Phân tích hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại agribank chi nhánh tỉnh quảng ngãi - Pdf 31

BỘ TÀI CHÍNH

TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH-MARKETING

LỮ TRẦN ANH DUY

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG
TẠI AGRIBANK CHI NHÁNH TỈNH QUẢNG NGÃI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

CHUYÊN NGÀNH:TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
MÃ SỐ: 60.34.02.01

TP. HCM - NĂM 2015


BỘ TÀI CHÍNH

TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH-MARKETING

LỮ TRẦN ANH DUY

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG
TẠI AGRIBANK CHI NHÁNH TỈNH QUẢNG NGÃI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
MÃ SỐ: 60.34.02.01

Hƣớng dẫn khoa học: PGS, TS. ĐÀO DUY HUÂN

đƣợc những ý kiến đóng góp của Quý thầy cô và các bạn.

Tác giả

Lữ Trần Anh Duy
Học viên cao học Khóa 2 – Đợt 1
Trƣờng Đại học Tài chính – Marketing

ii


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ............................................................................................................................. 1
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA ĐỀ TÀI ............................................................ 5
1.1 RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG
MẠI .................................................................................................................................. 5
1.1.1 Khái niệm rủi ro tín dụng ........................................................................................ 5
1.1.2 Đặc điểm của rủi ro tín dụng ................................................................................... 6
1.1.3 Nguyên nhân của rủi ro tín dụng ............................................................................. 7
1.1.4 Phân loại rủi ro tín dụng .......................................................................................... 9
1.1.5 Ảnh hƣởng của rủi ro tín dụng đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng và
nền kinh tế xã hội ........................................................................................................... 11
1.1.6 Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng......................................................................... 13
1.1.7 Sự cần thiết và mục tiêu của quản trị rủi ro tín dụng ............................................ 13
1.2. NỘI DUNG CỦA HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG .................... 15
1.2.1. Nhận diện rủi ro tín dụng ..................................................................................... 15
1.2.2. Đo lƣờng rủi ro tín dụng ...................................................................................... 16
1.2.3. Kiểm soát rủi ro tín dụng ..................................................................................... 23
1.2.4. Tài trợ rủi ro tín dụng ........................................................................................... 25
1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ RỦI RO

2.3 ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI
AGRIBANK CHI NHÁNH TỈNH QUẢNG NGÃI ................................................... 66
2.3.1 Kết quả đạt đƣợc ................................................................................................... 66
2.3.2 Những mặt hạn chế về công tác quản trị rủi ro tín dụng ....................................... 67
2.2.3 Nguyên nhân của những hạn chế trong hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại
Agribank chi nhánh tỉnh Quảng Ngãi ............................................................................ 69
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2 ................................................................................................ 71
CHƢƠNG 3: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP ĐỂ NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ
RỦI RO TÍN DỤNG TẠI AGRIBANK CHI NHÁNH TỈNH QUẢNG NGÃI.......... 72
3.1 . CÁC CĂN CỨ TIỀN ĐỀ ......................................................................................... 72
3.1.1. Dự báo xu hƣớng kinh tế và hoạt động ngân hàng thời gian tới .......................... 72
3.1.2. Định hƣớng hoạt động của Agribank chi nhánh tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn
2015-2020 và tầm nhìn đến 2025 ................................................................................... 73
3.1.3. Mục tiêu quản trị rủi ro tín dụng ở Agribank chi nhánh tỉnh Quảng Ngãi
trong thời gian tới ........................................................................................................... 74
iv


3.2. ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP ĐỂ NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ RỦI RO
TÍN DỤNG TẠI AGRIBANK CHI NHÁNH TỈNH QUẢNG NGÃI...................... 75
3.2.1. Nhóm giải pháp về nghiệp vụ quản trị rủi ro tín dụng ........................................ 76
3.2.2. Nhóm giải pháp hỗ trợ ......................................................................................... 78
3.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ .............................................................................................. 82
3.3.1. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nƣớc .................................................................... 82
3.3.2. Kiến nghị đối với Agribank ................................................................................. 84
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3 ................................................................................................ 85
KẾT LUẬN ...................................................................................................................... 86
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................... 88

v


DPRR

: Dự phòng rủi ro

HĐKD

: Hoạt động kinh doanh

IPCAS

: Hệ thống thanh toán và kế toán khách hàng

KTKSNB

: Kiểm tra kiểm soát nội bộ

NHNN

: Ngân hàng nhà nƣớc

NHTM

: Ngân hàng thƣơng mại

NHTMCP

: Ngân hàng thƣơng mại cổ phần

RRTD

DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ
Số hiệu

Tên

Trang
20

Bảng 2.1

Bảng 1.1: Mô hình xếp hạng của MOODY’S và STANDARD &
POOR’S
Tình hình hoạt động tín dụng từ năm 2010– 2014

Bảng 2.2

Các chỉ tiêu phản ánh nợ của chi nhánh từ năm 2010 – 2014

40

Bảng 2.3

Tình hình tài chính từ năm 2010– 2014

41

Bảng 1.1

Bảng 2.4


phòng
Nợ xấu theo kỳ hạn tại Agribank chi nhánh tỉnh Quảng Ngãi từ
2010-2014

64

44

Hình 2.2

Nợ xấu theo ngành kinh tế tại chi nhánh Quảng Ngãi từ 2010-2014

45

Hình 2.3

Nợ xấu theo thành phần kinh tế tại Chi nhánh từ 2010-2014

46

Sơ đồ 2.1

Cơ cấu tổ chức của Agribank chi nhánh tỉnh Quảng Ngãi

37

Sơ đồ 2.2

Mô hình quản trị rủi ro tín dụng phân tán tại Agribank


năng lực cạnh tranh, hội nhập kinh tế quốc tế thành công, Ngân hàng thƣơng mại
phải có phƣơng pháp quản trị tốt rủi ro tín dụng của Ngân hàng mình.
Thực tiễn hoạt động tín dụng của Agribank chi nhánh tỉnh Quảng Ngãi, doanh
thu từ hoạt động tín dụng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng thu nhập của chi nhánh,
chiếm hơn 90% tổng thu nhập nên rủi ro tín dụng nếu xảy ra ảnh hƣởng rất lớn đến
lợi nhuận của Ngân hàng.
Thời gian vừa qua, rủi ro tín dụng tại Agribank chi nhánh tỉnh Quảng Ngãi chƣa
đƣợc kiểm soát một cách có hiệu quả và đang có xu hƣớng gia tăng. Chính vì vậy,
yêu cầu cấp bách đặt ra là rủi ro tín dụng phải đƣợc quản lý, kiểm soát một cách hiệu
quả, khoa học, đảm bảo tín dụng hoạt động trong phạm vi rủi ro chấp nhận đƣợc,
tăng thêm lợi nhuận trong kinh doanh ngân hàng. Đồng thời, góp phần nâng cao uy
tín và tạo ra lợi thế cạnh tranh so với các ngân hàng khác trong tỉnh.
Vì vậy, tôi chọn đề tài: “Phân tích hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại
Agribank chi nhánh tỉnh Quảng Ngãi” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn Thạc sĩ
Kinh tế - Tài chính - Ngân hàng.
2. Tình hình nghiên cứu đề tài
Trong hoạt động kinh doanh ngân hàng, tín dụng là hoạt động kinh doanh đem
lại lợi nhuận chủ yếu của Ngân hàng nhƣng cũng là nghiệp vụ tiềm ẩn rủi ro rất lớn.
1


Kinh doanh ngân hàng là kinh doanh rủi ro, theo đuổi lợi nhuận với rủi ro chấp nhận
đƣợc là bản chất ngân hàng. P.Volker, cựu chủ tịch Cục dữ trữ liên bang Mỹ (FED)
cho rằng: “ Nếu ngân hàng không có những khoản vay tồi thì đó không phải là hoạt
động kinh doanh”. Rủi ro tín dụng là một trong những nguyên nhân chủ yếu gây tổn
thất và ảnh hƣởng nghiêm trọng đến chất lƣợng kinh doanh ngân hàng và có thể đƣa
ngân hàng đến bờ vực phá sản.
Chính vì vậy, đã có nhiều nhà khoa học, nhà quản lý kinh tế trên thế giới và
trong nƣớc quan tâm nghiên cứu về vấn đề này. Một số các công trình nghiên cứu về
vấn đề này nhƣ:

Lê Nguyễn Phƣơng Ngọc – Luận văn thạc sĩ kinh tế về: “Quản lý rủi ro tín
dụng trong hoạt động cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP kỹ
thƣơng Việt Nam Chi nhánh TP HCM” bảo vệ tại Đại học kinh tế TP HCM năm
2007. Đề tài này viết về rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ và đề xuất
các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro tín dụng trong hoạt động cho
vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Techcombank Hồ Chí Minh.
Huỳnh Thị Hồng Vân – Luận văn thạc sĩ kinh tế về: “ Hoàn thiện hoạt động
quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Á Châu” bảo vệ tại Đại
học Kinh tế TP HCM năm 2011. Đề tài tập trung nghiên cứu về quản trị rủi ro tín
dụng và đề xuất các giải pháp hoàn thiện hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân
hàng thƣơng mại cổ phần Á Châu.
Các nghiên cứu vừa nêu ở trên thƣờng thiên về khía cạnh nhận dạng rủi ro tín
dụng, các kỹ thuật định lƣợng rủi ro và đề ra các giải pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng
của các ngân hàng thƣơng mại ở cấ p tru ̣ sở chin
́ h , các chi nhánh n gân hàng thƣơng
mại tại thành phố Hồ Chí Minh mà chƣa có đề tài nào nghiên cứu riêng về hoạt động
quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank chi nhánh tin
̉ h Quảng Ngãi.
Vì vậy, đề tài nghiên cứu của tôi là đề tài nghiên cứu đầu tiên và duy nhất viết
về Phân tích hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank chi nhánh tỉnh Quảng
Ngãi.
3. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Đề tài đƣợc thực hiện với các mục tiêu sau:
- Phân tích thực trạng hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank chi nhánh
tỉnh Quảng Ngãi;
- Đề xuất một số giải pháp, hàm ý chính sách để nâng cao hoạt động quản trị rủi
ro tín dụng tại Agribank chi nhánh tỉnh Quảng Ngãi;

3



4


CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA ĐỀ TÀI
1.1 RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG
MẠI
1.1.1 Khái niệm rủi ro tín dụng
Có rất nhiều định nghĩa khác nhau về rủi ro tín dụng. Trong tài liệu “Financial
Institutions Management – A Modern Perpective” A.Saunder và H.Lange định nghĩa
rủi ro tín dụng là khoản lỗ tiềm tàng khi ngân hàng cấp tín dụng cho một khách hàng,
nghĩa là khả năng các luồng thu nhập dự tính mang lại từ khoản vay của ngân hàng
không thể đƣợc thực hiện đầy đủ cả về số lƣợng và thời hạn.
Theo Thomas P.Fitch thì: Rủi ro tín dụng là loại rủi ro xảy ra khi ngƣời vay
không thanh toán đƣợc nợ theo thỏa thuận hợp đồng dẫn đến sai hẹn trong nghĩa vụ
trả nợ. Cùng với rủi ro lãi suất, rủi ro tín dụng là một trong những rủi ro chủ yếu
trong hoạt động cho vay của ngân hàng (Dictionary of banking terms, Barron’s
Educational, Inc, 1997).
Theo Timothy W.Koch thì: Một khi ngân hàng nắm giữ tài sản sinh lợi, rủi ro
xảy ra khi khách hàng sai hẹn – có nghĩa là khách hàng không thanh toán vốn gốc và
lãi theo thỏa thuận. Rủi ro tín dụng là sự thay đổi tiềm ẩn của thu nhập thuần và thị
giá của vốn xuất phát từ việc khách hàng không thanh toán hay thanh toán trễ hạn
(Bank management, University of South Carolina, The Dryden, 1995, page 107).
Theo Hennie van Greuning – Sonja B rajovic Bratanovic định nghĩa: Rủi ro tín
dụng đƣợc định nghĩa là nguy cơ mà ngƣời vay không thể chi trả tiền lãi, hoặc hoàn
trả vốn gốc so với thời hạn đã ấn định trong hợp đồng tín dụng. Đây là thuộc tính vốn
có của hoạt động ngân hàng. Rủi ro tín dụng tức là việc chi trả bị trì hoãn, hoặc tồi tệ
hơn là không chi trả đƣợc toàn bộ. Điều này gây ra sự cố đối với dòng lƣu chuyển
tiền tệ, và gây ảnh hƣởng tới khả năng thanh khoản của ngân hàng (The World
Bank).

trọng đối với việc xác định, đo lƣờng, quản lý và kiểm soát nó. Rủi ro tín dụng có
những đặc điểm đáng chú ý sau:
- Rủi ro tín dụng có tính tất yếu: Có tính tất yếu tức là rủi ro tín dụng luôn tồn
tại và gắn liền với hoạt động của ngân hàng. Tính tất yếu có ý nghĩa là ngân hàng chỉ
có thể quản trị tốt để hạn chế đến mức thấp nhất rủi ro tín dụng chứ không thể loại bỏ
nó đƣợc. Rủi ro tín dụng luôn đi kèm với lợi nhuận kỳ vọng của ngân hàng.
- Rủi ro tín dụng mang tính gián tiếp: Ngân hàng là một định chế tài chính trung
gian, có một vị trí quan trọng trong nền kinh tế thị trƣờng, nó là một tổ chức kinh
doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thƣờng xuyên là nhận tiền gửi của khách hàng
6


với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay. Bởi vậy, khi ngƣời vay
gặp rủi ro trong sản xuất, kinh doanh nhƣ: hỏa hoạn, lũ lụt, chiến tranh, sự đổ vỡ của
đối tác, ngƣời tiêu dùng tẩy chay sản phẩm của Công ty... dẫn đến thua lỗ, phá sản thì
sẽ tác động gián tiếp rủi ro đó cho ngân hàng, cho nên rủi ro tín dụng mang tính chất
gián tiếp.
- Rủi ro tín dụng có tính chất đa dạng và phức tạp: đặc điểm này biểu hiện ở sự
đa dạng, phức tạp của nguyên nhân, hình thức, hậu quả của rủi ro tín dụng do đặc
trƣng ngân hàng là trung gian tài chính kinh doanh tiền tệ. Do đó, khi phòng ngừa và
xử lý rủi ro tín dụng phải chú ý đến mọi dấu hiệu rủi ro, xuất phát từ nguyên nhân
bản chất và hậu quả của rủi ro tín dụng để có biện pháp phòng ngừa thích hợp.
1.1.3 Nguyên nhân của rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng rất đa dạng và nó liên quan đến toàn bộ quá trình tín dụng của
ngân hàng với khách hàng và nền kinh tế. Vì vậy, nguyên nhân rủi ro tín dụng cũng
rất đa dạng và phong phú. Có thể là rủi ro thị trƣờng: do giá cả hàng hóa biến động;
Rủi ro từ phía khách hàng: do dự án, phƣơng án sản xuất kinh doanh không hiệu quả,
không khả thi; Rủi ro do môi trƣờng kinh tế, pháp lý; Rủi ro từ phía ngân hàng: do
yếu tố con ngƣời... Tập trung lại có bốn nhóm nguyên nhân cơ bản sau đây:
1.1.3.1 Nhóm nguyên nhân do yếu tố nguồn nhân lực:

cách triệt để, không tuân thủ đúng các quy định về phân loại nợ, trích lập dự phòng.
Ngoài ra, hệ thống thông tin không đƣợc hỗ trợ đầy đủ để phục vụ công tác phòng
ngừa và hạn chế rủi ro.
- Bên cạnh đó, hiệu quả hoạt động của bộ phận kiểm tra, kiểm soát nội bộ chƣa
cao. Việc chấp hành các quy định của NHNN về an toàn vốn, tín dụng, bảo lãnh chƣa
đƣợc chấp hành đầy đủ, công tác tổ chức, quản lý cán bộ tín dụng còn bất cập.
- Đối với chính sách tín dụng: Chính sách tín dụng không phù hợp với các điều
kiện thực tiễn, thiếu một quy chế đầy đủ để đảm bảo an toàn khi cho vay.
1.1.3.3 Nhóm nguyên nhân do yếu tố thị trƣờng, yếu tố khách hàng:
- Yếu tố thị trƣờng bao gồm: Việc biến động của giá cả, đặc biệt là giá cả hàng
hóa chủ lực, nguyên nhiên liệu đầu vào nhƣ sắt thép, xăng dầu... tác động ảnh hƣởng
trực tiếp đến việc triển khai dự án, đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp và gián tiếp ảnh hƣởng đến hoạt động tín dụng ngân hàng và gây ra rủi
ro tín dụng. Mặt khác, những diễn biến phức tạp của thị trƣờng hàng hóa, thị trƣờng
xuất khẩu là nguyên nhân tiềm ẩn, chứa đựng rủi ro đối với hoạt động tín dụng.
- Yếu tố khách hàng: Do khách hàng sử dụng vốn vay không đúng mục đích,
tiền vay không có tác dụng thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh, dẫn đến doanh
8


nghiệp vay vốn làm ăn kém hiệu quả, nợ phải trả tăng trong đó có nợ vay ngân hàng.
Ngoài ra, phần lớn những nguyên nhân dẫn đến khoản cho vay kém và mất an toàn
bắt nguồn từ tình trạng mất khả năng trả nợ của khách hàng, khả năng trả nợ bị suy
yếu hoặc không còn khả năng. Nguyên nhân có thể bắt nguồn từ: Năng lực và trình
độ quản lý yếu kém; Thiếu vốn tự có hoặc tỷ trọng vốn vay quá lớn trong tổng nhu
cầu vốn; Công nghệ sản xuất lạc hậu, chất lƣợng sản phẩm thấp, không đáp ứng đƣợc
nhu cầu của thị trƣờng.
1.1.3.4 Nhóm nguyên nhân do môi trƣờng kinh tế, pháp lý
- Môi trƣờng kinh tế không thuận lợi (chịu tác động của các nhân tố nhƣ thay
đổi chính sách của Chính phủ, chỉ số cán cân thanh toán, hoạt động đầu tƣ nƣớc

động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ và kỹ
thuật xử lý các khoản nợ có vấn đề.
- Rủi ro danh mục: Là rủi ro phát sinh liên quan đến sự kết hợp nhiều khoản tín
dụng trong danh mục tín dụng của ngân hàng do sản phẩm không phù hợp hoặc quá
tập trung cho vay một ngành, một lĩnh vực, một nhóm khách hàng, một khách hàng.
Nó là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát sinh là do những hạn
chế trong quản lý danh mục cho vay của ngân hàng. Rủi ro danh mục đƣợc phân
thành rủi ro nội tại và rủi ro tập trung:
+ Rủi ro nội tại xuất phát từ các yếu tố, đặc điểm riêng có mang tính riêng biệt
bên trong mỗi chủ thể đề nghị cấp tín dụng hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế. Nó xuất
phát từ đặc điểm hoạt động hoặc đặc điểm sử dụng vốn của khách hàng.
+ Rủi ro tập trung là do ngân hàng tập trung cho vay quá nhiều vào một số
khách hàng, một ngành kinh tế hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất định hoặc cùng
một loại hình cho vay có rủi ro cao.
1.1.4.2 Căn cứ theo tính khách quan, chủ quan của nguyên nhân gây ra rủi
ro
- Rủi ro khách quan là rủi ro do các nguyên nhân khách quan nhƣ thiên tai, địch
họa, ngƣời vay bị chết, mất tích và các biến động ngoài dự kiến khác làm thất thoát
vốn vay trong khi ngƣời vay đã thực hiện nghiêm túc các điều khoản đã thỏa thuận
trong Hợp đồng tín dụng.
- Rủi ro chủ quan do nguyên nhân thuộc về chủ quan của ngƣời vay và ngƣời
cho vay. Vì vô tình hay cố ý làm thất thoát vốn hay vì những lý do chủ quan khác.
1.1.4.3 Căn cứ vào khả năng trả nợ của khách hàng

10


- Rủi ro không hoàn trả nợ đúng hạn: Khi thiết lập mối quan hệ tín dụng, ngân
hàng và khách hàng phải quy định về thời gian hoàn trả nợ vay. Tuy nhiên, đến thời
hạn quy định nhƣng ngân hàng vẫn chƣa thu hồi đƣợc vốn vay.


khó khăn về pháp lý và định giá nên trƣờng hợp ngân hàng có thể thu hồi đƣợc nợ
khi phát mại tài sản cũng làm tốn kém nhiều chi phí của ngân hàng.
Rủi ro tín dụng làm giảm khả năng thanh toán của ngân hàng. Tỷ lệ nợ quá hạn
trên tổng dƣ nợ cao không những làm giảm thu nhập của ngân hàng mà còn làm giảm
nguồn vốn, đồng thời làm giảm khả năng thanh toán của ngân hàng. Khi đó ngân
hàng sẽ phải đi vay trên thị trƣờng liên ngân hàng với lãi suất cao, bởi huy động từ
tiền gởi dân cƣ thƣờng mất rất nhiều thời gian. Nếu tình trạng này kéo dài với việc
hàng loạt ngƣời gởi tiền rút tiền, ngân hàng sẽ buộc phải đóng cửa và tuyên bố phá
sản.
Rủi ro tín dụng làm giảm uy tín và năng lực cạnh tranh của ngân hàng. Khi
ngân hàng mất khả năng thanh toán, phải đi vay từ nhiều nguồn khác nhau, uy tín của
ngân hàng trên thị trƣờng tài chính sẽ bị giảm đi nghiêm trọng. Hơn nữa tỷ lệ nợ quá
hạn trên tổng dƣ nợ cao cũng là một chỉ tiêu quan trọng để đánh giá không tốt về tình
hình hoạt động của ngân hàng, điều này sẽ ảnh hƣởng đến tâm lý đối tác của ngân
hàng, dẫn đến việc huy động vốn trở nên khó khăn hơn và gặp nhiều trở ngại trong
việc cạnh tranh với các ngân hàng khác.
1.1.5.2 Ảnh hƣởng đến nền kinh tế xã hội
Hoạt động của ngân hàng mang tính xã hội hóa cao vì nó liên quan đến nhiều
ngành nghề và nhiều thành phần khác nhau trong nền kinh tế. Do vậy khi một ngân
hàng bị phá sản nó sẽ gây ảnh hƣởng đến các bộ phận còn lại trong xã hội, trƣớc tiên
là các ngân hàng khác, bởi có quan hệ mật thiết với nhau trong hoạt động nên một
ngân hàng sụp đỗ có thể dẫn đến sự sụp đổ của các ngân hàng còn lại. Ngoài ra việc
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bị gián đoạn do thiếu vốn, ngƣời gửi tiền
không lấy lại tiền đƣợc. Những hậu quả này còn giảm lòng tin của công chúng vào sự
vững chắc và lành mạnh của hệ thống tài chính, cũng nhƣ hiệu lực của các chính sách
tiền tệ của Chính phủ.
Tóm lại, rủi ro tín dụng của một ngân hàng xảy ra ở mức độ khác nhau, nhẹ
nhất là ngân hàng bị giảm lợi nhuận khi không thu hồi đƣợc lãi vay, nặng nhất là khi
ngân hàng không thu đủ cả gốc lẫn lãi dẫn đến ngân hàng bịthua lỗ. Nếu tình trạng

hàng. Hoạt động tín dụng là hoạt động mang lại nguồn thu nhập chính và chủ yếu cho
ngân hàng, và đây cũng chính là hoạt động mang lại rất nhiều rủi ro cho ngân hàng.
Do đó, quản trị rủi ro tín dụng có tầm quan trọng đặc biệt đối với hoạt động của ngân
hàng.
Quản trị rủi ro tín dụng của bất kỳ ngân hàng nào trƣớc tiên cũng hƣớng tới sự
tồn tại và phát triển bền vững, an toàn, nâng cao năng lực cạnh tranh của chính ngân
13


hàng đó. Bởi vậy, hai mục tiêu cơ bản bao trùm trong quản trị rủi ro tín dụng mà
ngân hàng phải đạt đƣợc là:
- Một là, tăng trưởng lợi nhuận bền vững:
Đây là mục tiêu hàng đầu mà quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng phải hƣớng
tới. Trong cơ chế thị trƣờng, muốn tồn tại thì kinh doanh phải trang trải đủ chi phí và
tích lũy lợi nhuận để mở rộng kinh doanh tạo lợi thế cạnh tranh. Trong khi đó, hoạt
động tín dụng vẫn là nghiệp vụ kinh doanh mang lại lợi nhuận lớn nhất của ngân
hàng. Hơn nữa, chúng ta đang xây dựng các Ngân hàng hƣớng đến kiểu mẫu Ngân
hàng hiện đại nên các ngân hàng phải theo đuổi chính sách lợi nhuận hợp lý.
- Hai là, phát triển thị phần gắn với kiểm soát rủi ro tín dụng, hạn chế rủi ro
tín dụng xảy ra:
Muốn tồn tại trong nền kinh tế thị trƣờng phải cạnh tranh. Muốn cạnh tranh
trong hoạt động tín dụng phải mở rộng đầu tƣ vốn, phát triển thị phần. Nhƣng mở
rộng đầu tƣ mà không kiểm soát đƣợc thì sẽ không thu hồi đƣợc vốn đầu tƣ, dẫn tới
thua lỗ và xa hơn là phá sản. Rủi ro trong hoạt động tín dụng là rủi ro cơ bản bao
trùm dẫn đến sự đổ bể của nhiều ngân hàng.
Hai mục tiêu trên có mối quan hệ biện chứng với nhau. Thực hiện thành công
mục tiêu thứ hai là cơ sở để hoàn thành mục tiêu thứ nhất; Mục tiêu thứ nhất là định
hƣớng để thực hiện mục tiêu thứ hai. Tính biện chứng còn thể hiện ở chỗ, hai mục
tiêu có tính mâu thuẫn nhau. Một ngân hàng đề cao mục tiêu lợi nhuận thì họ sẽ áp
dụng cho vay lãi suất cao, theo đuổi các dự án đầu tƣ mạo hiểm, nhƣ vậy thƣờng kéo

diện rủi ro, nhà quản trị phải lập đƣợc bảng liệt kê tất cả các dấu hiệu rủi ro đã, đang
và có thể xảy ra đối với hoạt động tín dụng của ngân hàng bằng phƣơng pháp: Lập
bảng câu hỏi nghiên cứu về rủi ro và tiến hành điều tra, phân tích tài liệu, thông tin về
khách hàng, về phƣơng án hoặc dự án vay vốn, báo cáo tài chính, tình hình hoạt động
sản xuất kinh doanh của khách hàng; Phƣơng pháp lƣu đồ; thanh tra hiện trƣờng;
phân tích các hợp đồng; làm việc với các cơ quan quản lý nhà nƣớc có liên quan.
Đối với một tổ chức tín dụng, yêu cầu nhận diện rủi ro phải đƣợc thực hiện với
toàn bộ hoạt động tín dụng (để phục vụ cho công tác quản trị điều hành kinh doanh
tín dụng), vàvới từng khoản cấp tín dụng, khách hàng cụ thể (để phục vụ cho việc ra
quyết định tín dụng).
Nhận diện rủi ro tín dụng qua các dấu hiệu sẽ giúp ngân hàng có những giải
pháp tối ƣu để xử lý kịp thời; là khâu quan trọng, quyết định đến việc thực hiện mục
tiêu quản trị rủi ro tín dụng và nâng cao hiệu quả kinh doanh cho ngân hàng. Tuy
nhiên, việc nhận dạng rủi ro tín dụng rất phức tạp, các nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín
15


dụng rất đa dạng. Do vậy, ngân hàng cần xây dựng một bảng liệt kê các dấu hiệu
nhận biết rủi ro điển hình để hỗ trợ cho hoạt động quản trị rủi ro tín dụng.
Trong các phƣơng pháp nhận diện rủi ro tín dụng, phƣơng pháp phân tích báo
cáo tài chính là phƣơng pháp phổ biến nhất mà các tổ chức tín dụng (ngƣời cho vay)
thƣờng sử dụng khi ra quyết định cho vay của mình.
Một báo cáo tài chính của doanh nghiệp cho ta thấy trạng thái tài chính của
doanh nghiệp đó nhằm đƣa ra các quyết định phù hợp. Ngoài ra, một cách gián tiếp,
báo cáo tài chính cho ta biết tình hình hoạt động của một doanh nghiệp, góp phần
đánh giá năng lực của bộ máy lãnh đạo và các hoạt động của doanh nghiệp đó.
Các chỉ tiêu chủ yếu mà các ngân hàng thƣờng quan tâm khi phân tích một báo
cáo tài chính của khách hàng gồm: Chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán (đây là
nhóm chỉ tiêu quan trọng nhất thƣờng đƣợc phân tích đầu tiên); Chỉ tiêu đánh giá khả
năng hoạt động (đây là nhóm chỉ tiêu về vòng quay hàng tồn kho, vòng quay khoản


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status