về các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của phường
Bãi Cháy ........................................................................................................46
3.2. Thực trạng, kết quả công tác chuyển mục đích sử dụng đất tại phường Bãi Cháy........ 47
3.2.1. Tình hình quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn phường Bãi Cháy..47
3.2.2. Hiện trạng sử dụng đất..........................................................................53
3.2.3. Tình hình biến động đất đai ..................................................................56
3.2.4. Kết quả công tác chuyển mục đích sử dụng đất trên địa bàn phường.....59
3.2.5. Xu hướng chuyển mục đích sử dụng đất ...............................................61
3.3. Những tác động của chuyển mục đích sử dụng đất ......................................61
3.3.1. Tác động tích cực: ................................................................................61
3.3.2. Tác động tiêu cực: ................................................................................69
3.4. Những khó khăn, cản trở trong công tác chuyển mục đích sử dụng đất .......73
3.4.1. Việc thu hồi đất để thực hiện dự án không theo quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất chi tiết được phê duyệt, đặc biệt là việc thu hồi đất rừng đặc dụng ...73
3.4.2. Tiến độ thực hiện tại một số dự án chậm hoặc không triển khai, gây lãng
phí nguồn lực đất đai và ảnh hưởng đến đời sống nhân dân ............................ 74
3.4.3. Chính sách về đất đai, bồi thường giải phóng mặt bằng có nhiều thay đổi,
gây khó khăn cho công tác bồi thường giải phóng mặt bằng ........................... 76
v
Bảng 3.10. Một số khách sạn mới hình thành trên địa bàn phường Bãi Cháy.........65
Bảng 3.11. Danh sách một số dự án chuyển mục đích sử dụng đất sai quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất chi tiết được phê duyệt giai đoạn 2006-2010................................73
Bảng 3.12. Danh sách các dự án treo, dự án chậm tiến độ......................................75
vii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1. Bản đồ địa hình Việt Nam......................................................................16
Hình 3.1. Sơ đồ địa giới hành chính phường Bãi Cháy ..........................................30
Hình 3.2. Du lịch trên Vịnh Hạ Long.....................................................................34
Hình 3.3. Vị trí các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh ....................... 37
Hình 3.4. Cổng vào khu công nghiệp Cái Lân ....................................................... 38
Hình 3.5. Phối cảnh khách sạn 5 sao IMICO ......................................................... 39
Hình 3.6. Biểu đồ biến động diện tích các loại đất qua các năm ............................. 56
Hình 3.7. Một góc khu dân cư du lịch Đông Hùng Thắng, phường Bãi Cháy.................64
Hình 3.8. Khách sạn Hoàng Gia Hạ Long.............................................................. 66
Hình 3.9. Biểu đồ đóng góp ngân sách của các doanh nghiệp vào ngân sách trên địa
bàn phường Bãi Cháy qua các năm....................................................... 67
Hình 3.10. Hiện trạng cảnh quan phường Bãi Cháy năm 2013 nhìn từ trên cao ................71
Hình 3.11. Trận lụt ngày 06/6/2012 tại khu phố 6 phường Bãi Cháy .....................72
Hình 3.12. Sạt lở đất đá năm 2013 tại khu phố 4 phường Bãi Cháy ....................... 72
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài:
Trong lịch sử phát triển của loài người, dù ở giai đoạn nào hay quốc gia nào,
như diện tích đất sản xuất nông nghiệp bị thu hẹp, an ninh lương thực không đảm
bảo, chất lượng, thu nhập của một bộ phận người dân bị thu hồi đất đi xuống, nảy
sinh các tệ nạn xã hội… Đặc biệt tình trạng dự án treo, dự án chậm tiến độ bồi
thường giải phóng mặt bằng đang là vấn đề nhức nhối, là nguyên nhân gây nên
nhiều vụ khiếu kiện phức tạp, đông người trong thời gian qua.
Phường Bãi Cháy là một phường trung tâm của thành phố Hạ Long và tỉnh
Quảng Ninh, là phường trọng điểm về phát triển kinh tế và du lịch, nằm bên cạnh
Vịnh Hạ Long – một trong bẩy kỳ quan thiên nhiên mới của thế giới. Những năm
qua tình hình phát triển kinh tế - xã hội của phường đã có những kết quả tích cực,
làm thay đổi bộ mặt đô thị và nâng cao đời sống nhân dân. Đã có rất nhiều dự án
được triển khai thực hiện, mang lại hiệu quả như kỳ vọng, nhưng cũng có nhiều dự
án không được thực hiện, kéo dài nhiều năm gây lãng phí đất đai và ảnh hưởng đến
cuộc sống của người dân trong vùng dự án. Do vậy vấn đề đặt ra là làm thế nào để
có thể đánh giá được những mặt tích cực và tiêu cực của sự chuyển đổi mục đích sử
dụng đất đất đối với quá trình phát triển kinh tế - xã hội, từ đó đúc rút kinh nghiệm,
bài học để nâng cao hiệu quả sử dụng đất, phục vụ tốt hơn cho công tác quản lý Nhà
nước về đất đai trên địa bàn phường. Vì vậy tôi đã chọn đề tài: “Đánh giá tác động
của công tác chuyển mục đích sử dụng đất để phát triển hạ tầng, đô thị tại
phường Bãi Cháy, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh” làm đề tài luận văn
thạc sỹ cho mình dưới sự hướng dẫn của PGS. TS. Nguyễn Thế Hùng.
2. Mục tiêu của đề tài:
2.1. Mục tiêu tổng quát:
Đánh giá được kết quả và các tác động của công tác chuyển mục đích sử
dụng đất tới quá trình phát triển hạ tầng, đô thị và đời sống nhân dân của phường
Bãi Cháy; xác định những mặt còn hạn chế, bất cập và đề xuất giải pháp khắc phục.
2.2. Mục tiêu cụ thể:
(1) Đánh giá được kết quả của công tác chuyển đổi mục đích sử dụng đất phục vụ
phát triển hạ tầng, đô thị tại phường Bãi Cháy, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh;
dụng đất tại phường Bãi Cháy, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh, những mặt kết
quả đã đạt được, những tác động tích cực và những mặt còn tồn tại với sự phát triển
hạ tầng, đô thị và đối với đời sống nhân dân trên địa bàn phường, từ đó có giải pháp
thực hiện đối với các cơ quan quản lý Nhà nước về đất đai.
4
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài
1.1.1. Khái niệm
Chuyển mục đích sử dụng đất là nội dung mới được đề cập đến ở lần sửa đổi
thứ hai của Luật Đất đai 1993 (năm 2001) và chính thức được bổ sung vào các nội
dung quản lý Nhà nước về đất đai ở Luật Đất đai 2003 và hiện tại là Luật Đất đai
2013. Việc quy định các nội dung này đã tạo điều kiện thuận lợi cho người đang sử
dụng đất muốn chuyển mục đích đất sang mục đích khác, đồng thời cũng giảm thiểu
về thủ tục hành chính cho cơ quan quản lý Nhà nước. Thay vì cơ quan Nhà nước cơ
thẩm quyền phải ra quyết định thu hồi đất rồi sau đó mới lại ra quyết định giao đất
cho chính người sử dụng đó thì chỉ phải làm thủ tục công nhận cho người sử dụng
đất được chuyển mục đích sử dụng [19, tr. 119].
Như vậy, chuyển mục đích sử dụng đất là việc cơ quan quản lý Nhà nước có
thẩm quyền đồng ý cho người sử dụng chuyển mục đích sử dụng với những diện
tích đất cụ thể từ mục đích này sang mục đích khác [19, tr. 116].
1.1.2. Cơ sở lý luận của việc chuyển mục đích sử dụng đất
Từ xưa đến nay, đất đai luôn có một vai trò tối quan trọng trong hệ thống tư
liệu sản xuất của con người, là khởi nguồn của mọi của cải vật chất mà con người
tạo ra. Không một quốc gia, một nền kinh tế nào, dù lạc hậu hay phát triển mà
không cần đến đất đai, đặc biệt là trong sản xuất nông nghiệp. Xã hội càng phát
triển, nền kinh tế càng đa dạng với nhiều ngành nghề khác nhau thì nhu cầu sử dụng
1.2. Cơ sở pháp lý của chuyển mục đích sử dụng đất
1.2.1. Căn cứ để cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
Theo Điều 52 Luật Đất đai 2013, căn cứ để cho phép chuyển mục đích sử dụng
đất gồm:
+ Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được cơ quan nhà nước
có thẩm quyền phê duyệt.
+ Nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong dự án đầu tư, đơn xin giao đất, thuê đất,
chuyển mục đích sử dụng đất.
1.2.2. Các hình thức chuyển mục đích sử dụng đất
Theo Điều 57 Luật Đất đai 2013, chuyển mục đích sử dụng đất có 02 trường hợp:
6
+ Trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền bao gồm:
a) Chuyển đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm, đất trồng rừng, đất nuôi
trồng thủy sản, đất làm muối;
b) Chuyển đất trồng cây hàng năm khác sang đất nuôi trồng thủy sản nước
mặn, đất làm muối, đất nuôi trồng thủy sản dưới hình thức ao, hồ, đầm;
c) Chuyển đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang sử
dụng vào mục đích khác trong nhóm đất nông nghiệp;
d) Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp;
đ) Chuyển đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất
sang đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất;
e) Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở;
g) Chuyển đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công
cộng có mục đích kinh doanh, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải
là đất thương mại, dịch vụ sang đất thương mại, dịch vụ; chuyển đất thương mại,
dịch vụ, đất xây dựng công trình sự nghiệp sang đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp.
số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần.
+ Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03/3/2006 của Chính phủ về thi hành
Luật Bảo vệ và Phát triển rừng.
+ Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định bổ
sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền
sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi
đất và giải quyết khiếu nại về đất đai.
+ Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 về phương
pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất.
+ Nghị định số 44/2008/NĐ-CP ngày 09/4/2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính
phủ về thu tiền sử dụng đất.
+ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung
về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
8
+ Nghị định số 120/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010 của Chính phủ về sửa đổi,
bổ sung một số điều Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính
phủ về thu tiền sử dụng đất.
+ Nghị định số 42/2012/NĐ-CP ngày 11/5/2012 của Chính phủ về quản lý, sử
dụng đất trồng lúa.
- Văn bản của UBND tỉnh Quảng Ninh:
+ Quyết định số 4505/2007/QĐ-UBND ngày 05/12/2007 của UBND tỉnh
Quảng Ninh về việc quy định hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận đất ở cho hộ
gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
+ Quyết định số 499/2010/QĐ-UBND ngày 11/02/2010 của UBND tỉnh
Quảng Ninh về việc ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà
1.3.1. Những nghiên cứu trên thế giới liên quan đến nội dung đề tài
a. Trung Quốc:
Ở Trung Quốc, chế độ sở hữu về đất đai là chế độ công hữu xã hội chủ nghĩa
về đất đai - đó là chế độ sở hữu Nhà nước và chế độ sở hữu tập thể của quần chúng
lao động. Trung Quốc có tổng diện tích 9,6 triệu km2, là nước đứng thứ 4 thế giới
về tổng diện tích và thứ 2 thế giới về diện tích đất [23]. Trong hơn 20 năm thực hiện
chính sách cải cách, nền kinh tế của Trung Quốc đã đạt được những thành tựu to
lớn, mức tăng trưởng GDP của Trung Quốc đạt 9,7%/năm, được xếp vào nước có
mức tăng trưởng nhanh nhất thế giới. Bên cạnh những thành công đã đạt được, quá
trình tăng trưởng kinh tế nóng và quy mô dân số lớn của Trung Quốc chứa đựng
nhiều nguy cơ và thách thức lớn. Quá trình chuyển dịch đất nông nghiệp sang các
loại đất khác (chủ yếu là đất công nghiệp và đất ở) đã làm cho diện tích đất canh tác
ngày càng giảm, diện tích đất canh tác bình quân đầu người của Trung Quốc chỉ
bằng 1/3 mức trung bình trên thế giới. Cạnh tranh giữa sản xuất nông nghiệp và sản
xuất công nghiệp, phát triển đô thị ngày càng gay gắt, giá thành sản xuất nông
nghiệp ngày càng tăng làm cho tốc độ tăng thu nhập của nông dân giảm dần (từ
3,09% năm 1980 xuống còn 2,47% năm 1997), ngày càng tụt hậu so với mức tăng
ngày càng nhanh của thu nhập dân cư thành phố. Khoảng cách chênh lệch về thu
nhập giữa dân cư nông thôn và thành thị ngày càng xa nhau [1, tr. 17].
Trước những khó khăn, thách thức to lớn, Nhà nước Trung Quốc đã có những
giải pháp điều chỉnh trong công tác quản lý và sử dụng đất đai nhằm sử dụng đất
một cách hiệu quả, tiết kiệm, bền vững, trong đó đặc biệt chú trọng công tác quy
10
hoạch sử dụng đất. Các nguyên tắc, nội dung quy hoạch sử dụng đất và các giải
pháp bảo vệ đất nông nghiệp, sử dụng đất tiết kiệm được đề ra cụ thể như sau:
- Các nguyên tắc lập quy hoạch sử dụng đất:
+ Phải bảo vệ nghiêm ngặt 120 triệu ha đất canh tác;
canh tác cần phải bảo vệ nghiêm ngặt theo quy định của Nhà nước, trong đó phải
chỉ rõ diện tích đất canh tác cơ bản (chiếm 80% tổng diện tích canh tác) có chất
lượng tốt nhất cần được duy trì vĩnh cửu và không được phép chuyển đổi mục đích
sử dụng dưới bất cứ lý do gì.
+ Hàng năm Chính phủ công bố kế hoạch sử dụng đất của từng tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương, trong đó chỉ cho phép từng địa phương được sử dụng một số
diện tích đất canh tác nhất định cho mục đích xây dựng theo đúng quy hoạch sử
dụng đất đã được xét duyệt. Trên cơ sở đó Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân bổ cụ thể
cho từng đơn vị hành chính cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp huyện phân bổ kế
hoạch sử dụng đất đến từng đơn vị xã để thực hiện.
+ Việc chuyển mục đích sử dụng đất canh tác sang sử dụng vào các mục đích
khác phi nông nghiệp phải được phê duyệt tại cấp tỉnh và Chính phủ.
+ Trong kế hoạch sử dụng đất tại mỗi địa phương phải xác định cụ thể diện
tích đất canh tác được khai thác mới để bù đắp cho diện tích đất canh tác phải
chuyển mục đích sang đất xây dựng; các biện pháp để kế hoạch khả thi.
+ Hàng năm ngành tài nguyên và đất đai tổ chức các đoàn kiểm tra, giám sát
việc bảo vệ quỹ đất canh tác tại từng địa phương. Trường hợp quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất bị vi phạm thì tùy từng mức độ vi phạm mà người đứng đầu địa phương
sẽ bị xử lý hành chính hoặc sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đất bị vi phạm sẽ bị
thu hồi (kể cả trường hợp đã đầu tư), người vi phạm phải nộp khoản tiền đầu tư để
tạo ra diện tích đất nông nghiệp mới bù đắp vào phần diện tích bị mất.
- Các giải pháp chủ yếu để sử dụng đất tiết kiệm:
+ Không giao đất ở trực tiếp cho người dân để xây dựng nhà ở, các dự án phát
triển nhà ở chỉ được phép xây dựng nhà ở cao tầng với mật độ theo quy định.
+ Quy định suất đầu tư tối thiểu làm cơ sở khi xét duyệt các dự án đầu tư và
kiểm tra, giám sát các dự án đầu tư trong quá trình triển khai thực hiện dự án (ví dụ
như tỉnh Quảng Tây không giao đất để làm sân golf hoặc xây nhà ở dạng biệt thự).
12
13
đến sự phát triển kinh tế - xã hội của Nhật Bản, góp phần tạo nên sự phát triển thần
kỳ của Nhật Bản và giữ cho Nhật Bản luôn nằm trong các nước phát triển hàng đầu
thế giới.
c. Đài Loan:
Đài Loan là một quốc đảo với diện tích 36.000 km2. Cũng như các quốc gia
châu Á khác, Đài Loan cũng đi lên từ nền kinh tế nông nghiệp. Vào cuối thế kỷ
XIX, cải cách ruộng đất ở Đài Loan được tiến hành. Quyền sử dụng đất được
chuyển từ địa chủ thu tô sang chủ đất thực sự quản lý, sử dụng đất đai. Nông nghiệp
phát triển theo hướng thâm canh, chuyên sâu, là nền tảng vững chắc cho sự phát
triển kinh tế - xã hội mạnh mẽ của Đài Loan.
Trong giai đoạn đầu công nghiệp hóa, công nghiệp phát triển chậm, Đài Loan
thực hiện chính sách “Ly nông bất ly hương”, sản xuất nông nghiệp và ngành nghề
nông thôn đã thu hút hều hết lao động tăng thêm hàng năm. Tỷ lệ thất nghiệp giảm
từ 6,5% năm 1952 xuống còn dưới 3% và giữ ở mức này cho đến nay. Từ năm 1952
đến năm 1954, mỗi năm chỉ có khoảng 0,3% đến 2,3% tổng số lao động nông thôn
chuyển ra thành phố, vừa đủ với khả năng tạo việc làm của công nghiệp. Khi tốc độ
công nghiệp hóa chậm lại (năm 1971, kinh tế nông thôn có vai trò điều tiết, giữ lao
động tăng thêm hàng năm ở lại nông thôn [5, tr. 21].
Trong suốt 30 năm công nghiệp hóa (bắt đầu từ năm 1949), Đài Loan tập trung
phát triển cơ sở hạ tầng (giao thông, thủy lợi, thông tin liên lạc, mạng lưới điện…).
Hệ thống cơ sở hạ tầng hoàn chỉnh cho phép phân bổ sản xuất công nghiệp trên toàn
lãnh thổ, nhờ đó có thể phân tán công nghiệp về nông thôn. Điều này đã mang lại
những hiệu quả to lớn trong cả ngắn và dài hạn cho nền kinh tế - xã hội của Đài Loan.
d. Canada:
Canada có tổng diện tích 9,98 triệu km2, lớn thứ 2 trên thế giới. Canada là một
liên bang có 10 tỉnh, trong đó mỗi tỉnh có độc quyền về đất đai và tài nguyên, do đó
- Sử dụng và tuân theo việc sử dụng cân đối và hài hòa cũng như duy trì sản
lượng liên tục;
- Sử dụng cách tiếp cận đa ngành mang tính hệ thống có suy xét tích hợp các
yếu tố vật lý, sinh học, kinh tế và các khoa học khác;
- Ưu tiên chọn lựa và bảo vệ các diện tích có lợi ích môi trường thiết yếu;
- Dựa vào sự đánh giá sẵn có trong bản tóm tắt về đất công, tài nguyên đi kèm
cũng như các ý nghĩa khác;
15
- Xem xét việc sử dụng hiện tại và tiềm năng sử dụng đất công;
- Xem xét tính khan hiếm tương đối của các giá trị liên quan và sự sẵn sàng
của các phương thức lựa chọn (bao gồm cả tái chế) cũng như nơi nhận thực rõ được
những giá trị đó;
- Cân nhắc ích lợi dài hạn so với ích lợi trong ngắn hạn;
- Tạo ra sự tuân thủ các luật về kiểm soát ô nhiễm có thể áp dụng bao gồm
không khí, nước, tiếng ồn và các tiêu chuẩn ô nhiễm khác hoặc các kế hoạch thực
hiện của Liên bang;
- Trong chừng mực phù hợp với các luật quy định về quản lý đất công, phối
hợp kiểm kê sử dụng đất, quy hoạch và các hoạt động quản lý đất công cùng với
quy hoạch sử dụng đất và các chương trình quản lý của các Bộ và cơ quan Liên
bang, chính quyền các bang và địa phương.
e. Đánh giá chung
Như vậy ta có thể thấy rằng dù ở quốc gia có diện tích lớn hay nhỏ, trình độ
phát triển cao hay thấp, các chính sách về quản lý, sử dụng đất đai đều có tác động
to lớn đến nền kinh tế - xã hội và đời sống nhân dân. Với các chính sách về đất đai,
đặc biệt là việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất phi
nông nghiệp nếu được thực hiện một cách hợp lý sẽ nâng cao hiệu quả sử dụng đất,
bảo vệ được quỹ đất canh tác và phát triển hài hòa các ngành, các lĩnh vực, đảm bảo