Khảo sát hệ thống nhiên liệu động cơ Diesel D1146TI - Pdf 31

Khảo sát hệ thống nhiên liệu động cơ Diesel D1146TI
MỤC LỤC
MỤC ĐÍCH, Ý NGHĨA ĐỀ TÀI..................................................................... 5
1. TỔNG QUAN VỀ HTNL ĐỘNG CƠ DIESEL ........................................ 6
1.1. Đặc điểm, nhiệm vụ, yêu cầu HTNL ........................................................ 6
1.1.1. Đặc điểm ................................................................................................ 6
1.1.2. Nhiệm vụ, yêu cầu ................................................................................. 6
1.2. Quá trình hình thành hòa khí trong động cơ Diesel ................................. 7
1.2.1. Đặc điểm hình thành hòa khí ................................................................. 7
1.2.2. Những đặc trưng của động cơ Diesel .................................................... 7
1.2.3. Sự hình thành hòa khí trong động cơ Diesel ......................................... 8
1.3. Đặc điểm các dạng HTNL trên động cơ Diesel........................................ 12
1.3.1. HTNL dùng BCA kiểu bơm dãy ........................................................... 13
1.3.2. HTNL dùng BCA kiểu bơm phân phối ................................................. 15
1.3.3. HTNL Common Rail ............................................................................. 17
2. GỚI THIỆU CHUNG VỀ ĐỘNG CƠ D1146TI ......................................... 19
2.1. Các đặc điểm, thông số kỹ thuật của động cơ D1146Ti ........................... 20
2.2. Đặc điểm các cụm chi tiết và cơ cấu của động cơ D1146TI .................... 23
2.2.1. Nhóm Piston .......................................................................................... 23
2.2.2. Thanh truyền .......................................................................................... 24
2.2.3. Trục khuỷu ............................................................................................. 25
2.2.4. Bánh đà .................................................................................................. 27
2.2.5. Thân máy và nắp xylanh ........................................................................ 27
2.2.6. Cơ cấu phân phối khí ............................................................................. 28
2.3. Các hệ thống trên động cơ D1146TI ........................................................ 30
2.3.1. Hệ thống làm mát .................................................................................. 30
2.3.2. Hệ thống bôi trơn ................................................................................... 31
2.3.3. Hệ thống tăng áp .................................................................................... 33
3. KHẢO SÁT HTNL ĐỘNG CƠ D1146TI................................................... 35
3.1. Nhiệm vụ, yều cầu của HTNL động cơ D1146TI .................................... 35
3.2. Sơ đồ NLHĐ của HTNL động cơ D1146Ti ............................................. 36

5.1.5. Hành trình có ích của BCA.................................................................... 64
5.2. Tính toán kiểm nghiệm vòi phun .............................................................. 65
5.2.1. Lưu lượng phun lớn nhất trong một chu kỳ........................................... 65
5.2.2. Tổng tiết diện lưu thông của lỗ phun ..................................................... 65
5.2.3. Tiết diện lưu thông của 1 lỗ phun .......................................................... 66
5.2.4. Đường kính lỗ phun tính toán ................................................................ 66
5.2.5. Đường kính phần dẫn hướng của van kim ............................................ 66
5.2.6. Lực ép ban đầu của lò xo vòi phun ........................................................ 67
5.2.7. Hành trình nâng cức đại của van kim .................................................... 67
5.2.8. Xác định độ cứng lò xo .......................................................................... 68
6. KIỂM TRA CHẨN ĐOÁN HƯ HỎNG HTNL ......................................... 69
6.1. Các triệu chứng của động cơ Diesel khi hư hỏng HTNL ......................... 69
6.2. Các dạng hư hỏng thường gặp ở HTNL ................................................... 71
6.2.1. Các hư hỏng bơm chuyển nhiên liệu ..................................................... 72
6.2.2. Các hư hỏng bơm cao áp ....................................................................... 73
2


Khảo sát hệ thống nhiên liệu động cơ Diesel D1146TI
6.2.3. Các hư hỏng vòi phun ............................................................................ 74
6.2.4. Các hư hỏng bộ lọc nhiên liệu ............................................................... 74
6.2.5. Các hư hỏng đường ống dẫn nhiên liệu ................................................. 75
6.3. Kiểm tra các chi tiết, bộ phận HTNL ....................................................... 75
6.3.1. Kiểm tra các bộ phận thấp áp của HTNL .............................................. 75
6.3.2. Kiểm tra bơm cao áp, vòi phun ............................................................. 76
6.4. bảo dưỡng các chi tiết, bộ phận HTNL .................................................... 79
6.4.1. Bảo dưỡng bơm cao áp .......................................................................... 79
6.4.2. Bảo dưỡng vòi phun .............................................................................. 80
6.4.3. bảo dưỡng các bộ phận khác ................................................................. 80
KẾT LUẬN ...................................................................................................... 81

4


Khảo sát hệ thống nhiên liệu động cơ Diesel D1146TI
MỤC ĐÍCH, Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI
MỤC ĐÍCH.
Khảo sát hệ thống nhiên liệu động cơ DAEWOO D1146TI nhằm giải quyết các vấn
đề sau:
Hiểu rõ được cấu tạo của các bộ phận, cụm chi tiết đến từng chi tiết trên hệ
thống nhiên liệu của động cơ.
Nắm được nguyên lý hoạt động của các cụm chi tiết trên hệ thống nhiên liệu.
Từ việc hiểu rõ kết cấu của các chi tiết, nhóm chi tiết để đưa ra được những
hướng giải quyết về những điểm chưa hợp lý của kết cấu.
Đưa ra các tiêu chuẩn kỹ thuật để sử dụng động cơ tốt hơn trong điều kiện môi
trường, khí hậu ở Việt Nam.
Ý NGHĨA.
Việc nắm rõ được toàn bộ cấu tạo của hệ thống nhiên liệu động cơ DAEWOO
D1146TI từ những chi tiết đơn giãn đến những chi tiết, cụm chi tiết phức tạp giúp
cho người cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật thuận lợi hơn trong công việc quản lý
cũng như trong công việc sử dụng, bảo dưỡng động cơ tốt nhất trong điều kiện cho
phép ở các vùng làm việc khác nhau của động cơ.
Trang bị cho người sử dụng những kiến thức cơ bản về hệ thống nhiên liệu động
cơ để sử dụng và khai thác động cơ được tốt hơn và có thể kịp thời phát hiện, sửa
chữa những hư hỏng nhỏ; thuận lợi hơn trong quá trình bảo dưỡng, bảo trì hệ thống
nhiên liệu động cơ; đưa ra những quy định bảo dưỡng hệ thống nhiên liệu động cơ
hợp lý.

5



+ Lọc sạch nước và tạp chất cơ học lẫn trong nhiên liệu.
+ Lượng nhiên liệu cung cấp cho mỗi chu trình phải phù hợp với chế độ làm
viêc của động cơ.
+ Cung cấp nhiên liệu vào xylanh động cơ đúng thời điểm, đúng theo một
quy luật đã định.
+ Cung cấp nhiên liệu đồng đều vào các xylanh theo trình tự làm việc quy
định của động cơ.
6


Khảo sát hệ thống nhiên liệu động cơ Diesel D1146TI
+ Phun tơi và phân bố đều nhiên liệu trong thể tích môi chất trong buồng
cháy, bằng cách phối hợp chặt chẽ hình dạng kích thước và phương hướng của các
tia nhiên liệu với hình dạng buồng cháy và cường độ vận động của môi chất trong
buồng cháy.
 Yêu cầu đối với hệ thống nhiên liệu của động cơ Diesel:`
+ Hoạt động lâu bền và có độ tin cậy cao.
+ Dễ dàng và thuân tiện trong sử dụng, bảo dưỡng và sửa chữa.
+ Dễ chế tạo, giá thành hạ.
1.2. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH HÒA KHÍ TRONG ĐỘNG CƠ DIESEL.
1.2.1. Đặc điểm hình thành hòa khí trong động cơ Diesel.
Qúa trình cháy trong động cơ diesel yêu cầu phải đảm bảo cho nhiên liệu được
cháy kiệt, kịp thời, làm cho hóa năng của nhiên liệu được chuyển biến hết thành
nhiệt năng, rồi từ nhiệt năng chuyển biến thành cơ năng một cách hiệu quả nhất. Do
đặc tính của nhiên liệu diesel là có độ nhớt, khó bay hơi hơn so với xăng vì vậy
không thể cho nhiên liệu và không khí hòa trộn trước ở bên ngoài như của đông cơ
xăng, mà phải dùng biện pháp phun tơi nhiên liệu vào môi trường có áp suất cao,
nhiệt độ lớn của môi chất công tác trong xylanh động cơ vào cuối kỳ nén làm hòa
khí được hình thành trực tiếp trong xylanh. Sau đó hòa khí qua các giai đoạn phản
ứng hóa học phức tạp và tự phát hỏa bốc cháy.

+ Động cơ diesel có mặt bất lợi (do tính chất hòa trộn không đều tạo ra) đó
là: Bị hạn chế về khả năng giảm hệ số dư lượng không khí , tức là không thể sử
dụng hết lượng không khí thừa trong buồng cháy để đốt thêm nhiên liệu, và khả
năng nâng cao tốc độ động cơ (do tốc độ cháy của hòa khí không đều chậm hơn).
Những hạn chế trên đã làm cho công suất lít (công suất đơn vị) của động cơ diesel
nhỏ hơn so với máy xăng.
1.2.3. Sự hình thành hòa khí trong buồng cháy động cơ Diesel.
Buồng cháy động cơ diesel là nơi hòa khí được hình thành và bốc cháy, gây
ảnh hưởng tới các chỉ tiêu: công suất, hiệu suất, độ tin cậy của động cơ cũng như ô
nhiễm môi trường của khí xả. Theo đặc điểm cấu tạo buồng cháy động cơ diesel
gồm: Buồng cháy thống nhất; Buồng cháy khoét lõm sâu đỉnh piston; Buồng cháy
ngăn cách.
1.2.3.1. Buồng cháy thống nhất.
Hình thành hòa khí trong buồng cháy thống nhất được dựa trên hai yếu tố cơ
bản: đảm bảo chất lượng phun đều và nhỏ của nhiên liệu, kết hợp hình dạng các tia
nhiên liệu với hình dạng buồng cháy tạo ra hòa khí phân bố đều trong không gian
buồng cháy.

a)

b)

Hình 1-1. a- Không có chuyển động xoáy của dòng khí;
b- Có chuyển động xoáy của dòng khí.[1]
8


Khảo sát hệ thống nhiên liệu động cơ Diesel D1146TI
Khi nhiên liệu được phun vào trong buồng cháy thì sự ma sát giữa tia nhiên
liệu và môi chất trong buồng cháy đã gây ra sự trao đổi động lượng, xé nhỏ các hạt

9


Khảo sát hệ thống nhiên liệu động cơ Diesel D1146TI

Hình 1-2. Quá trình cháy và tác dụng của hỗn hợp cháy. [1]
1- Không khí; 2- Dòng xoáy; 3- Khu vực đã cháy.
- Đặc điểm quan trọng của buồng cháy khoét lõm trên đỉnh piston:

h

D
d


e1
e2

Hình 1-3. Kích thước buồng cháy khoét lõm trên đỉnh piston. [1]
D- Đường kính xylanh; d- Đường kính phần khoét lõm; h- Chiều
sâu của phần khoét lõm; e1- Lệch tâm của phần khoét lõm; e2- Lệch
tâm của mũi vòi phun;  - Góc kẹp của các tia phun.
Hình dạng, kích thước, đường kính miệng của phần khoét lõm (hình 1.3) có
tác dụng lớn tới cường độ dòng xoáy hướng kính, qua đó cải thiện điều kiện hình
thành hòa khí và điều kiện cháy. Cường độ dòng xoáy hướng kính tỷ lệ thuận với tỷ
số (D/d)2.
Đường kính phần khoét lõm (d) càng nhỏ thì dòng xoáy càng mạnh, nhưng
sẽ làm chiều sâu h của phần khoét lõm càng lớn. Thông thường thì d = (0,75 
0,9).D; d/h = 2 : 1  4:1.
Ở tải lớn, ứng suất nhiệt tại miệng phần khoét lõm (đỉnh góc ) thường lớn.

xoáy lốc. Dòng chảy phun ra buồng cháy chính tạo nên dòng xoáy thứ hai ở đây,
thúc đẩy sự hòa trộn giữa nhiên liệu và không khí để hình thành hòa khí và bốc cháy
trong buồng cháy chính.

Hình 1-4. Buồng cháy xoáy lốc Ricado. [1]
( phần khoét trên đỉnh piston có dạng trái tim)
- Đặc điểm quan trọng của buồng cháy xoáy lốc:
Vị trí đường thông không những phải quan tâm đến dòng xoáy trong buồng
xoáy lốc, mà còn phải lưu ý cả dòng xoáy lốc thứ hai trong buồng cháy chính. Đặt
đường thông tiếp tuyến dễ tạo ra dòng xoáy nén; Còn đặt đường thông ở khu vực
giữa, dễ đưa dòng chảy đi ra. Kết quả thực nghiệm chỉ rằng:   400 và đặt mép sắc
11


Khảo sát hệ thống nhiên liệu động cơ Diesel D1146TI
phía trong của đường thông sát với tâm của buồng xoáy lốc sẻ cho kết quả tốt. Hình
dạng đường thông cần đảm bảo cho dòng xoáy được bao trùm toàn bộ không gian
buồng xoáy lốc.
Đường thông vào buồng cháy xoáy lốc thường làm trên nắp buồng cháy
(một chi tiết rời). Để giảm nhẹ phần gia công hình dạng, kích thước buồng xoáy lốc.
Mặt khác còn tạo điều kiện chọn vật liệu chịu nhiệt cho đường thông qua đó gây
ảnh hưởng tới thời gian cháy trễ và tốc độ tăng áp suất khi cháy (thông thường thì
tăng nhiệt độ nắp buồng cháy sẻ rút ngắn thời gian cháy trễ và giảm tốc độ tăng áp
khi cháy).
Hướng tia phun là hướng lệch tâm theo chiều dòng xoáy. Nếu tia phun theo
hướng tâm, hoặc lệch tâm ngược chiều dòng xoáy thì màng lửa đầu tiên sẽ xuất hiện
ở trung tâm buồng cháy. Còn nếu tia phun lệch tâm theo chiều dòng xoáy khi tâm
tia phun cùng với đường qua tâm buồng cháy tạo một góc kẹp lớn. Nhờ tác dụng
của dòng xoáy mạnh mà nhiên liệu được tráng đều trên thành buồng cháy tạo ra
màng mỏng. Trong điều kiện nhiệt độ thành buồng cháy còn thấp, sẽ làm kém tính


Hình 1-5. Sơ đồ hệ thống nhiên liệu dùng bơm cao áp kiểu bơm dãy. [6]
1- Thùng chứa nhiên liệu; 2- Bầu lọc thô; 3- Bơm chuyển vận và bơm tay; 4Bơmcao áp; 5- Bầu lọc tinh; 6- Ống dầu cao áp; 7- Vòi phun; 8- Buồng cháy.
Khi khởi động động cơ, trục cam dẫn động bơm chuyển vận (3) hút nhiên liệu
từ thùng chứa (1) đẩy qua bầu lọc (5) để cấp nhiên liệu cho bơm cao áp (4). Số tổ
bơm cao áp bằng số xylanh của động cơ, các tổ bơm cung cấp nhiên liệu qua đường
ống cao áp (6) tới vòi phun (7) để phun nhiên liệu vào buồng cháy (8). Nhiên liệu rò
qua khe hở trong thân kim phun của vòi phun và trong các tổ bơm được theo các
đường ống thấp áp trở về thùng chứa.
Để hệ số nạp của các tổ bơm ổn định và không gián đoạn quá trình cấp nhiên
liệu thì nhiên liệu đi vào xylanh bơm cao áp không được lẫn không khí.

13


Khảo sát hệ thống nhiên liệu động cơ Diesel D1146TI
- Ưu, nhược điểm của hệ thống này:
Ưu điểm :
+ Vì hệ thống nhiên liệu này dùng bơm cao áp kiểu bơm dãy, các tổ bơm độc
lập (mỗi tổ bơm cấp nhiên liệu cho một xylanh riêng) nên khi một tổ bơm bị hỏng
thì các tổ bơm khác vẫn làm việc bình thường, hệ thống vẫn hoạt động.
+ Vì các tổ bơm độc lập với nhau nên thuận tiện cho việc kiểm tra, sửa chữa.
+ Dể vận hành.
Nhược điểm:
+ Do các tổ bơm độc cấp nhiên liệu độc lập với nhau nên lượng nhiên liệu
cung cấp khó đảm bảo được độ đồng đều, chính xác về số lượng giữa các tổ bơm.
+ Kích thước, trọng lượng lớn.
+ Để có thể tạo được áp suất cao và hoạt động lâu bền thì các cặp piston,
xylanh bơm cao áp phải được chế tạo chính xác nên đòi hỏi phải có ngành công
nghệ cao.


A

C

Hình 1-6. Sơ đồ hệ thống nhiên liệu dùng bơm cao áp kiểu bơm phân phối. [6]
1- Thùng chứa nhiên liệu; 2,4- Bơm tiếp vận; 3- Bầu lọc tinh; 5- Van điều áp; 6Vòi phun; 7- Buồng cháy; 8- Bơm cao áp phân phối; 9- Van cao áp; 10- Piston;
11- Lỗ đưa nhiên liệu đến các vòi phun; 12- Vành điều lượng.
Bơm phân phối khác với bơm nhánh ở chỗ là chỉ cần một bộ đôi piston-xylanh
nhưng vẫn đảm bảo cung cấp nhiên liệu cho các xylanh. Piston vừa tịnh tiến, vừa
xoay. Với động cơ có i xylanh thì piston sẽ chuyển động tịnh tiến i lần và trong một
chu kỳ của động cơ, piston sẽ xoay đủ một vòng.
Khi động cơ làm việc nhiên liệu được bơm tiếp vận (2) hút nhiên liệu từ thùng
chứa lên bầu lọc tinh. Tại đây nhiên liệu được lọc sạch nước và tạp chất sau đó tới
bơm tiếp vận (4). Nhiên liệu được bơm này đẩy tới đường ống nạp và chờ để nạp
vào xy lanh bơm cao áp.
Khi piston chuyển động xuống dưới, nhiên liệu từ bơm tiếp vận (4) qua lỗ A
được nạp vào xylanh.
Khi piston đi lên trên, một phần nhiên liệu thoát qua lỗ A, cho đến khi đỉnh
piston bắt đầu đóng lỗ A, áp suất nhiên liệu bắt đầu tăng, áp suất tăng cao và mở
van cao áp (9), nhiên liệu theo đường cao áp vào lỗ B, vào xylanh chứa trong phần
hình trụ dưới.

15


Khảo sát hệ thống nhiên liệu động cơ Diesel D1146TI
Chuyển động xoay tròn của piston xảy ra đồng thời với chuyển động tịnh tiến,
khi rãnh dọc áp vào lỗ đến vòi phun nào thì lỗ đó được nhận nhiên liệu cao áp. Để
điều chỉnh lượng nhiên liệu chu kỳ, người ta thay đổi vị trí của vành điều lượng

8

9

10
5

11
4
12

3

2
1
15

16

13
14

Hình 1-7. Sơ đồ hệ thống nhiên liệu Common Rail. [10]
1- Thùng chứa nhiên liệu; 2- Bơm chuyển nhiên liệu; 3- Lọc nhiên liệu; 4- Van điều
khiển áp suất; 5-Bơm cao áp; 6- Van cắt nhiên liệu; 7- Ống phân phối; 8- Cảm biến
áp suất; 9- Van giới hạn áp suất; 10- Đường dầu cao áp đến vòi phun; 11- Vòi
phun; 12- Piston; 13- Cảm biến nhiệt độ nước làm mát; 14- Cảm biến trục khuỷu;
15- ECU; 16- Đường dầu về.
Nhiên liệu từ thùng chứa được bơm chuyển nhiên liệu (2) đẩy qua bầu lọc nhiên
liệu (3), sau đó tiếp tục được bơm cao áp (5) nén tới một áp suất nhất định và được

độ sẻ gưởi tín hiệu về ECU để cắt nhiên liệu giảm tốc độ.
Tuy nhiên, HTNL Common Rail còn các tồn tại là:
- Thiết kế và chế tạo phức tạp, đòi hỏi có nghành công nghệ cao.
- Giá thành cao.
- Khó xác định và lắp đặt các chi tiết Common Rail trên động cơ cũ.
Phạm vi ứng dụng: Hệ thống nhiên liệu common Rail chủ yếu được lắp trên các
ôtô lắp động cơ diesel hiện đại ngày nay như: Mercedes-Ben E320 Bluetec;
Mitsubitshi Pajero; Toyota Fortuner…

18


Khảo sát hệ thống nhiên liệu động cơ Diesel D1146TI
2. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ĐỘNG CƠ D1146TI.
Động cơ D1146TI là đông cơ diesel 4 kỳ, 6 xylanh thẳng hàng, phun trực
tiếp, được tăng áp và làm mát trung gian do hãng DAEWOO sản xuất có hiệu quả
kinh tế và hiệu suất cao. Động cơ được sử dụng chủ yếu trên ôtô khách và ôtô tải.
Nó thỏa mãn các yêu cầu như: tiếng ồn thấp, tiết kiệm nhiên liệu, tốc độ động cơ
cao, và đảm bảo độ bền.
Động cơ D1146TI là loại động cơ có buồng cháy khoét lõm trên đầu piston
dạng ômêga. Đặc điểm của buồng cháy dạng  là tạo được dòng xoáy tiếp tuyến
của khí nạp và dòng xoáy hướng kính của không khí chèn khi nén, kết hợp với vòi
phun nhiều lỗ để tạo ra hòa khí tốt. Vòi phun của động cơ được đặt trên nắp xylanh
hướng vào phía giữa đỉnh piston để phun trực tiếp nhiên liệu vào buồng cháy. Loại
đỉnh piston này có khuyết điểm là diện tích chịu nhiệt rất lớn, trọng lượng phần đầu
piston nặng và khó giải quyết vấn đề chịu nhiệt của xécmăng, nhất là xécmăng thứ
nhất. Tuy nhiên loại đỉnh có buồng cháy trên đỉnh piston có chỉ tiêu kinh tế cao.

19



8,071

Tỷ số nén

16,8

Công suất cực đại / Số vòng quay

158 [KW] / 2300 [Vg/ph].

Mômen cực đại / Số vòng quay

82 [kg.m] / 1200 [Vg/ph].

Số vòng quay không Nhỏ nhất
tải
Lớn nhất

600 - 650 [Vg/ph].
2530 [Vg/ph].

Kích thước động cơ (dài - rộng 1253 - 812,5 - 1009
cao) [mm]
Khối lượng động cơ [kg]

745

Thứ tự làm việc của xylanh


động cơ.

Loại bơm nước

Bơm ly tâm, dẫn động bằng đai.

Phương pháp làm mát

Làm mát bằng nước, chu trình kín.

Kiểu máy nén khí - dung tích [cc]

Dẫn động bằng đai - 220.

Điện áp máy khởi động - Công suất

24 [V] - 4,5 [KW].

Ắc quy

24 [V] - 150 [Ah].

20


Khảo sát hệ thống nhiên liệu động cơ Diesel D1146TI
Mặt cắt ngang của động cơ D1146TI.

10
9

Khảo sát hệ thống nhiên liệu động cơ Diesel D1146TI
Mặt cắt dọc của động cơ D1146TI.

4

5

3

6

2
7
1

8
9
10
11
12

15

14

13

Hình 2-2. Mặt cắt dọc động cơ.
1- Bơm nước; 2- Xupáp nạp; 3- Xupáp xả; 4- Máy nén khí; 5- Bình lọc
khí; 6- Nắp động cơ; 7- Đầu xylanh; 8- Thân xylanh; 9- Hộp bánh đà;

1- Chốt piston; 2- Vòng hãm; 3- Xécmăng dầu;
4- Xécmăng khí thứ hai; 5- Xécmăng khí thứ nhất.
Piston của động cơ D1146TI được chế tạo bằng hợp kim nhôm, trên piston
được bố trí hai xécmăng khí và một xécmăng dầu. Đường kính của piston: D = 111
[mm]. Hành trình piston: S = 139 [mm].
Đỉnh piston có dạng lõm kiểu ômêga. Khi động cơ làm việc đầu piston nhận
phần lớn nhiệt lượng do khí cháy truyền cho nó (khoảng 70  80%) và nhiệt lượng
này truyền vào xécmăng thông qua rãnh xécmăng, rồi đến nước làm mát động cơ.

23


Khảo sát hệ thống nhiên liệu động cơ Diesel D1146TI
Ngoài ra trong quá trình làm việc piston còn được làm mát băng cách phun dầu vào
phía dưới đỉnh piston.
Thân piston làm nhiệm vụ dẫn hướng cho piston chuyển động trong xylanh,
là nơi chịu lực ngang N và là nơi để bố trí bệ chốt piston. Trên bệ chốt có các gân
để tăng độ cứng vững.
Chân piston có dạng vành đai để tăng độ cứng vững cho piston. Trên chân
piston người ta cắt bỏ một phần khối lượng nhằm giảm lực quán tính cho piston
nhưng không ảnh hưởng đến độ cứng vững của nó.
Chốt piston là chi tiết dùng để nối piston với đầu nhỏ thanh truyền, nó truyền
lực khí thể từ piston qua thanh truyền để làm quay trục khuỷu. Trong quá trình làm
việc chốt piston chịu lực khí thể và lực quán tính rất lớn, các lực này thay đổi theo
chu kỳ và có tính chất va đập mạnh. Đường kính chốt piston bằng 42 [mm], có dạng
hình trụ rỗng. Chốt piston được lắp với piston và đầu nhỏ thanh truyền theo kiểu lắp
tự do. Khi làm việc chốt piston có thể xoay tự do trong bệ chốt piston và bạc lót của
đầu nhỏ thanh truyền, trên đầu nhỏ thanh truyền và trên bệ chốt piston có lổ để đưa
dầu vào bôi trơn chốt piston.
Xécmăng khí được lắp trên đầu piston có nhiệm vụ bao kín buồng cháy,

bạc lót đầu to thanh truyền cũng làm thành hai nửa, khi bạc lót bị mòn thì được thay
thế bằng bạc lót mới. Trên bạc lót có lỗ và rãnh để dẫn dầu bôi trơn và các vấu
chống xoay, khi lắp ghép các vấu này bám vào các rãnh trên đầu to.

Hình 2-4. Thanh truyền.
1- Bạc lót; 2- Thân thnh truyền; 3- Nắp đầu to;
4- Bu lông đầu to thanh truyền; 5- Chốt piston.
2.2.3. Trục khuỷu.
Trục khuỷu có nhiệm vụ tiếp nhận lực tác dụng trên piston truyền qua thanh
truyền và biến chuyển động tịnh tiến của piston thành chuyển động quay của trục để
đưa công suất ra ngoài trong chu trình sinh công của động cơ (tiếp nhận lưc khí thể
truyền từ piston xuống tạo momen quay cho động cơ) và ngược lại nhận năng lượng
từ bánh đà sau đó truyền qua thanh truyền, piston thực hiện quá trình nén cũng như
trao đổi khí.
Trong quá trình làm việc, trục khuỷu chịu tác dụng của lực khí thể và lực
quán tính, các lực này có trị số rất lớn và thay đổi theo chu kỳ. Các lực tác dụng gây

25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status