MỤC LỤC
MỤC LỤC................................................................................................................................................1
2.2.1.Tồn tại các rào cản gia nhập ngành..........................................................................................9
1
Đề tài: phân tích và đánh giá khả năng, thực trạng và xây dựng chiến lược kinh doanh
quốc tế của một doanh nghiệp Việt Nam nổi bật trong nhóm ngành công nghiệp ô tô
I.
Giới thiệu chung về doanh nghiệp
1. Nghành nghề kinh doanh của doanh nghiệp.
Tên công ty: Tập đoàn Honda
Thành lập: Công ty Honda Việt Nam là công ty liên doanh giữa công ty
Honda Motor Nhật Bản, Công ty Asian Honda Thái Lan và Tổng công ty Máy động
lực và Máy nông nghiệp Việt Nam.
Ngành nghề kinh doanh: sản xuất và lắp ráp xe máy, phụ tùng xe máy
nhãn hiệu Honda; sản xuất và lắp ráp ô tô dưới 9 chỗ ngồi.
Vốn điều lệ: 62.900.000 USD
Vốn đầu tư: 290.427.084 USD
Tháng 3/2005, Honda Việt Nam chính thức nhận được giấy phép của Bộ kế hoạch
và Đầu tư cho phép sản xuất lắp ráp ô tô tại Việt Nam.
Đây là một mốc lịch sử quan trọng đánh dấu sự phát triển của công ty. Chỉ sau 1
năm 5 tháng , Honda Việt Nam đã xây dựng thành công nhà máy, xây dựng mạng lưới
đại lý, các chương trình đào tạo bán hàng, dịch vụ, lái xe an toàn cho nhân viên các đại lý
và ra mắt mẫu xe đầu tiên vào tháng 8/2006. Từ thời điểm đó, Honda Việt Nam không
chỉ được biết đến là nhà sản xuất xe máy với các sản phẩm danh tiếng mà còn là nhà sản
xuất ô tô uy tín tại thị trường Việt Nam.
Nhà máy sản xuất ô tô:
Năm thành lập: 2005
Tôn trọng lý thuyết âm thanh, phát triển các ý tưởng mới và làm cho
hiệu quả sử dụng hầu hết thời gian
Thưởng thức làm việc và khuyến khích giao tiếp cới mở
Phấn đấu không ngừng cho một dòng chảy hài hòa của công việc
Quan tâm đến giá trị của nghiên cứu và nỗ lực.
3. Các hoạt động kinh doanh chiến lược của doanh nghiệp.
Sản xuất và lắp ráp ô tô, xe máy
Dịch vụ tài chính
Sản phẩm năng lượng
4. Tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thời gian gần đây.
Năm 2012 Honda bán ra gần 3,2 triệu chiếc ô tô (giảm 10,7 % so với năm
2011), mang lại doanh thu 5805,9 tỷ Yên 9giamr 14,5% so với năm 2011).
Đây là kết quả của sự sụt giảm và đình đốn của hệ thống sản xuất do trận động
đất ở Nhật Bản có đặt cơ sở R&D ô tô của Honda và bất ổn chính trị tại Thái Lan phá
hủy nhiều thiết bị hạ tầng, cơ sở sản xuất của Honda.
Bắc Mỹ và Châu Á vẫn là 2 thị trường lớn và trọng điểm của Honda.
3
Năm 2012 doanh thu của Honda giảm đến 14,5%.
Thị trường Bắc Mỹ năm 2012 tiêu thụ 1,3 triệu chiếc ô tô, mang về 2855,6 tỷ
Yên (khoảng 49,2% doanh thu ô tô). Nhật Bản tiêu thụ 870 nghìn chiếc , mang về
2012
GDP
6.78%
5.89%
5.03%
CPI
11,75%
18.13%
6.81%
Nguồn:1. />2.
/>
oi-mo-ra/
Qua bảng số liệu trên ta thấy rằng, tỉ lệ lạm phát tăng giảm không ổn định qua các
năm và đang có xu hướng giảm gần đây, trong mối quan hệ tương quan với GDP, có thể
cho thấy, nền kinh tế Việt Nam vấn chưa thoát khỏi ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế
thế giới bởi với một nền kinh tế đang phát triển thì mức độ tăng trưởng chỉ trên 5%. Sự
không ổn định lạm phát gây khó khăn cho việc tính toán giá cả và chi phí cả đầu vào và
đầu ra của doanh nghiệp.
Chính sách lãi suất
6
1.4. Nhân tố văn hóa - xã hội
Yếu tố văn hóa: Nhìn chung mấy năm gần đây tại Việt Nam sử dụng ô tô
nhiêu hơn. Văn hóa đi xe máy và sự thuận tiện cũng như thói quen đi lại của người
dân Việt Nam khó có thể thay đổi nhưng nó vẫn đang dần thay đổi do sự du nhập văn
hóa đi lại phương Tây và mức độ nhịp sống ngày càng nhanh đòi hỏi sử dụng phương
tiện vận tải có tốc độ nhanh và an toàn cao.
Yếu tố xã hội: Dân số của Việt Nam hiện nay khoảng gần 90 triệu dân và
có cơ cấu dân số trẻ rất thuận lợi cho việc tiêu thụ các sản phẩm nước giải khát có gas,
bên cạnh đó, mức sống của người dân ngày càng tăng nên ngân sách dùng cho chi tiêu
cũng tăng, khi đó họ sẵn sàng chi tiêu nhiều hơn.
2. Phân tích môi trường ngành:
2.1. Chu kì sống của ngành
2.1.1. Giai đoạn giới thiệu
Thời điểm đánh dấu ôtô bắt đầu được chú ý đưa vào sản xuất hàng loạt thành
phương tiện di chuyển là năm 1892 tại Chicago (Mỹ). Ở đây người ta chứng kiến một
chiếc xe ôtô có 4 bánh, hệ thống đánh lửa bằng điên, bộ bơm dầu tự động, đạt vận tốc
khoảng 20 km/h.
Sau đó Đức tiến hành sản xuất ô tô hàng loạt và Mỹ cũng bắt đầu tiến hành phát
triển thị trường xe hơi. Trong bối cảnh ngành còn sơ khai, người dẫn đất nước cờ hoa chỉ
hào hứng vào những chiếc xe hơi xa hoa, đắt tiền mang thương hiệu Cadillac, Pascal thì
xuất hiện một nhân vật đi ngược xu hướng, đó là Henry Ford. Người sau này trở thành
nhân vật tên tuổi nhất nền công nghiệp xe hơi Mỹ.
2.1.2. Giai đoạn phát triển, tăng trưởng
Những năm gần đây các nước châu Á có sự gia tăng mạnh đặc biệt là Trung
Quốc.Trung Quốc hướng tới mục tiêu vượt Châu Âu về sản lượng ôtô, tín hiệu này là một
dấu mốc về sự gia tăng sức mạnh của ngành công nghiệp xe hơi tại nền kinh tế lớn thứ 2
thế giới, đồng thời cũng nhấn mạnh những thách thức mà ngành công nghiệp ô tô của
phục hồi nhẹ với sản lượng tăng thêm 2,2%, so với con số 4,9% năm 2012.
Nhu cầu xe hơi của Châu Âu vẫn ở mức tăng tuy nhiên có xu hướng tăng chậm
hơn so với giai đoạn trước. Châu Âu sẽ chỉ chiếm khoảng 20% số xe hơi xuất xưởng trên
thế giới, thấp hơn nhiều so với tỷ lệ 35% của năm 2011. Trong thập kỷ 1970 của thế kỷ
trước, trung bình cứ 2 ôtô được sản xuất trên thế giới thì 1 xe có nguồn gốc từ Châu Âu.
Ngành sản xuất ôtô Châu Âu gặp nhiều khó khăn với doanh số bán hàng sụt giảm
mạnh kể từ cuộc khủng hoảng tài chính năm 2008 - 2009 khiến nhiều hãng xe phải cắt
giảm nhân công, thu hẹp quy mô sản xuất, thậm chí đóng cửa nhà máy. Chẳng hạn như
hãng xe PSA Peugeot Citro#n của Pháp đã phải giảm gần 10.000 việc làm và phải dùng
đến gói cứu trợ tài chính của Chính phủ.
Trong 11 tháng đầu năm 2012, doanh số bán xe của châu Âu đã giảm tới 7,2%
xuống còn 11,7 triệu chiếc và đây là con số thấp nhất trong gần 20 năm qua. Dự báo thị
trường ôtô châu Âu vẫn tiếp tục ảm đạm trong năm 2013 do khủng hoảng kinh tế hiện
vẫn chưa đến điểm dừCòn
Còn tại Mỹ Doanh số xe hạng nhẹ mới đang dần phục hồi sau khi bị sụt giảm
mạnh trong năm 2007 do cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu, dự báo doanh số này sẽ
8
còn tiếp tục tăng trưởng trong năm 2013 song với nhịp độ chậm hơn so với các năm
trước.
Cụ thể, dự báo sẽ có 15 triệu chiếc xe mới được bán ra trong năm 2013, tăng 4%
so với năm 2012 khi doanh số trong năm 2012 dự kiến đạt được khoảng 14,5 triệu chiếc.
Đây sẽ là lần đầu tiên kể từ năm 2007, thị trường Mỹ sẽ vượt qua ngưỡng doanh số 15
triệu chiếc.
Trong khi thế giới ôto đang ngưỡng tăng trưởng cao thì ngành ôtô Việt Nam đang
ở cuối giai đoạn Giới thiệu và thời kì đầu của giai đoạn phát triển. Mức tiêu thụ hay nhu
cầu đang có xu hướng tăng nhanh nhưng ngược lại ngành sản xuất ôtô Việt Nam hiện
đang ở mức chập chững mới có 1 số nhà đâu tư nước ngoài đâu tư như Honda, ford, GM,
Toyota.. khoảng 1,2 nhà máy lắp ráp, sản xuất phụ tùng và mức gia tăng về trình độ tỉ lệ
Khách hàng là 1 áp lực cạnh tranh tranh có thể ảnh hưởng trực tiếp tới toàn bộ
hoạt động sản xuất kinh doanh của ngành.
Hiện nay, thị trường của Honda trải rộng khắp nơi, không chỉ ở thị trường Nhật
Bản, Mỹ, các nước phát triển mà còn ở các nước đang phát triển như Việt Nam. Honda
thu hút hàng triệu khách trung thành nhờ sản phẩm đa dạng và sáng tạo xứng đáng với
giá trị của nó.
Thứ nhất, Honda là thương hiệu xe hơi bình dân , khách hàng ở mức thu nhập khá.
Nên với 1 số tiền tương đối khách hàng đã có thể sở hưu được 1 chiếc ô tô Honda.
Với mức giá trung bình có hiệu quả rất lớn đặc biệt đối với thị trường đông dân và
đấy tiềm năng như Trung Quốc, Ấn đọ. Đặc biệt trong bối cảnh suy thoái nhưng chiếc xe
hạng trung có thể là 1 hướng đi để tiến tới thành công.
Đánh giá điểm: 7/10 bởi khách hàng đang ngày càng có nhiều hơn sự lực chọn cho sản
phẩm của mình điểu đó là cho quyền thương lượng của khách hàng trở nên cao hơn
bắt buộc doanh nghiệp luôn phải đáp ứng hài lòng sự mong đợi cảu khách hàng nhằm
tránh hiện tượng mất khách,…vì vậy quyền thương lượng của khách hàng là khá lớn.
2.2.4. Đối thủ cạnh tranh
Có thể nói các đối thủ cạnh tranh lớn nhất của Honda không ai khác ngoài GM,
TOYOTA, Ford.. là những hãng ô tô lớn nhất thế giới. Trong đó TOYOTA là hãng cùng
sinh ra ở Nhật Bản. Toyota hiện là nhà sản xuất xe hơi lớn nhất thế giới. Toyota vừa là
công ty đánh vòa thị trường cao cấp vừa đánh vào thị trường bình da. Thật vậy, Toyota đã
qua mặt GM,Forrd để vượt lên ngôi đầu bảng. Tại Việt Nam năm 2008, doanh số bán của
Toyota đặt mức 9.936 xe chiếm 28.4% thị phần ô tô, nâng tổng số bán cộng dồn của
Toyota lên tới con số kỷ lúc là 83000 chiêc kể từ khi thành lập. cùng với sự tăng trưởng
về doanh số bán, số lượng khách hàng trung thành của Toyota cũng tăng đáng lẻ. Điều
này thể hiện vị trí và sức mạnh cạnh tranh rất lớn từ các đối thử của Honda.
Ngoài ra còn các đối thủ tiềm ẩn đến từ Ấn Độ và Trung Quốc. Trung Quốc luôn
nuôi tham vọng sở hữu những thành trì mà người Mỹ đã và đang chiếm giữ. Không thể
phủ nhận được sự phát triển vượt bậc của các nhà sản xuất ô tô Trung Quốc. Theo tính
toán, Trung Quốc sẽ vượt NHật để trở thành nước sản xuất xe hơi nhiều nhất thế giới và
có cơ hội thôn tính nhiều tài sản của các tập đoàng Mỹ.
mang tính an toàn tiện dụng chi phí thấp đang là nhưng phương tiện đi lại được người dân
lựa chọn ngày càng phổ biến. Thậm chí, một số nước hiện nay còn kêu gọi người dân đi
xe đạp vào hãy rời xe chiếc xe hơi để đối phó với cuộc khủng hoảng nhiên liệu toàn cầu
và giải quyết tình trạng tắc đường ở các thành phố lớn.
Tại một số thị trường Châu Á như Việt Nam thói quen sử dụng xe đạp xe gắn máy
tồn tại phổ biến cho người dân, không chỉ vì đường phố nhỏ hẹp, cơ sở hạ tầng kém mà
còn vì thuế suất ôt bị đánh rất cao và còn vì mặt hàng ôto còn không được quản lí nên
doanh nghiệp tự ý tăng giá rất cao. Do đó, sản phẩm thay thế ô tô trong thị trường Việt
Nam chủ yếu là xe máy và xe đạp.
Đánh giá điểm: 6/10 bởi theo nhu cầu phát triển của đất nước ô tô sẽ luôn có nhu cầu
11
ngày càng cao để phục vụ nhu cầu ddi lại của con người, các phương tiện thay thế
thuy cũng sẽ tăng lên nhưng đó ko phải là lý do chính để có thể gây khó khăn quá lớn
cho ô tô
Đánh giá : Mô hình thiết diện cạnh tranh
Qua mô hình trên ta thấy thiết diện cạnh tranh là khá lớn, bởi vậy mức độ cạnh tranh
là lớn, đây là một ngành không hấp dẫn nhiều đối với các doanh nghiệp có ý định bước
chân vào nữa, nhân tố ảnh hưởng trực tiếp là sự cạnh tranh trong ngành, nhân tố ít ảnh
hưởng nhất là đe dọa gia nhập mới.
3. Các nhân tố tạo lên thành công chủ yếu trong ngành
3.1. Nhân tố thị trường
Muốn phát triển được ngành công nghiệp ô tô thì yếu tố đầu tiên và tiên quyết đó
là thị trường. Thị trường có lớn, có tiềm năng thì mới hứa hẹn cơ hội cho ngành công
nghiệp ô tô. Ở Việt Nam theo tính toán thì thị trường ô tô rất tiềm năng với mức tiêu thụ
đạt 1 triệu xe/năm. Nhưng thị trường chỉ ở dạng tiềm năng và không biết đến bao giờ mới
thành hiện thực bởi vì chúng ta đánh thuế tiêu thụ đặc biệt với ô tô rất cao nhằm hạn chế
tiêu dung làm cho thị trường chậm, còn chính sách khuyến khích phát triển công nghiệp
hơn. Do vậy số vốn đầu tư vào ngành có thể nói là một con số khổng lồ. Trong vòng 20
năm qua có rất ít nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào lĩnh vực sản xuất linh kiện cũng như
chuyển giao công nghệ ô tô vào Việt Nam. Điều này rất khó khăn cho sự phát triển ngành
công nghiệp ô tô ở Việt Nam. Ví dụ tập đoàn Ford năm 2004 đã tìm địa điểm để đầu tư
nhà máy sản xuất động cơ ô tô tại khu vực Đông Nam Á với số vốn 400 triệu USD họ đã
khảo sát tại nhiều nước trong khu vực trong đó có Việt Nam nhưng sau đó lại quyết định
đầu tư tại Philipines . Mới đây cũng chính tập đoàn này đã đầu tư gần 500 triệu USD để
sản xuất cỡ xe nhỏ tại Thái Lan chứ không phải Việt Nam. Tại Việt Nam họ chỉ có 1 dây
chuyền lắp ráp với công suất 10000 xe/năm, đến nay có lẽ đã khấu hao hết. Song không
có gì là không thể, khi mà nguồn vố đầu tư vào nước ta đang ngày càng tăng lên, hay nói
cách khác Việt Nam đang thành công trong việc thu hút vốn đầu tư nước ngoài, đặc biệt
là vốn đầu tư vào ngành công nghiệp ô tô ngày càng tăng lên một cách đáng kể. Trong
bối cảnh hiện nay, khi mà nền kinh tế thế giới vừa trải qua một cuộc khủng hoảng kinh tế
trầm trọng, chúng ta không thể tránh khỏi ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng đó, song
chúng ta đang dần dần phục hồi nền kinh tế. Với môi trường kinh doanh hấp dẫn chúng ta
vẫn cạnh tranh được với các nước khác trong khu vực: tiềm năng phát triển trung,dài hạn
của nước ta vẫn tốt, thu phục được lòng tin của các nhà đầu tư nước ngoài. Vốn FDI vào
Việt Nam tăng lên đáng kể, năm 2008 chúng ta có vốn đầu tư nước ngoài đăng kí là 64 tỉ
USD ( gấp hơn 3 lần so với năm 2007), cùng với những chính sách ưu đãi từ chính phủ,
13
sự ưu ái của ngân hàng nhà nước, chúng ta hoàn toàn tin vào tương lai tươi sáng cho
ngành công nghiêp ô tô khi mà vấn đề quan trọng là vốn đã được giải quyết.
3.4.
Nhân tố khoa học công nghệ
Muốn có nền công nghiệp ô tô trưởng thành thì ngành này phải chế tạo được
cạnh thiết kế đẹp mắt, mang tính thể thao và có độ bền cao, Honda Civic luôn là sự lựa
chọn đáng tin cậy và ưa thích của khách hàng trên toàn cầu. Tại Việt Nam, kể từ khi ra
mắt thế hệ thứ 9 vào tháng 8/2012, đã có hơn 1000 chiếc Honda Civic được bán ra, trong
đó riêng trong tháng 7/2013, đã có 104 chiếc Honda Civic được giao đến tay khách hàng
– đứng top 3 về doanh số trong dòng xe Sedan cỡ vừa với dung tích động cơ từ 1,8 đến 2
lít. Như vậy, tổng số xe Honda Civic bán ra kể từ ngày đầu tiên được đưa ra thị trường là
gần 21.000 xe – khẳng định vị trí là một trong những mẫu xe Sedan được yêu thích nhất
không chỉ tại VN mà còn trên toàn thế giới.
Thiết kế hiện đại, sắc sảo, khả năng vận hành linh hoạt, mạnh mẽ và tính năng an
toàn, ưu việt, thuyết phục mọi ý kiến đánh giá khắt khe nhất của khách hàng, Honda CRV được coi là một trong những mẫu xe SUV được ưa chuộng nhất VN. Đặc biệt ohiên
bản CR-V thế hệ thứ 4 vừa được giới thiệu vào tháng 3/2013 với thiết kế hướng tới sự
sang trọng, tiện dụng, khả năng vận hành hiệu quả đồng thời vẫn đạt được sự tin cậy cao
về độ an toàn đã nhận được đánh giá cao của khách hàng. Tháng 7/2013, gần 300 chiếc
Honda CR-V đã được bán ra, nâng tổng số xe được bán ra từ khi ra mắt lên gần 1000 xe
và là dòng xe SUV 5 chỗ bán chạy nhất tại thị trường trong nước. Điều này càng khẳng
định vị trí tiên phong của Honda CR-V trong dòng xe SUV tại VN.
Mới gia nhập vào thị trường VN từ tháng 6/2013, Honda City đã chứng tỏ vị thế
của một tân binh xuất sắc trong gia đình Honda. Riêng trong tháng 7/2013, đã có 113 xe
được giao đến cho khách hàng, nâng tổng số xe được bán ra từ khi ra mắt lên 229 chiếc.
HVN đang nỗ lực mở rộng sản xuất để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của khách hàng,
nhân rộng them niềm vui cầm lái với những trải nghiệp thú vị cùng Honda City.
Honda Việt Nam chính thức giới thiệu mẫu xe danh tiếng Honda Accord với
phiên bản 2011 thuộc thế hệ thứ 8. Đây là mẫu xe thứ ba Honda Việt Nam mang tới thị
trường Việt Nam, tiếp theo Honda Civic và Honda CRV. Với sự thành công và danh
tiếng của mình, mẫu xe Accord luôn chiếm vị thế quan trọng, là sản phẩm tiên phong của
Honda trên thị trường xe hơi trên thế giới.Đây sẽ là dòng xe bậc nhất với kích thước thân
lớn và nội thất trang bị cao cấp, và đặc biệt là động cơ 3.5 vận hành mạnh mẽ và êm ái
cùng không gian nội thất thoải mái.
Honda có hệ thống kho bãi với vị trí gần cảng cảng biển và trục giao thông đường
bộ Bắc – Nam, đây là một điều kiện thuận lợi để hãng có thể vận chuyển với chi phí thấp.
2.1.4. Marketing và bán hàng
Quá trình marketing là quá trình xác định 4 yếu tố: sản phẩm, giá, kênh phân phối
và các hoạt động xúc tiến. Chúng ta sẽ lần lượt phân tích các yếu tố này trong hoạt động
marketing của Honda Việt Nam.
Sản phẩm
• Chất lượng
Những sản phẩm của Honda Việt Nam luôn đảm bảo các tiêu chuẩn của Tập đoàn
Honda Mô tôr Nhật Bản, của Việt Nam và của thế giới. Các sản phẩm này cũng được
kiểm tra theo quy trình tiêu chuẩn của Honda nhằm hạn chế tối đa những sản phẩm bị lỗi
kĩ thuât trước khi đến tay người tiêu dùng, tạo được sự yên tâm đối với khách hàng.
16
• Sự đa dạng của sản phẩm
Hiện nay Honda ô tô có mặt trên thị trường Việt Nam với 4 sản phẩm chủ yếu:
Honda Civic với khả năng tiết kiệm nhiên liệu, bên cạnh thiết kế đẹp mắt, mang tính thể
thao và có độ bền cao. Honda CR-V với thiết kế hiện đại, sắc sảo, khả năng vận hành linh
hoạt, mạnh mẽ và tính năng an toàn, ưu việt, thuyết phục mọi ý kiến đánh giá khắt khe
nhất của khách hàng. Honda City với thiết kế lưới tản nhiệt, cản trước, đèn sương mù, kết
hợp với những đường cong rắn rỏi, đột phá, được vuốt mềm mại từ đầu xe đến đuôi xe…
toát lên tính thể thao mạnh mẽ của mẫu sedan thành thị này. Và Honda accord với kích
thước thân lớn và nội thất trang bị cao cấp, và đặc biệt là động cơ 3.5 vận hành mạnh mẽ
và êm ái cùng không gian nội thất thoải mái.
Các sản phẩm của Honda có màu sắc khá đa dang: xanh, trắng, đen, bạc…
Với ưu thế về chất lượng, sản phẩm đa dạng nên trong 7/2013, Honda Việt
Nam đạt thị phần 6,2% ( đã bao gồm dòng xe thương mại) đứng thứ 4 trong hiệp hôi
các nhà sản xuất ô tô Việt Nam (VAMA)
Giá
2.1.5. Dịch vụ sau bán
Về dịch vụ sau bán, Honda có 2 dịch vụ nổi bật là dịch vụ bảo hành và dịch vụ
chăm sóc khách hàng
Honda hiện đang là hãng cung cấp những dịch vụ hậu mãi vào hàng tốt
nhất tại Việt Nam, đặc biệt ở hệ thống bảo hành và chăm sóc khách hàng. Mạng lưới
của hãng Honda ủy nhiệm bao gồm các HEAD (cửa hàng bán xe và dịch vụ do Honda
ủy nhiệm) và HASS (cửa hàng dịch vụ do Honda ủy nhiệm), được xây dựng trải khắp
từ Bắc vào Nam nhằm cung cấp sản phẩm chính hiệu của Honda Việt Nam cũng như
các dịch vụ sau bán hàng tới tận tay người tiêu dùng.
Dịch vụ bảo hành gồm có: Dịch vụ bảo dưỡng lưu động và dịch vụ kiểm tra
định kì.
Dịch vụ tư vấn khách hàng: Khách hàng được tư vấn miễn phí tại tất cả
các cửa hàng HEAD, HASS và các trung tâm tư vấn kĩ thuật.
Trung tâm tư vấn kĩ thuật được công ty Honda Việt Nam thành lập tại khu vực
ngoại ô các thành phố lớn để thực hiện các công việc sửa chữa phức tạp. Ngoài ra,
Trung tâm Tư vấn kĩ thuật cũng giải đáp tận tình các thắc mắc về sản phẩm nhằm
mang lại sự hài lòng nhất cho khách hàng.
Có thể nói, hoạt động tư vấn, bảo dưỡng bảo hành và chăm sóc khách hàng
của Honda khá hoàn thiện, đáp ứng được đầy đủ các chức năng.
2.2. Hoạt động hỗ trợ
2.2.1. Cơ sở hạ tầng của Honda Việt Nam
Cơ cấu bộ máy quản lý của Honda Việt Nam.
Đứng đầu là ban giám đốc quản lý các bộ phận chính gồm:
•
Bộ phận sản xuất:
Chịu trách nhiệm sản xuất, lắp ráp các bộ phận của sản phẩm.
•
Bộ phận bán hàng và Marketing
Honda hiện có một hệ thống các cửa hàng và đại lý rộng khắp trên toàn quốc
Lợi thế cạnh tranh
Người dân Việt Nam cũng như trên toàn thế giới luôn yêu thích sản phẩm của
Honda bởi chất lượng vượt trội mà hãng mang lại cho người sử dụng. Để đáp lại sự tin
dùng của khách hàng, Honda không ngừng cải tiến mẫu mã và chất lượng
Honda Civic ra mắt thế hệ thứ 9 đời 2012 vẫn mang những đường nét trẻ
trung, thể thao kế thừa từ thế hệ trước. Thiết kế mới của xe khá sang trọng, mang âm
hưởng hiện đại và hướng về tương lai. Về mặt tiêu hao nhiên liệu, Civic 2012 đã cho
thấy sự tiến bộ vượt bậc so với thế hệ trước. Với sự hỗ trợ của hệ thống ECON
ASSIST, Civic 2012 có mức tiêu hao nhiên liệu khoảng 6-7L/100km đường hỗn hơp.
Hiện nay Honda Civic 2012 đang là đối thủ cạnh tranh số 1 cho vị trí quán quân của
Toyata Altis.
Honda CR-V gia nhập thị trường Việt Nam vào cuối năm 2008, sau đó là
phiên bản 2010, 2012. Hiện nay phiên bản mới nhất năm CR-V 2013 đã nhanh chóng
khẳng định vị thế và đạt được những thành công nhất định. Để có được những thành
công đó, HVN đã làm một cuộc cách mạng về kiểu dáng thiết kế. Các bộ phận của xe
có sự kết hợp giữa những đường nét sắc sảo và đầy cá tính, thiết kế ngoại thất mạnh
mẽ, mang đậm tính khí động học với những đường gân chạy dọc thân xe mang đến sự
mềm mại uyển chuyển hiếm thấy trên dòng xe SUV thể thao. Bên cạnh những sự thay
đổi về thiết kế, Honda CR-V cũng bổ sung them một số tính năng quang trọng cho hệ
thống an toàn như hệ thống phân bổ lực phanh điện tử (EBD), hệ thống hỗ trợ khởi
động ngang dốc (HAS), hệ thống hỗ trợ cân bằng xe điện tử (VSA), hệ thống điều
19
khiển hành trình, hệ thống đèn pha dạng chiều HID tự động điều chỉnh góc lái
(lên/xuống), hệ thống trợ lực lái điện thích ứng tốc độ…
Honda Accord được người Việt Nam biết đến từ những năm 90. Nhưng mãi
đến năm 2011, Honda Việt Nam mới chính thức đưa thương hiệu Accord vào Việt
Nam với phiên bản 3.5, và đầu tháng 9/2011 là phiên bản Accord 2.4L. Hiện nay
Honda Accord là đối thủ đáng gờm của Toyota Camry. Accord 2.4L có lợi thế so với
3
4
3
3
0.45
0.15
0.4
0.15
0.15
0.1
0.05
0.15
0.05
0.1
3
4
3
4
3
0.3
0.2
0.45
0.2
0.3
Các cơ hội
quan trọng
0.05
0.1
0.1
0.15
0.15
3
3
4
3
3
0.15
0.3
0.4
0.45
0.45
0.1
0.15
0.05
0.05
0.05
3
2
3
3
O1:Chính sách nhà nước
mở cửa
O2:Sự tín nhiệm của
thương hiệu
O3:thu nhập của người
dân tăng
O4:Khoa học phát triển
O5:Dân số tăng
Strenghths
S1:vị trí giao thông thuận
lợi
S2:Sản xuất theo tiêu chuẩn
ISO
S3:logictics đầu ra
S4: marketing và bán hàng
S5: dịch vụ sau bán
Weaknesses
W1: nhiều sản phẩm nhái
thương hiệu
W2:khủng hoảng tài chính toàn
cầu
W3:cơ cấu bộ máy quản lý
W4:chi phí quảng cáo
W5: động cơ máy.
S1, S3, S4, S5 + O1,
O2,O3, O5: chiến lược
thâm nhập thị trường
1. Chiến lược kinh doanh quốc tế, phương thức triển khai quốc tế của
doanh nghiệp
Từ năm 2006, khi thị trường ô tô bắt đầu phát triển về quy mô, nhu cầu về ô tô ở
Việt Nam cao, cộng vào đó là áp lực chi phí thấp, ô tô nhập nước ngoài về, giá thành đắt,
Nắm bắt được cơ hội đó, Honda đã theo đuổi chiến lược đa quốc gia là chiến lược kinh
doanh quốc tế của hãng dành cho lĩnh vực này. Bắt đầu tiến hành tập trung cho dây
truyền sản xuất ô tô, xây dựng nhà máy và mạng lưới đại lý mô hình kinh doanh ô tô tại
Việt Nam, lúc này hãng đã đưa ra sản phẩm là dòng xe Civic 4 chỗ, kiểu dáng thanh lịch,
nhỏ gọn, rất phù hợp với tâm lý người tiêu dùng Việt Nam (thích xe ô tô lịch sự sang
trọng với màu sắc chủ yếu là đen – trắng – bạc). Đây chính là dòng sản phẩm Honda tin
tưởng sẽ có nhiều ưu thế khi cạnh tranh với các sản phẩm của các đối thủ cạnh tranh,
cũng nhờ đó mà người tiêu dùng bắt đầu biết đến cái tên Honda nhiều hơn không chỉ với
xe máy mà còn với cả ô tô.
Bên cạnh đó, Honda cũng liên tục cải tiến dòng xe này, kể từ khi ra mắt thế hệ thứ
9 vào tháng 8/2012, đã có hơn 1.000 chiếc Honda Civic được bán ra, đến nay tổng số xe
Honda Civic bán ra kể từ ngày đầu tiên được đưa ra thị trường là gần 21.000 xe.
Tiếp đó, những năm 2008, Honda Việt Nam tiếp tục mở rộng đối tượng khách
hàng bằng việc ra mắt mẫu SUV Honda CR-V. Tháng 7/2013, gần 300 chiếc Honda CRV đã được bán ra, nâng tổng số xe được bán ra từ khi ra mắt lên gần 1.000 xe và là dòng
xe SUV 5 chỗ bán chạy nhất tại thị trường trong nước. Điều này càng khẳng định vị trí
tiên phong của Honda CR-V trong dòng xe SUV tại Việt Nam.
Không dừng lại ở đó, mẫu sedan cỡ lớn danh tiếng Honda Accord cũng được đưa
về qua hình thức nhập khẩu vào năm 2011.
Tháng 6 năm 2013, Honda Việt Nam đã đưa ra mẫu Honda City với giá bán từ
540-580 triệu đồng/chiếc tạo sự đa dạng phong phú trong chủng loại xe ô tô của ô tô tại
thị trường Việt Nam.
2. Phương thức xâm nhập
22
Honda Civic 1.8 AT
515
Honda Civic 2.0 số tự
605
động
Nguồn: />
tô-Honda-Civic-gia-495-605-trieu-dong-
chiec/40158019/87/
Nhờ chiến thuật giữ kín thông tin về giá cũng như hình ảnh đã biến Civic trở thành
"hiện tượng" được nhiều người quan tâm. Nó kích thích tâm lý chờ đợi của khách hàng,
khiến các đối thủ cùng hạng phải giảm giá. Tuy nhiên, Civic đã không có cái giá mà hầu
hết người tiêu dùng mong đợi.
23
Tuy nhiên, thời gian gần đây, nhiều doanh nghiệp ô tô mới hướng đến những dòng
xe nhỏ gọn, tiết kiệm xăng, với giá bán chỉ trên dưới 500 triệu đồng phù hợp với túi tiền
của người dân, Honda Việt Nam đã đưa ra mẫu Honda City với giá bán từ 540-580 triệu
đồng/chiếc, qua hệ thống 11 Đại lý ủy quyền trải dài khắp Bắc – Trung - Nam, mang đến
nhiều sự lựa chọn hơn nữa cho những khách hàng yêu mến và tin dùng thương hiệu
Honda.
Mặt khác khi so sánh giá xe của Honda với các hang khác, có thể thấy rằng mức
giá hiện tại Honda đưa ra là khá cạnh tranh
Loại xe
City
550
Bảng giá xe Honda năm 2013 Nguồn: www.honda.com.vn
24
Bảng giá xe ô tô của Toyota và Huyndai năm 2013
Nguồn: />3.1.2. Chiến lược khác biệt hóa
Xét về kiểu dáng mẫu mã giữa các dòng xe thì sự khác biệt chưa được làm nổi
bật và chưa được thể hiện nhiều trong các sản phẩm của Honda.
Tuy nhiên, có thể nhận ra rằng đối với dòng xe Honda City, với thiết kế góc
cạnh thể thao lôi cuốn, khả năng vận hành, sức mạnh động cơ và công nghệ phù hợp
với một chiếc B-Segment. Đặc biệt là không gian để chân phía sau rộng rãi và khoang
chứa hành lí lên tới 506 lít. Sự khác biệt còn đến từ thiết kế bên trong của Honda City.
Bất chấp kích thước bên ngoài khá nhỏ nhắn, bù lại khoang lái của xe thể hiện thiết kế
khá thông minh và mang nhiều nét đặc trưng của Honda. Bộ ghế ngồi trên City được
trang bị những vật liệu bọc ghế theo đúng tiêu chí thiết kế một chiếc xe cỡ nhỏ dùng
để đi lại hàng ngày.
3.2.
Các chính sách của Honda
3.2.1. Các chính sách marketing
3.2.1.1.
Accord 3.5
1.780.000.000
Đen ánh, ghi xám, nâu vàng
Accord 2.4
1.435.000.000
Đen ánh, ghi xám, nâu vàng
CR-V 2.4l
1.140.000.000
Nâu vàng, đen ánh, ghi xám, ghi bạc
CR-V 2.0l
998.000.000
Nâu vàng, đen ánh, ghi xám, ghi bạc
City
550.000.000
Trắng, xanh dương, nâu vàng, đen ánh, ghi
xám