Khóa luận tốt nghiệp
Trường ĐHSP Hà Nội 2
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC
************
TRẦN LỆ THÙY
THỰC TRẠNG GIÁO DỤC KĨ NĂNG
SỐNG CHO TRẺ MẦM NON TẠI
TRƯỜNG MẦM NON SAO MAI
ĐÔNG ANH - HÀ NỘI
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Giáo dục học
HÀ NỘI - 2012
Trần Lệ Thùy
1
– K34 GDMN
Khóa luận tốt nghiệp
Trường ĐHSP Hà Nội 2
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo Trần Thanh Tùng người đã
tận tâm hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu, thực hiện đề tài.
Đồng thời tôi xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô tổ bộ môn Tâm lý- Giáo dục đã
tạo điều kiện và giúp đỡ tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu và các cô giáo trong trường
mầm non Sao Mai- Đông Anh- Hà Nội đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong việc
cung cấp các số liệu về trường mầm non.
Do thời gian và trình độ nhận thức còn hạn chế nên không thể tránh khỏi
những thiếu sót nhất định. Tôi rất mong được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô
giáo và các bạn sinh viên để đề tài được hoàn chỉnh hơn.
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 5 năm 2012
Sinh viên
Trần Lệ Thùy
Trần Lệ Thùy
3
– K34 GDMN
Khóa luận tốt nghiệp
Trường ĐHSP Hà Nội 2
LỜI CAM ĐOAN
Trần Lệ Thùy
5
– K34 GDMN
Khóa luận tốt nghiệp
Trường ĐHSP Hà Nội 2
MỤC LỤC
Lời cảm ơn .....................................................................................................1
Lời cam đoan ..................................................................................................4
Danh mục viết tắt…………………………………….........................................3
MỞ ĐẦU .......................................................................................................9
1. Lý do chọn đề tài ............................................................................................ 9
2. Mục đích nghiên cứu .................................................................................... 10
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu .............................................................. 10
3.1. Khách thể nghiên cứu ............................................................................. 10
3.2. Đối tượng nghiên cứu............................................................................. 10
4. Giả thuyết khoa học ...................................................................................... 11
5. Nhiệm vụ nghiên cứu.................................................................................... 11
6. Phương pháp nghiên cứu .............................................................................. 11
7. Giới hạn, phạm vi nghiên cứu ...................................................................... 11
8. Kế hoạch triển khai ....................................................................................... 11
9. Cấu trúc khóa luận ........................................................................................ 12
NỘI DUNG…………………………………………………………………………………10
NON .............................................................................................................35
2.1. TÌNH HÌNH CHUNG VỀ KĨ NĂNG SỐNG CỦA TRẺ ......................... 35
2.2. THỰC TRẠNG GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG CHO TRẺ MẦM NON 35
2.2.1. Thực trạng kĩ năng sống của trẻ ở trường mầm non .................... 36
2.2.2. Thực trạng sử dụng các nội dung giáo dục kỹ năng sống cho trẻ 39
2.2.3. Thực trạng sử dụng các phương pháp và hình tổ chức giáo dục kĩ
năng sống cho trẻ ......................................................................................... 40
2.2.4. Các lực lượng tham gia vào quá trình giáo dục kĩ năng sống cho
trẻ mầm non ................................................................................................. 42
2.2.5. Nguyên nhân dẫn đến thực trạng giáo dục kĩ năng sống cho trẻ
mầm non ....................................................................................................... 43
Chương 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO KẾT QUẢ QUÁ TRÌNH GIÁO DỤC
KĨ NĂNG SỐNG CHO TRẺ MẦM NON....................................................45
3.1. GIẢI PHÁP CHUNG ................................................................................ 45
3.2. GIẢI PHÁP CỤ THỂ ................................................................................ 46
Trần Lệ Thùy
7
– K34 GDMN
Khóa luận tốt nghiệp
Trường ĐHSP Hà Nội 2
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ......................................................................50
1. KẾT LUẬN................................................................................................... 50
2. KIẾN NGHỊ .................................................................................................. 51
sống mỗi cá nhân để sống tích cực, sống hạnh phúc, sống có ý nghĩa. Giáo dục kĩ
năng sống giúp trẻ phát triển hài hòa, toàn diện nhân cách. Bên cạnh đó, cung
cấp cho trẻ những kiến thức cần thiết về kĩ năng sống để trẻ sống sao cho lành
mạnh và có ý nghĩa. Giúp các em hiểu và biến những kiến thức về kĩ năng sống
được cung cấp thành hành động cụ thể trong quá trình hoạt động thực tiễn với
bản thân, với người khác, với xã hội, ứng phó trước nhiều tình huống, học cách
giao tiếp, ứng xử với mọi người, giải quyết mâu thuẫn trong mối quan hệ và thể
hiện bản thân một cách tích cực…
Trần Lệ Thùy
9
– K34 GDMN
Khóa luận tốt nghiệp
Trường ĐHSP Hà Nội 2
Theo UNESCO, trẻ tám tuổi là quá trễ để giáo dục kĩ năng sống. Vì đến
tuổi này trẻ đã hình thành cho mình phần lớn các giá trị, trừ khi có sự thay đổi
sâu sắc về trải nghiệm trong đời, nếu không thì khó mà lĩnh hội thêm giá trị sau
độ tuổi này. Trẻ từ dưới hai tuổi đã bắt đầu tiếp thu từ môi trường sống xung
quanh như giọng nói của người lớn khi trò chuyện với trẻ, cách thức tiếp xúc với
trẻ… tất cả đều tác động đến sự phát triển của trẻ. Vì vậy, việc hình thành và
phát triển kĩ năng sống cần được tiến hành từ bậc học mầm non.
Với những lí do trên, tôi chọn đề tài: “Thực trạng giáo dục kĩ năng sống
cho trẻ mầm non tại trường mầm non Sao Mai- Đông Anh- Hà Nội” làm đề tài
nghiên cứu khóa luận tốt nghiệp cho bản thân.
5.2. Khảo sát thực trạng giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mầm non
5.3. Đề xuất giải pháp nâng cao kết quả giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mầm
non.
6. Phương pháp nghiên cứu
6.1. Phương pháp đọc sách
6.2. Phương pháp điều tra
6.3. Phương pháp quan sát
6.4. Phương pháp trò chuyện
6.5. Phương pháp thống kê toán học
7. Giới hạn, phạm vi nghiên cứu
Do hạn chế về mặt thời gian nên đề tài chủ yếu tập trung nghiên cứu thực
trạng giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mầm non tại trường mầm non Sao MaiĐông Anh- Hà Nội.
8. Kế hoạch triển khai
- Tháng 11/2011- 12/2011: Nhận đề tài và hoàn thành đề cương.
- Tháng 12/2011- 1/2012: Tìm hiểu cơ sở lý luận.
- Tháng 2/2012- 4/2012: Tìm hiểu thực trạng giáo dục kĩ năng sống cho
trẻ mầm non tại trường mầm non Sao Mai- Đông Anh- Hà Nội.
Trần Lệ Thùy
11
– K34 GDMN
Khóa luận tốt nghiệp
Trường ĐHSP Hà Nội 2
- Tháng 5/2012: Hoàn thành khóa luận.
Xã hội hiện đại luôn nảy sinh những vấn đề phức tạp và bất định với con
người. Nếu con người không có năng lực để ứng phó vượt qua những thách thức
đó và hành động theo cảm tính thì dễ gặp rủi ro.
Chính vì vậy, trong diễn đàn giáo dục thế giới cho mọi người họp tại
Senegan (2000), Chương trình hành động Dakar đã đề ra sáu mục tiêu, trong đó
mục tiêu ba nói rằng: “Mỗi quốc gia phải đảm bảo cho người học được tiếp cận
chương trình giáo dục kĩ năng sống phù hợp”, trong đó“người học” ở đây được
hiểu là trẻ em đến người lớn tuổi, còn “phù hợp” được hiểu là phù hợp với vùng,
miền, địa phương và phù hợp với lứa tuổi. Còn trong mục tiêu sáu yêu cầu: “Khi
đánh giá chất lượng giáo dục cần phải đánh giá kĩ năng sống của người học”.
Như vậy, học kĩ năng sống trở thành quyền của người học và chất lượng giáo
dục phải thể hiện cả trong kĩ năng sống của người học.
Cho nên, giáo dục kĩ năng sống cho người học đang trở thành một nhiệm
vụ quan trọng đối với giáo dục các nước. Giáo dục phải mang lại cho mọi người
không chỉ kiến thức mà cả kĩ năng sống để sống trong xã hội dựa vào năng lực.
Trần Lệ Thùy
13
– K34 GDMN
Khóa luận tốt nghiệp
Trường ĐHSP Hà Nội 2
Nhu cầu vận dụng kĩ năng sống một cách trực tiếp hay gián tiếp được nhấn mạnh
nhiều khuyến nghị mang tính quốc tế, bao gồm cả trong thực hiện Công ước
Quyền trẻ em; trong Hội nghị Quốc tế về dân số và phát triển… Những nghiên
cứu về kĩ năng sống cũng đang được quan tâm ở các nước trong khu vực, bởi vì
Trường ĐHSP Hà Nội 2
* Trong lĩnh vực giáo dục không chính quy
- Ở Indonesia: trong giáo dục không chính quy, kĩ năng sống được quan
niệm là những kĩ năng, kiến thức, thái độ giúp người học sống một cách độc lập,
kĩ năng sống rộng hơn kĩ năng nghề nghiệp. Gồm có kĩ năng chung (kĩ năng cá
nhân và kĩ năng xã hội) và kĩ năng sống cụ thể (kĩ năng học thuật và kĩ năng
nghề).
- Ở Ấn độ: Quan niệm kĩ năng sống là những khả năng giúp tăng cường sự
lành mạnh về tinh thần và năng lực của con người. Các kĩ năng sống như: giải
quyết vấn đề, tư duy phê phán, tư duy sáng tạo, kĩ năng giao tiếp, kĩ năng ra
quyết định, kĩ năng quan hệ liên nhân cách, kĩ năng đàm phán, kĩ năng tự nhận
thức, kĩ năng từ chối, kĩ năng kiên định…
1.1.2. Trong nước
Trong lịch sử giáo dục Việt Nam, nội dung giáo dục con người biết đối
nhân xử thế, kinh nghiệm làm ăn để đáp ứng những thách thức của thiên tai…đã
được phản ánh khá phong phú qua ca dao, tục ngữ. Còn trong hệ thống giáo dục
thì quan điểm học làm người, nghĩa là để biết ứng xử với đời đã được coi là một
trong những mục tiêu quan trọng của giáo dục. Cho nên, giáo dục đã quan tâm
cung cấp cho người học những kiến thức, thái độ và kĩ năng cần thiết để chuẩn bị
cho người học có khả năng gia nhập cuộc sống xã hội.
Kĩ năng sống được người Việt Nam biết đến bắt đầu từ chương trình của
UNICEF (1996) “Giáo dục kĩ năng sống để bảo vệ sức khỏe và phòng chống
HIV/AIDS cho thanh thiếu niên trong nhà trường và ngoài nhà trường”. Quan
niệm về kĩ năng sống gồm: kĩ năng tự nhận thức, kĩ năng giao tiếp, kĩ năng xác
định giá trị, kĩ năng ra quyết định, kĩ năng kiên định…Tham gia vào chương
trình này có ngành Giáo dục và Hội chữ thập đỏ. Và chương trình giáo dục kĩ
Trần Lệ Thùy
Tương đồng với quan niệm của Tổ chức Y tế thế giới, còn có quan niệm kĩ
năng sống là những kĩ năng tâm lý xã hội liên quan đến những tri thức, những
giá trị và những thái độ, cuối cùng được thể hiện ra bằng những hành vi làm cho
các cá nhân có thể thích nghi và giải quyết có hiệu quả các yêu cầu và thách thức
của cuộc sống. Kĩ năng sống là kĩ năng làm cho hành vi và sự thay đổi của mình
Trần Lệ Thùy
16
– K34 GDMN
Khóa luận tốt nghiệp
Trường ĐHSP Hà Nội 2
phù hợp với cách cư xử tích cực, giúp cho con người có thể kiểm soát, quản lý
có hiệu quả các nhu cầu và những thách thức trong cuộc sống hàng ngày.
Tuy cách diễn đạt về kĩ năng sống khác nhau về nghĩa rộng, nghĩa hẹp
nhưng có thể thấy sự thống nhất hiểu kĩ năng sống hiểu theo nghĩa thuộc về
phạm trù năng lực (hiểu theo nghĩa rộng) mà không phải phạm trù thuộc kĩ thuật
của hành động, hành vi (hiểu theo nghĩa hẹp). Nếu hiểu kĩ năng sống là năng lực
(tức tổng hòa cả kiến thức, thái độ và hành vi) theo nghĩa rộng thì kĩ năng sống
là khả năng áp dụng những hiểu biết và kĩ năng để thực hiện, giải quyết có hiệu
quả các vấn đề trong những tình huống mới. Còn hiểu kĩ năng sống là khả năng
tâm lý xã hội thì năng lực tâm lý xã hội thì đề cập tới khả năng của con người
biểu hiện những cách ứng xử đúng hoặc chính xác khi tương tác với người khác
hoặc trong các tình huống khác nhau của môi trường xung quanh dựa trên nền
văn hóa nào đó.
- Kĩ năng xã hội: Giao tiếp, tính quyết đoán, từ chối, sự cảm thông, thiện
cảm, chia sẻ, hợp tác…
* Cách phân loại của UNESCO bao gồm hai nhóm kĩ năng lớn:
Nhóm 1: Bao gồm các kĩ năng chung như: Kĩ năng tự nhận thức, kĩ năng cảm
xúc, kĩ năng xã hội.
Nhóm 2: Gồm các kĩ năng sống được thể hiện trong các lĩnh vực khác nhau của
đời sống xã hội như:
- Các vấn đề vệ sinh, vệ sinh thực phẩm, sức khỏe, dinh dưỡng
- Các vấn đề về giới tính, sức khỏe sinh sản
- Ngăn ngừa và chăm sóc người bệnh HIV/AIDS
- Phòng tránh rượu, thuốc lá và ma túy
- Ngăn ngừa thiên tai, bạo lực và rủi ro
- Hòa bình và giải quyết xung đột
- Gia đình và cộng đồng
- Giáo dục công dân
- Bảo vệ thiên nhiên và môi trường
Trần Lệ Thùy
18
– K34 GDMN
Khóa luận tốt nghiệp
Trường ĐHSP Hà Nội 2
- Phòng tránh buôn bán trẻ em và phụ nữ…
* Cách phân loại của tổ chức Quỹ nhi đồng Liên Hợp Quốc (UNICEF):
Khóa luận tốt nghiệp
Trường ĐHSP Hà Nội 2
vừa hướng tới mục tiêu hình thành kĩ năng tâm lý xã hội để người học có thể
vượt qua những thách thức của cuộc sống; vừa phát triển toàn diện kiến thức,
thái độ, hành động; phát triển toàn diện các chỉ số thông minh và các lĩnh vực trí
tuệ xúc cảm, trí tuệ xã hội...
1.3.2. Nội dung giáo dục kĩ năng sống
* Có quan niệm cho rằng nội dung giáo dục kĩ năng sống gồm:
- Tự nhận thức
- Xác định giá trị
- Kiểm soát cảm xúc
- Ứng phó với căng thẳng
- Tìm kiếm sự hỗ trợ
- Thể hiện sự tự tin
- Giao tiếp
- Lắng nghe tích cực
- Thể hiện sự cảm thông
- Thương lượng
- Giải quyết mâu thuẫn
- Hợp tác
- Tư duy phê phán
- Tư duy sáng tạo
- Ra quyết định
- Giải quyết vấn đề
- Kiên định
- Đảm nhận trách nhiệm
- Đặt mục tiêu
vệ sinh cá nhân.
- Yêu cầu cụ thể về giữ gìn sức khỏe và an toàn.
- Phát triển tình cảm kĩ năng xã hội như: quan tâm đến người khác, giao
tiếp, trò chuyện…
Ở mẫu giáo:
- Phát triển thể lực: có kĩ năng và thói quen tự phục vụ liên quan đến sức
khỏe, an toàn, vệ sinh thân thể, vệ sinh ăn uống, vệ sinh môi trường.
- Phát triển nhận thức: có hiểu biết về môi trường tự nhiên và xã hội, có
khả năng quan sát, phân loại, phán đoán, phân tích về các sự vật hiện tượng gần
gũi xung quanh.
- Phát triển ngôn ngữ: nghe và hiểu lời nói trong giao tiếp. Có khả năng
diễn đạt ý nghĩ, cảm xúc và tình cảm của mình.
- Phát triển tình cảm, ứng xử và quan hệ xã hội: mạnh dạn, tự tin, lễ phép
trong giao tiếp, chia sẻ, hòa nhập, cộng tác, yêu quý, quan tâm, giúp đỡ, tự lập,
có trách nhiệm…
Trần Lệ Thùy
21
– K34 GDMN
Khóa luận tốt nghiệp
Trường ĐHSP Hà Nội 2
*Các chuyên gia cho rằng nội dung giáo dục kĩ năng sống cho trẻ hết sức
đơn giản và gần gũi với trẻ
Bao gồm các nội dung sau:
Trường ĐHSP Hà Nội 2
- Trải nghiệm: Người học cần được đặt vào các tình huống để trải nghiệm
và thực hành.
- Tiến trình: Giáo dục kĩ năng sống không thể hình thành trong ngày một,
ngày hai mà đòi hỏi cả quá trình:
Nhận thức - Hình thành thái độ - Thay đổi hành vi
- Thay đổi hành vi: Mục đích cao nhất của giáo dục kĩ năng sống là giúp
người học thay đổi hành vi theo hướng tích cực.
- Thời gian - môi trường giáo dục: Cần thực hiện ở mọi nơi, mọi lúc và
thực hiện càng sớm càng tốt đối với trẻ.
Cụ thể như sau:
* Các nguyên tắc thay đổi hành vi
- Cung cấp thông tin là điểm khởi đầu tất yếu của bất cứ sự cố gắng mong
muốn thay đổi hành vi nào.Thông tin cần dễ hiểu và phù hợp với người học- đối
tượng mà ta muốn họ thay đổi hành vi.
- Tập trung vào những thông điệp tích cực, hình thành, duy trì và củng cố
những hành vi lành mạnh và hướng tới cuộc sống tốt hơn cho mọi người trong
công đồng. Cần rất hạn chế sử dụng những thông điệp mang tính đe dọa để động
viên sự thay đổi hành vi.
- Giáo dục theo quy mô nhỏ và cần độ lâu về thời gian: giáo dục kĩ năng
sống cũng như giáo dục phát triển bền vững chủ định xây dựng các kĩ năng để có
hành vi lành mạnh. Điểm phân biệt giữa chương trình giáo dục kĩ năng sống với
các chương trình khác là: Trong khi các chương trình giáo dục khác thường chỉ
cung cấp thông tin ngắn cho một số lớn người tham dự, thì chương trình giáo dục
kĩ năng sống được hình thành trong các nhóm nhỏ trong khoảng thời gian dài để
động viên người tham gia chấp nhận những hành vi mới, để dạy mô hình các kĩ
Trần Lệ Thùy
đó bất kì một chương trình cần tìm đến sự thay đổi hành vi lâu dài thì cần xây
dựng theo con đường duy trì những hành vi lành mạnh và giúp người tham gia đi
theo hướng đúng hành lang của những hành vi tích cực khi họ đã tái phạm.
Trần Lệ Thùy
24
– K34 GDMN
Khóa luận tốt nghiệp
Trường ĐHSP Hà Nội 2
* Các nguyên tắc quan trọng của giáo dục kĩ năng sống
- Tổ chức các hoạt động cho người học để phản ánh tư duy, suy nghĩ và
phân tích các trải nghiệm trong cuộc sống của họ.
- Khuyến khích người học thay đổi giá trị, thái độ, cách ứng xử cũ để chấp
nhận những giá trị, thái độ, cách ứng xử mới.
- Đặt tầm quan trọng vào giải quyết vần đề, không chỉ là ghi nhớ những
thông điệp hoặc các kĩ năng.
- Cung cấp cơ hội cho người học tóm tắt tổng kết việc học của mình, giáo
viên không tóm tắt thay họ.
- Người học vận dụng kĩ năng và kiến thức mới vào các tình huống thực
của cuộc sống.
- Tổ chức các hoạt động học tập dựa trên cơ sở tôn trọng lẫn nhau giữa
người dạy và người học.
1.3.4. Phương pháp giáo dục kĩ năng sống
* Phương pháp dùng tình cảm