phân tích kết quả hoạt động tín dụng tại ngân hàng tmcp công thương việt nam chi nhánh sóc trăng - Pdf 31

TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƢƠNG
VIỆT NAM CHI NHÁNH SÓC TRĂNG

Giáo viên hướng dẫn

Sinh viên thực hiện

TẠ HỒNG NGỌC

LÊ THỊ NHÂN
Mã số SV: 4084202
Lớp: Tài Chính – Ngân Hàng
Khóa: 34

Cần Thơ – 2012


Phân tích kết quả hoạt động tín dụng tại ngân hàng TMCP Công Thương VN - Sóc Trăng

LỜI CAM ĐOAN


Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập và
kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề tài
nghiên cứu khoa học nào. Tôi xin chịu trách nhiệm về lời cam đoan của mình.

công!

Cần Thơ, ngày

tháng

năm 2012

Sinh viên thực hiện

Lê Thị Nhân

GVHD: Tạ Hồng Ngọc

ii

SVTH: Lê Thị Nhân


Phân tích kết quả hoạt động tín dụng tại ngân hàng TMCP Công Thương VN - Sóc Trăng

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP


..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................

Việt Nam chi nhánh Sóc Trăng
NỘI DUNG NHẬN XÉT
1. Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo: ...............................................
....................................................................................................................................
2. Về hình thức:.............................................................................................................
3. Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài: ........................................
....................................................................................................................................
4. Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn: ...............................................
5. Nội dung và các kết quả đạt đƣợc: ...........................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
6. Các nhận xét khác:....................................................................................................
....................................................................................................................................
7. Kết luận: ....................................................................................................................
Cần Thơ, ngày….tháng….năm 2012
Ngƣời nhận xét

GVHD: Tạ Hồng Ngọc

iv

SVTH: Lê Thị Nhân


Phân tích kết quả hoạt động tín dụng tại ngân hàng TMCP Công Thương VN - Sóc Trăng

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN



1.2. Mục tiêu nghiên cứu ....................................................................................... 1
1.3. Phạm vi nghiên cứu ........................................................................................ 2
1.4. Câu hỏi nghiên cứu......................................................................................... 2
1.5 Lược khảo tài liệu............................................................................................ 3
Chƣơng 2: PHƢƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .... 4
2.1. Phương pháp luận ........................................................................................... 4
2.1.Phương pháp nghiên cứu ............................................................................... 12
Chƣơng 3: SƠ LƢỢC VỀ NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƢƠNG VIỆT
NAM CHI NHÁNH SÓC TRĂNG ................................................................... 14
3.1 Khái quát về Ngân hàng TMCP Công Thương VN........................................ 14
3.2 Khái quát về Ngân hàng TMCP Công Thương VN chi nhánh Sóc Trăng ...... 15
3.3 Những quy định chung về tín dụng của VietinBank – Sóc Trăng ................... 18
3.4 Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh của VietinBank – Sóc Trăng giai
đoạn 2009-2011 .................................................................................................. 19
Chƣơng 4: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN
HÀNG TMCP CÔNG THƢƠNG VN - SÓC TRĂNG .................................... 24
4.1 Phân tích khái quát về nguồn vốn VietinBank – Sóc Trăng ........................... 24
4.2 Phân tích hoạt động tín dụng của VietinBank – Sóc Trăng giai đoạn 2009
-2011 ................................................................................................................... 30
4.3 Phân tích các chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động tín dụng của VietinBank –
Sóc Trăng ............................................................................................................ 59
Chƣơng 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT
ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI VIETINBANK - SÓC TRĂNG ................................ 64
5.1 Thuận lợi và khó khăn của VietinBank – Sóc Trăng ..................................... 64
5.2 Tồn tại và nguyên nhân ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng của ngân hàng
trong thời gian qua .............................................................................................. 66
5.3 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại VietinBank
GVHD: Tạ Hồng Ngọc

vi

(2009 – 2011) ...................................................................................................... 35
Bảng 4.5: Doanh số cho vay theo thành phần kinh tế (2009-2011) ...................... 38
Bảng 4.6: Doanh số thu nợ theo thời hạn của VietinBank – Sóc Trăng (2009 –
2011) ................................................................................................................... 41
Bảng 4.7: Doanh số thu nợ theo ngành kinh tế của VietinBank – Sóc Trăng
(2009-2011) ........................................................................................................ 43
Bảng 4.8: Doanh số thu nợ phân theo thành phần kinh tế (2009-2011) ................ 47
Bảng 4.9: Dư nợ phân theo thời hạn của VietinBank – ST (2009-2011) .............. 49
Bảng 4.10: Dư nợ phân theo ngành kinh tế của VietinBank – Sóc Trăng (20092011) ................................................................................................................... 51
Bảng 4.11: Dư nợ phân theo thành phần kinh tế của VietinBank – Sóc Trăng ..... 54
Bảng 4.12: Tình hình nợ xấu theo thời hạn của VietinBank – Sóc Trăng (20092011) ................................................................................................................... 55
Bảng 4.13: Tình hình nợ xấu theo ngành kinh tế của VietinBank – Sóc Trăng
(2009-2011) ........................................................................................................ 56
Bảng 4.14: Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả huy động vốn của VietinBank – Sóc
Trăng (2009-2011) .............................................................................................. 59
Bảng 4.15: Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả động tín dụng của VietinBank – Sóc
Trăng (200-2011) ................................................................................................ 61

GVHD: Tạ Hồng Ngọc

viii

SVTH: Lê Thị Nhân


Phân tích kết quả hoạt động tín dụng tại ngân hàng TMCP Công Thương VN - Sóc Trăng

DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 3.1: Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi


PGD:

Phòng giao dịch

GTCG:

Giấy tờ có giá

TD:

Tín dụng

CBTD:

Cán bộ tín dụng

VHĐ:

Vốn huy động

ATM:

Automatic teller machine
(Máy rút tiền tự động)

CT:

Công Thương



Phân tích kết quả hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công Thương VN- Sóc Trăng

Chƣơng 1
GIỚI THIỆU
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Việt Nam ngày nay đã có nhiều nỗ lực trong công cuộc xây dựng đất nước ngày
một phồn vinh. Khi nói đến sự phát triển của một quốc gia thì sẽ có rất nhiều các tiêu
chí và quan điểm khác nhau được đưa ra đánh giá, nhưng một trong những tiêu chí
hàng đầu chính là sức mạnh kinh tế của quốc gia đó. Sức mạnh đó được tạo ra từ
nhiều thành phần kinh tế khác nhau cùng tồn tại, hoạt động và hỗ trợ lẫn nhau. Mặt
khác, nền kinh tế muốn vận hành một cách có hệ thống, hiệu quả thì cần các cầu nối
trung gian. Ngân hàng thương mại chính là một trong những tổ chức tài chính trung
gian làm nhiệm vụ chuyển vốn từ nơi thừa sang nơi thiếu vốn, giúp điều hòa cung
cầu tiền tệ, phân phối lại nguồn tài nguyên.
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế là sự phát triển vượt bậc cả về số lượng
lẫn chất lượng của ngành ngân hàng, mà tín dụng lại là một hoạt động kinh doanh
chủ yếu và mang lại lợi nhuận cao nhất đối với tất cả các ngân hàng. Đồng thời hoạt
động tín dụng còn nói lên qui mô phát triển kinh tế của ngân hàng thông qua doanh
số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ...Tuy nhiên, qua thực tế cho thấy hoạt động tín
dụng của ngân hàng còn tiềm ẩn nhiều rủi ro và những rủi ro này lại bắt nguồn từ
nhiều nguyên nhân khác nhau. Để hoạt động kinh doanh ổn định phát triển, đảm bảo
có hiệu quả nhưng hạn chế rủi ro trước tiên phải thông qua việc phân tích tín dụng là
mục tiêu không thể thiếu đối với hoạt động tín dụng của tất cả các ngân hàng. Nhận
thấy được tầm quan trọng của hoạt động tín dụng trong hoạt động kinh doanh của các
ngân hàng nói chung và của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh
Sóc Trăng nói riêng, nên em đã chọn đề tài “ Phân tích kết quả hoạt động tín dụng
tại ngân hàng TMCP Công ThươngViệt Nam chi nhánh Sóc Trăng” làm nội dung
nghiên cứu cho luận văn tốt nghiệp của mình.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

2010, 2011.
1.3.3. Đối tƣợng nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu về kết quả hoạt động tín dụng của Vietinbank chi nhánh Sóc
Trăng thông qua các chỉ tiêu doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ, nợ quá hạn
và các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng của ngân hàng, giai đoạn 2009-2011.
1.4. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Tình hình hoạt động tín dụng của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam
chi nhánh Sóc Trăng trong giai đoạn (2009-2011) như thế nào?
Chất lượng tín dụng của ngân hàng như thế nào được đánh giá qua những chỉ
tiêu nào?
Trong hoạt động tín dụng của ngân hàng còn tồn tại những hạn chế gì?
Nguyên nhân của những tồn tại đó là gì?
Ngân hàng cần thực hiện những giải pháp gì để có thể cải thiện và nâng cao
chất lượng hoạt động tín dụng?

GVHD: Tạ Hồng Ngọc

2

SVTH: Lê Thị Nhân


Phân tích kết quả hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công Thương VN- Sóc Trăng

1.5. LƢỢC KHẢO TÀI LIỆU
Phan Huỳnh Mai (2009), Luận văn tốt nghiệp “Giải pháp nâng cao hiệu quả
hoạt động tín dụng trung và dài hạn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn huyện Bình Minh”. Tác giả phân tích tình hình hoạt động tín dụng trung
và dài hạn tại chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Bình
Minh để biết được những mặt còn hạn chế trong hoạt động tín dụng trung & dài hạn

bản của những định nghĩa này là thống nhất: đều phản ánh một bên là người cho vay,
còn bên kia là người đi vay. Quan hệ giữa hai bên được ràng buộc bởi cơ chế tín
dụng và pháp luật hiện tại.
2.1.2. Phân loại tín dụng
2.1.2.1. Căn cứ vào thời hạn tín dụng
Tín dụng ngắn hạn: là loại những khoản vay có thời hạn đến dưới 1 năm và
thường được sử dụng để cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời vốn lưu động và phục vụ
cho nhu cầu sinh hoạt của cá nhân.
Tín dụng trung hạn: là khoản vay có thời hạn từ 1-5 năm, được cung cấp để mua
sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kĩ thuật, mở rộng và xây dựng công trình nhỏ
có thời gian thu hồi vốn nhanh.
Tín dụng dài hạn: là những khoản vay có thời hạn trên 5 năm, loại tín dụng này
được sử dụng để cung cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất có
qui mô lớn.
Mặc dù tín dụng trung và dài hạn được phân chia như vậy, nhưng trong phần
lớn các trường hợp thì mục đích sử dụng là giống nhau, đặc biệt là các khoản tín
dụng từ 4 năm trở lên.

GVHD: Tạ Hồng Ngọc

4

SVTH: Lê Thị Nhân


Phân tích kết quả hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công Thương VN- Sóc Trăng

2.1.2.2. Căn cứ vào đối tượng tín dụng
Tín dụng vốn lưu động: là loại vốn cho vay được sử dụng để hình thành vốn lưu
động của các tổ chức kinh tế, như cho vay để dự trữ hàng hoá, mua nguyên vật liệu

5

SVTH: Lê Thị Nhân


Phân tích kết quả hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công Thương VN- Sóc Trăng

2.1.3. Một số vấn đề trong hoạt động tín dụng của ngân hàng
2.1.3.1. Nguyên tắc cho vay
Nguyên tắc 1: Tiền vay được sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận trên hợp
đồng tín dụng.
Theo nguyên tắc này tiền vay phải sử dụng đúng cho các nhu cầu đã được vay
trình bày với Ngân hàng và được Ngân hàng cho vay chấp nhận. Đối tượng ngân
hàng xem xét cho vay là các khoản chi phí mà người đi vay cần thực hiện phù hợp
với nhu cầu đầu tư vào sản xuất kinh doanh. Nói đến nguyên tắc này là nói đến sự bắt
buộc tuân thủ. Chính vì vậy, người đi vay phải sử dụng vốn đúng mục đích ghi trên
hợp đồng tín dụng. Trường hợp ngân hàng phát hiện khách hàng sử dụng vốn sai mục
đích thì ngân hàng có quyền thu hồi vốn trước thời hạn để tránh tình trạng rủi ro do
sự thất tín của người đi vay.
Nếu khách hàng tuân thủ đúng nguyên tắc này của ngân hàng thì cũng có nghĩa
giúp cho khách hàng sử dụng vốn vào sản xuất kinh doanh theo thỏa thuận và như
vậy sẽ tạo ra được lợi nhuận. Khi đó người đi vay đảm bảo được uy tín với ngân
hàng, giúp ngân hàng thực hiện được sứ mệnh của mình là góp phần phát triển sản
xuất đồng thời cũng tạo ra lợi nhuận cho chính mình.
Nguyên tắc 2: Tiền vay phải được hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn đã
thỏa thuận trên hợp đồng tín dụng.
Về phương diện hạch toán, nguyên tắc này là nguyên tắc về tính bảo tồn của tín
dụng: tiền vay phải bảo đảm thu hồi được đầy đủ và có sinh lời. Theo nguyên tắc này,
người đi vay phải chủ động trả nợ gốc và lãi cho ngân hàng sau khi đáo hạn. Nếu đến
hạn người đi vay không chủ động trả nợ thì ngân hàng sẽ phong tỏa tài khoản tiền gửi

Đối tượng cho vay của ngân hàng là phần thiếu hụt trong tổng giá trị cấu thành
tài sản cố định, tài sản lưu động và các khoản chi phí trong quá trình sản xuất kinh
doanh của khách hàng trong một thời kỳ nhất định. Ngân hàng cho vay đối với các
đối tượng sau:
Nhu cầu vốn để phục vụ sản xuất, kinh doanh và đầu tư tại các lĩnh vực: nông
nghiệp, ngư nghiệp, công nghiệp, chế biến, tiểu thủ công nghiệp, ngành nghề giao
thông, thương mại, dịch vụ, cung ứng vật tư, tài trợ xuất nhập khẩu, cơ sở hạ tầng…
Các nhu cầu vốn để xây dựng nhà ở, phục vụ đời sống tiêu dùng…
Các nhu cầu tài chính khác của khách hàng.
2.1.3.3. Phương thức cho vay
Là phương thức cho vay mà mỗi lần vay vốn, khách hàng và tổ chức tín dụng
thực hiện thủ tục vay vốn cần thiết và ký hợp đồng tín dụng. Cho vay từng lần thích
hợp với các đơn vị kinh doanh theo từng thương vụ hay vay theo thời vụ. Ví dụ cho
vay nhập một lượng hàng vào dịp tết, bán xong là trả hết nợ; cho vay dự trữ nguyên
vật liệu theo thời vụ, hết vụ là trả hết tiền vay. Tuy nhiên, mỗi lần vay thì khách hàng
và Ngân Hàng phải ký kết lại hợp đồng tín dụng.
a) Cho vay theo hạn mức tín dụng
Theo phương thức này thì Ngân hàng và khách hàng sẽ xác định và thỏa thuận
một hạn mức tín dụng duy trì trong thời hạn nhất định hoặc theo chu kỳ sản xuất kinh
doanh. Thực tế đây là phương thức cho vay luân chuyển cũ nhưng quy chế cho vay
cụ thể của Ngân hàng đã biến nó thành một phương thức mới.

GVHD: Tạ Hồng Ngọc

7

SVTH: Lê Thị Nhân


Phân tích kết quả hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công Thương VN- Sóc Trăng

rộng đầu tư, đổi mới thiết bị, nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh.
Hoạt động tín dụng ngân hàng còn có tác động và ảnh hưởng lớn đối với tình
hình lưu thông tiền tệ của đất nước, nhờ hoạt động tín dụng ngân hàng mà vố tiền tệ

GVHD: Tạ Hồng Ngọc

8

SVTH: Lê Thị Nhân


Phân tích kết quả hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công Thương VN- Sóc Trăng

của xã hội được huy động và sử dụng tối đa cho nhu cầu phát triển kinh tế; nó vừa có
tác dụng thúc đẩy nhanh tốc độ chu chuyển vốn, vừa làm cho các chu chuyển vốn
tiền tệ được tập trung phần lớn thông qua hệ thống ngân hàng. Đây là những điều
kiện quan trọng để ổn định lưu thông tiền tệ và giá cả thị trường.
2.1.5. Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng của ngân hàng
Doanh số cho vay
Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà ngân hàng cho khách hàng
vay trong một thời gian nhất định bao gồm vốn đã thu hồi hay chưa thu hồi.
Doanh số thu nợ
Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà ngân hàng thu về được khi
đáo hạn vào một thời điểm nhất định nào đó.
Dư nợ
Là chỉ tiêu phản ánh số nợ mà Ngân hàng đã cho vay và chưa thu được vào một
thời điểm nhất định. Để xác định được dư nợ, ngân hàng sẽ so sánh giữa hai chỉ tiêu
doanh số cho vay và doanh số thu nợ.
Nợ quá hạn
Là chỉ tiêu phản ánh các khoản nợ đến hạn mà khách hàng không có khả năng

Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày;
Các khoản nợ cơ cấu lại thời gian trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên
theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;
Các khoản nợ cơ cấu lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lần
thứ hai;
Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên;
Các khoản nợ khoanh, nợ chờ xử lý;
Các khoản nợ khác được phân vào nhóm năm theo quy định.
Hệ số thu nợ (%)
Doanh số thu nợ
Hệ số thu nợ =

x 100

Doanh số cho vay
Hệ số thu nợ phản ánh hiệu quả thu nợ của ngân hàng hay khả năng trả nợ vay
của khách hàng. Chỉ tiêu này cho ta biết số tiền mà ngân hàng thu được trong một
thời kì kinh doanh nhất định từ doanh số cho vay. Hệ số cho vay càng lớn cho thấy
công tác thu hồi vốn của ngân hàng càng có hiệu quả.
Tỷ lệ vốn huy động / tổng nguồn vốn (%)
Vốn huy động thể hiện thế mạnh của ngân hàng. Vốn huy động trên tổng nguồn
vốn cao thể hiện ngân hàng đủ sức tự chăm lo nguồn vốn để hoạt động kinh doanh tín
dụng và các sản phẩm ngân hàng khác.
Tổng nguồn vốn huy động
Tỷ lệ vốn huy động / tổng nguồn vốn =

x 100
Tổng nguồn vốn

Nếu tỷ lệ này thấp cho thấy công tác huy động vốn không đủ nguồn vốn để cho

phân tích so sánh khả năng sử dụng vốn cho vay của ngân hàng so với nguồn vốn huy
động được. Chỉ tiêu này phản ánh chính sách tín dụng của ngân hàng, đánh giá chất
lượng sử dụng vốn và gián tiếp phản ánh khả năng huy động vốn của ngân hàng, chỉ
tiêu này quá lớn hay quá nhỏ đều không tốt. Bởi vì, nếu chỉ tiêu này lớn thì khả năng
huy động vốn của ngân hàng thấp, ngược lại chỉ tiêu này nhỏ thì ngân hàng sử dụng
vốn huy động không hiệu quả.
Tỷ lệ nợ xấu: (%)
Tổng nợ xấu
Tỷ lệ nợ xấu =

x 100
Tổng dư nợ

Tỷ lệ nợ xấu là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá chất lượng tín dụng tại một ngân
hàng. Tỷ lệ này càng lớn cho thấy chất lượng tín dụng của ngân hàng càng kém. Theo
qui định của NHNN, tỷ lệ nợ xấu không được vượt quá 5%.
Tỷ lệ nợ xấu ngắn hạn (%)
Nợ xấu ngắn hạn
Tỷ lệ nợ xấu ngắn hạn =

x 100
Dư nợ ngắn hạn

Tỷ lệ nợ xấu ngắn hạn là chỉ tiêu đánh giá chất lượng hoạt động cho vay ngắn
hạn của ngân hàng. Tỷ lệ này càng thấp cho thấy hoạt cho vay của ngân hàng càng
đạt hiệu quả.
GVHD: Tạ Hồng Ngọc

11


Kế toán của Ngân hàng. Bên cạnh đó, một vài số liệu còn được thu thập từ các sách,
báo, tạp chí Ngân hàng và tài liệu từ mạng Internet có liên quan đến đề tài nghiên
cứu.
2.2.2. Phƣơng pháp phân tích số liệu
Mục tiêu 1: Phân tích khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng
TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Sóc Trăng thông qua các chỉ tiêu về doanh
thu, chi phí, lợi nhuận.
Để đạt được mục tiêu này, tác giả sẽ tính toán các chỉ tiêu về doanh thu, chi phí,
lợi nhuận của ngân hàng trong 3 năm 2009, 2010, 2011 và so sánh kết quả đạt được
của năm tính toán so với năm trước.
Các phương pháp dùng để so sánh: phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối và
phương pháp so sánh bằng số tương đối

GVHD: Tạ Hồng Ngọc

12

SVTH: Lê Thị Nhân


Phân tích kết quả hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công Thương VN- Sóc Trăng

Mục tiêu 2: Phân tích tình hình hoạt động tín dụng của ngân hàng thông qua
các chỉ tiêu về doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ, nợ xấu.
Để đạt được mục tiêu này, tác giả tính toán các doanh số cho vay, doanh số thu
nợ, dư nợ, nợ xấu của ngân hàng trong giai đoạn 2009-2011 và so sánh kết quả đạt
được của năm tính toán so với năm trước, để biết được sự biến động trong quá trình
hoạt động và tìm nguyên nhân của sự biến động, từ đó đưa ra giải pháp khắc phục. Ở
mục tiêu này, tác giả cũng dùng 2 phương pháp so sánh trên để so sánh sự biến động
của các chỉ tiêu qua các năm.

Ngân Hàng Công Thương Việt Nam (VietinBank) được thành lập từ năm 1988
sau khi tách ra từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, trụ sở chính đặt tại 108 Trần Hưng
Đạo – Hoàn Kiếm – Hà Nội. VietinBank là Ngân hàng thương mại lớn, giữ vai trò
quan trọng, trụ cột của ngành Ngân hàng Việt Nam. VietinBank có hệ thống mạng
lưới trải rộng toàn quốc với 01 Sở giao dịch, 150 chi nhánh và trên 1000 phòng giao
dịch/Quỹ tiết kiệm. VietinBank là một tập đoàn tài chính lớn mạnh, có 07 Công ty
hạch toán độc lập là Công ty Cho thuê Tài chính, Công ty Chứng khoán Công
thương, Công ty TNHH MTV Quản lý Nợ và Khai thác Tài sản, Công ty TNHH
MTV Bảo hiểm, Công ty TNHH MTV Quản lý Quỹ, Công ty TNHH MTV Vàng bạc
đá quý, Công ty TNHH MTV Công đoàn và 3 đơn vị sự nghiệp là Trung tâm Công
nghệ Thông tin, Trung tâm Thẻ, Trường Đào tạo và phát triển nguồn nhân
lực. VietinBank cung cấp các dịch vụ ngân hàng bán buôn và bán lẻ trong và ngoài
nước, cho vay và đầu tư, tài trợ thương mại, bảo lãnh và tái bảo lãnh, kinh doanh
ngoại hối, tiền gửi, thanh toán, chuyển tiền, dịch vụ thẻ, phát hành và thanh toán thẻ
tín dụng trong nước và quốc tế, séc du lịch, kinh doanh chứng khoán, bảo hiểm, cho
thuê tài chính và nhiều dịch vụ tài chính – ngân hàng khác. VietinBank có quan hệ
đại lý rộng rãi với trên 900 ngân hàng, định chế tài chính tại hơn 90 quốc gia và vùng
lãnh thổ trên toàn thế giới.
Trước đây Ngân hàng Công Thương Việt Nam có tên là IncomBank đến
15/04/2008 Ngân hàng Công thương Việt Nam đổi tên thương hiệu từ
INCOMB NK sang thương hiệu mới VIETINB NK. Kế thừa những tinh hoa của
thương hiệu IncomBank, thương hiệu VietinBank với câu định vị “Nâng giá trị cuộc
GVHD: Tạ Hồng Ngọc

14

SVTH: Lê Thị Nhân




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status