Ứng dụng công nghệ thông tin trong thiết kế các dạng bài tập rèn luyện kỹ năng tính cho học sinh lớp 3 - Pdf 31

Khóa luận tốt nghiệp

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Thế kỷ chúng ta đang sống là thế kỷ của tri thức khoa học với sự phát
triển như vũ bão của công nghệ thông tin và khoa học ứng dụng. Nhiệm vụ
của ngành giáo dục là giáo dục, đào tạo ra những con người phát triển toàn
diện, đáp ứng được yêu cầu, đòi hỏi của xã hội. Để thực hiện được mục tiêu
đó của nền giáo dục, bậc học phổ thông nói chung và bậc Tiểu học nói riêng
đã có sự đổi mới mạnh mẽ từ mục tiêu tới nội dung và phương pháp, trong đó
đặc biệt chú ý tới đổi mới phương pháp dạy theo hướng tích cực hóa hoạt
động của HS.
Ngày nay khi khoa học phát triển thì việc ứng dụng công nghệ thông tin
(CNTT) vào tất cả các lĩnh vực là tất yếu. Trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo,
CNTT đã bước đầu ứng dụng trong công tác quản lý, nhiều nơi đã đưa tin học
vào giảng dạy, học tập. Tuy nhiên, so với nhu cầu thực tiễn hiện nay, chúng ta
không nên từ chối những thành tựu mà lĩnh vực CNTT mang lại, mà nên biết
cách tận dụng nó, biến nó thành công cụ hiệu quả cho công việc, mục đích
của mình. Hơn nữa, đối với giáo dục đào tạo, CNTT có tác dụng mạnh mẽ,
làm thay đổi nội dung, phương pháp dạy học. CNTT là phương tiện để tiến tới
“xã hội học tập”. Vì thế cần đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong tất cả các cấp
học, bậc học, ngày học theo hướng: CNTT như là một công cụ hỗ trợ đắc lực
nhất trong đổi mới phương pháp dạy học các môn học.
Trong chương trình môn học ở bậc Tiểu học, môn Toán chiếm thời giờ
rất lớn giúp HS hình thành kỹ năng thực hành, kỹ năng tính toán. Đặc biệt
bốn phép tính cộng, trừ, nhân, chia được sử dụng hầu hết vào các khâu trong
quá trình dạy học Toán. Thông qua việc rèn luyện kỹ năng tính toán giúp cho
HS phát triển năng lực tư duy, óc sáng tạo, có ý chí, nghị lực trong quá trình

Trần Thị Vân


nội dung chương trình số học lớp 3.

Trần Thị Vân

2

K34- Giáo dục Tiểu học


Khóa luận tốt nghiệp
5. Các phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu lý luận
- Phương pháp quan sát
- Phương pháp thống kê
- Phương pháp điều tra
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm
6. Cấu trúc khóa luận
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục, phần nội
dung của khóa luận gồm:
Chương 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn.
Chương 2. Ứng dụng một số phần mềm trong thiết kế các dạng bài tập
rèn kỹ năng tính cho HS lớp 3.

Trần Thị Vân

3

K34- Giáo dục Tiểu học



Trần Thị Vân

4

K34- Giáo dục Tiểu học


Khóa luận tốt nghiệp
b. Về đại lượng và đo đại lượng
- Có hiểu biết ban đầu về bảng đơn vị đo độ dài; biết mối quan hệ giữa
một số đơn vị đo độ dài thông dụng; biết sử dụng một số dụng cụ để đo độ dài
(trong một số trường hợp đơn giản); biết chuyển đổi số đo độ dài (từ đơn vị
lớn ra đơn vị bé).
- Biết 1kg = 1000g và biết đo khối lượng với hai đơn vị là kg và g
- Biết sử dụng đồng hồ, lịch để đo thời gian
- Biết sử dụng tiền Việt Nam (từ 100 đồng đến 100000 đồng) trong sinh
hoạt hàng ngày
- Có hiểu biết ban đầu về diện tích của một hình; biết cm2 là đơn vị đo
diện tích.
c. Về vận dụng kiến thức và kỹ năng cơ bản của môn Toán để giải quyết
các vấn đề đơn giản thường gặp
- Biết đọc, sắp xếp các số liệu thống kê
- Biết giải bài toán có lời văn có không quá hai bước tính trong đó có
các bài toán liên quan đến rút về đơn vị, bài toán có nội dung hình học.
- Biết thực hành đo và ước lượng số đo một số đại lượng trong trường
hợp đơn giản
d. Về phát triển tư duy ngôn ngữ và các năng lực khác
Thông qua các hoạt động học tập, HS biết cách tự học tích cực, chủ
động, sáng tạo và:
- Rèn luyện thao tác tính, đức tính cẩn thận, chăm chỉ, tự tin, trung thực

- Phép cộng và phép trừ có nhớ không liên tiếp và không quá hai lần
trong phạm vi 100000. Phép nhân số có đến bốn chữ số với số có một chữ số
có nhớ không quá hai lần, tích không quá 100000. Phép chia số có đến năm
chữ số cho số có một chữ số (chia hết và chia có dư).
* Yếu tố thống kê
- Giới thiệu bảng thống kê đơn giản
- Tập sắp xếp lại số liệu của bảng theo mục đích cho trước.

Trần Thị Vân

6

K34- Giáo dục Tiểu học


Khóa luận tốt nghiệp
B. Đại lượng và đo đại lượng
- Bổ sung và lập bảng các đơn vị đo độ dài từ mi-li-mét đến ki-lô-mét.
Nêu mối quan hệ giữa hai đơn vị đo liên tiếp liền nhau: giữa mét và mi-li-mét;
giữa mét và xăng-ti-mét; giữa mét và ki-lô-mét. Thực hành đo và ước lượng
đo độ dài.
- Giới thiệu gam. Đọc, viết, làm tính với các số đo theo đơn vị gam.
Giới thiệu 1kg = 1000g.
- Ngày, tháng, năm, giờ, phút. Thực hành xem lịch. Xem đồng hồ đúng
đến phút.
- Giới thiệu các tờ giấy bạc 2000 đồng, 5000 đồng, 10000 đồng,
100000 đồng. Tập đổi tiền với các trường hợp đơn giản.
- Đơn vị đo diện tích cm2
1.1.1.3 Các dạng bài tập rèn luyện kỹ năng tính
Một trong những mục tiêu cơ bản của số học trong chương trình Toán 3

Ví dụ: 36 : 3 = ?
Yêu cầu HS đặt tính rồi tính, thực hiện kỹ thuật tính chia từ trái sang
phải.
HS đặt tính rồi tính như sau:
36

3

3

12

06
6

+ 3 chia cho 3 được 1, viết 1
1 nhân 3 bằng 3, 3, trừ 3 bằng 0, viết 0
+ 6 chia 3 được 2, viết 2 (bên phải 1)
2 nhân 3 bằng 6, 6 trừ 6 bằng 0, viết 0

0

b. Tìm một thành phần chưa biết của phép tính
Dạng tìm một thành phần chưa biết của phép tính thường được viết
dưới dạng: Tìm X, trong đó, X có thể là:
+ Số hạng (phép cộng). Ví dụ: X + 210 = 420
+ Thừa số (phép nhân). Ví dụ: 4 x X = 96
+ Số bị trừ, số trừ (phép trừ). Ví dụ: 423 - X = 135
Yêu cầu HS sử dụng các quy tắc để rèn kỹ năng thực hiện các phép tính
cộng, trừ, nhân, chia:

theo thứ tự chỉ ra trong biểu thức (từ trái sang phải).
Chẳng hạn: 49 : 7 x 5 = 7 x 5 = 35
+ Nếu trong biểu thức không có dấu ngoặc đơn và chỉ có các phép tính
cộng, trừ, nhân, chia thì theo thứ tự thực hiện các phép tính nhân, chia trước
rồi thực hiện các phép tính công, trừ sau.

Trần Thị Vân

9

K34- Giáo dục Tiểu học


Khóa luận tốt nghiệp
Chẳng hạn:
60 + 35 : 5 = 60 + 7 = 67

86 - 10 x 4 = 86 - 40 = 46

+ Nếu trong biểu thức mà có dấu ngoặc đơn thì theo thứ tự thực hiện
các phép tính trong dấu ngoặc đơn trước.
+ Nếu trong biểu thức có nhiều dấu ngoặc lồng vào nhau thì theo thứ tự
thực hiện các phép tính trong từng dấu ngoặc từ trong ra ngoài.
Ví dụ: Tính giá trị của biểu thức:
a. 253 + 10 x 4
Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc tính: Trong biểu thức chỉ có phép tính
cộng và nhân, ta thực hiện nhân trước rồi thực hiện phép tính cộng.
HS làm như sau:
253 + 10 x 4 = 253 + 40 = 293
d. Tính nhẩm


36

142 - 42 : 2

280

56 x (17 - 12)

50

121

(142 - 42) : 2

Yêu cầu HS tính giá trị của mỗi biểu thức rồi nối với kết quả tương
ứng. HS làm như sau:
86 - (81 - 31)

230

90 + 70 x 2

36

280

56 x (17 - 12)

142 - 42 : 2

g. Trắc nghiệm đúng, sai.
Sách giáo khoa dưa ra các bài toán ở dạng một nhận định, HS phải lựa
chọn một trong hai phương án trả lời để khẳng định nhận định đó là đúng hay
sai.
Ví dụ: Đúng ghi Đ, sai ghi S
37 - 5 x 5 = 12
180 : 6 + 30 = 60
30 + 60 x 2 = 150
Muốn điền được Đ hay S thì HS phải tính giá trị của biểu thức. HS làm
như sau:
37 - 5 x 5 = 37 - 25 = 8. Ta thấy: 8 < 12 nên ta điền là S
180 : 6 + 30 = 30 + 30 = 60. Ta thấy: 60 = 60 nên ta điền Đ
30 + 60 x 2 = 30 + 120 = 150. Ta thấy: 150 = 150 nên ta điền Đ
h. Tính số đo các đại lượng, so sánh các đại lượng
Tương tự như số tự nhiên, tính số đo các đại lượng và so sánh các đại
lượng ta chỉ thêm đơn vị đo, thực hiện các phép tính như đối với số tự nhiên
có kèm theo đơn vị đo. Lưu ý chỉ thực hiện được các phép tính khi cùng đơn
vị đo.
Ví dụ 1. Tính:
25dam + 50 dam = 75dam
8hm

Trần Thị Vân

+ 12hm = 20hm.

12

K34- Giáo dục Tiểu học


chia)
Dạng 2: Các bài toán hợp (giải bằng 2 phép tính: có thể là cộng, trừ;
nhân, trừ, chia, cộng…..
Khi giải bài toán có lời văn, HS cần có một tổ hợp các kỹ năng sau:
- Kỹ năng phân tích đầu bài (kỹ năng đọc hiểu bài toán).
- Kỹ năng tóm tắt bài toán bằng lời, bằng sơ đồ.
- Kỹ năng trả lời
- Kỹ năng kiểm tra tiến trình và kết quả giải bài toán.

Trần Thị Vân

13

K34- Giáo dục Tiểu học


Khóa luận tốt nghiệp
* Các bài toán đơn
Toán đơn là những bài toán mà khi giải chỉ dùng một phép tính. Dạng
toán này HS đã được làm quen từ lớp 1, lên lớp 3 các em vẫn tiếp tục giải các
bài toán đơn nhưng chỉ có một phép tính nhân hoặc chia.
Ví dụ: Bài 2 trang 33 - Toán 3
Con hái được 7 quả cam, mẹ hái được gấp 5 lần số cam của con. Hỏi
mẹ hái được bao nhiêu quả cam?
Tóm tắt:
Con: hái 7 quả cam
Mẹ: hái gấp 5 lần: ? quả
Giải
Số quả cam mẹ hái được là:
7 x 5 = 35 (quả)

số lít mật ong đó. Hỏi trong
3

thùng còn bao nhiêu lít mật ong?
Tóm tắt:
Có: 24l mật ong
Lấy ra

1
số lít mật ong
3

Còn lại: ? l mật ong
Giải
Số lít mật ong đã lấy ra là:
24 : 3 = 8 (l)
Số lít mật ong còn lại trong thùng là:
24 - 8 = 16 (l)
Đáp số: 16l
1.1.2 Ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) trong dạy học toán 3
1.1.2.1 Vai trò của CNTT trong dạy học toán 3
Trong xã hội ngày nay, ta có thể thấy sự phát triển và tác động mạnh
mẽ của CNTT vào mọi lĩnh vực, đặc biệt là giáo dục và đào tạo. Trong nội
dung khóa luận này, tôi chỉ xin tìm hiểu về một số phần mềm dạy học thông
dụng và vai trò của những phần mềm này trong dạy học toán lớp 3 nói chung
và trong việc rèn luyện kĩ năng tính cho HS lớp 3 nói riêng

Trần Thị Vân

15

giáo viên và giúp cho học sinh tiếp thu kiến thức một cách thuận lợi. Bên

Trần Thị Vân

16

K34- Giáo dục Tiểu học


Khóa luận tốt nghiệp
cạnh đó, có sự hỗ trợ của các phần mềm điện tử thích hợp, người giáo viên sẽ
phát huy hết năng lực sáng tạo của mình trong các bài giảng.
1.1.2.4 Ưu, nhược điểm của việc sử dụng các phần mềm dạy học
* Ưu điểm
Ưu điểm đầu tiên phải kể đến khi sử dụng các phần mềm dạy học để
thiết kế các dạng bài tập đó là góp phần truyền tải đến HS một khối lượng lớn
kiến thức trong một giờ dạy.
Ngoài ra, việc sử dụng các phần mềm dạy học vào thiết kế các dạng bài
tập giúp GV đưa được một lượng lớn các tư liệu liên quan như tranh ảnh,
đoạn phim, video, flash…. làm cho bài học thêm sinh động hơn, tạo hứng thú
cho HS trong học tập.
Một trong những lý do khiến nhiều quốc gia coi việc sử dụng các phần
mềm dạy học trong dạy học là một việc làm không thể thiếu trong công cuộc
đổi mới phương pháp dạy học đó là vì nó giúp HS hình thành được những
biểu tượng rõ nét liên quan đến bài học từ đó kích thích HS tư duy, phát huy
tính tích cực, tự lực của HS trong quá trình học.
Sử dụng các phần mềm dạy học giúp GV bớt được thời gian treo bảng
phụ, tranh minh họa và thời gian viết bảng chỉ bằng một cái Click chuột, vì
vậy khắc phục được việc “cháy giáo án” khi dạy, GV có thể dành nhiều thời
gian mở rộng thêm kiến thức liên quan tới bài học cho HS. Thông qua đó, GV

phần mềm PowerPoint. Tên ban đầu của phần mềm này là Presenter. Khi
đăng ký thương hiệu phần mềm được đổi tên là PowerPoint như hiện nay.
Phần mềm PowerPoint cho phép GV xây dựng các trình chiếu dưới
dạng các Slide. Phần mềm PowerPoint cho phép:
- Lựa chọn các mẫu Slide sẵn có hoặc xây dựng mẫu mới.
- Thực hiện liên kết đến một File văn bản, âm thanh, hình ảnh hoặc File
có dạng .exe…
- Chọn các hiệu ứng sinh động.
b. Những khả năng của PowerPoint
Tính linh hoạt là một trong những điểm mạnh của PowerPoint. Dù là sử
dụng Winzard và các tính năng tự động khác, kết hợp với một vài hay không

Trần Thị Vân

18

K34- Giáo dục Tiểu học


Khóa luận tốt nghiệp
cần kỹ năng thiết kế nào, người thiết kế cũng có thể tạo được trình diễn cơ
bản
Với PowerPoint chúng ta có thể:
- Tạo một trình diễn bằng cách sử dụng một Wizard, một kiểu mẫu thiết
kế (Design) hoặc phác thảo (Scratch).
- Thêm văn bản và các bảng (Table) vào nội dung trình diễn.
- Sử d ụng các chế độ hiển thị khác để lập dàn bài, tổ chức, thêm nội
dung, hiệu đính và xem trước trình diễn.
- Định dạng một trình diễn bằng cách tùy biến các phối màu (Color
Scheme), màu nền (Background) và các kiểu mẫu thiết kế.

* Các chức năng tạo bố cục của PowerPoint
PowerPoint giúp tạo ra các bố cục đẹp mắt và linh hoạt. Nhờ tính năng
này, không chỉ thuận lợi cho GV mà HS có thể theo dõi một cách dễ dàng.
Cùng với việc chia các đề mục, PowerPoint có thể giúp GV tạo ra các
hộp, bảng, ảnh với nội dung chú ý, nhận xét cho các slide một cách đơn giản
và tiện ích.
* Các chức năng nhấn mạnh của PowerPoint
Đây là một trong những chức năng mạnh nhất của PowerPoint. GV
không chỉ nhấn mạnh các định nghĩa, tính chất, các ý quan trọng bằng cử chỉ,
lời nói mà còn có thể thông qua hình ảnh, thông qua trình diễn của
PowerPoint. GV hoàn toàn có thể sử dụng hiệu ứng về màu sắc, hình dạng
của ảnh để nhấn mạnh các chú ý và nhận xét.
* Các chức năng thay thế bảng phụ của PowerPoint
Trong quá trình giảng dạy việc sử dụng bảng phụ đóng vai trò vô cùng
quan trọng. Do vậy GV đưa ra các bảng phụ một cách hiệu quả, GV có thể sử
dụng bảng phụ hiển thị các hình ảnh, bài toán, yêu cầu, các bài tập trắc
nghiệm…
* Các chức năng tạo sơ đồ động của PowerPoint
Nhờ các chức năng của PowerPoint, GV có thể tạo các sơ đồ động, việc
sử dụng sẽ hiệu quả hơn hẳn so với sơ đồ tĩnh trên giấy. GV có thể nhấn mạnh
hoặc cho hiện từng nhánh theo chủ ý để tạo hiệu quả cao nhất.

Trần Thị Vân

20

K34- Giáo dục Tiểu học


Khóa luận tốt nghiệp

21

K34- Giáo dục Tiểu học


Khóa luận tốt nghiệp
- Tạo các hiệu ứng hình ảnh, hiệu ứng chuyển động, riêng với việc xử
lý các multimedia, Violet tỏ ra mạnh hơn các phần mềm khác.
- Cho phép thể hiện và điều khiển các file Flash, cho phép sử dụng
được mọi định dạng file, video, thao tác được các quá trình chạy của các đoạn
video.
- Xây dựng hệ thống bài tập trắc nghiệm khách quan, tạo bài tập ô chữ
cần thiết cho hoạt động củng cố kiến thức và nâng cao nhận thức của HS.
Bài tập trắc nghiệm gồm có các loại: một đáp án đúng, nhiều đáp án
đúng, ghép đôi, chọn đúng sai, v.v...
Để tạo một bài tập trắc nghiệm, ta làm như sau:
+ Vào Menu nội dung

Thêm đề mục, nhấn tiếp tục để mở trang đề

mục mới.
+ Chọn công cụ

Bài tập trắc nghiệm

+ Nhập câu hỏi
+ Tiếp đó ta chọn kiểu bài tập trắc nghiệm
+ Nhập các phương án trả lời
+ Để thêm phương án, ta nhấn nút “+” ở góc dưới bên trái
+ Để xóa phương án cuối cùng, ta nhấn nút “_”

trọng trong dạy học.
Ta làm như sau:
Sau khi đã đóng gói, tiến hành chạy Microsoft PowerPoint. Có thể mở
một file PowerPoint có sẵn, hoặc tạo một file PowerPoint mới nhưng phải
Save lại ngay. Để đơn giản, ta nên Copy (hoặc Save) file PowerPoint này vào
thư mục chứa thư mục đóng gói của bài giảng Violet. Ví dụ, Violet đóng gói
ra “D:\Bai giang\Bai1\Package - trac nghiem” thì file PowerPoint sẽ được đặt
vào “D:\BaiGiang\ Bai1”.
Trên giao diện PowerPoint, đưa chuột đến vùng thanh công cụ, nhấn
phải chuột, chọn Control Toolbox. Khi thanh công cụ Control Toolbox xuất
hiện Click vào nút More Controls ở góc dưới bên phải. Lúc này, một menu
thả hiện ra, chọn dòng Shockwave Flash Object. Khi đó, con trỏ chuột có
hình chữ thập, kéo chuột để tạo một hình chữ nhật với hai đường chéo. Click
phải chuột vào vùng hình chữ nhật vừa tạo, chọn Properties. Bảng thuộc tính
(Properties) sẽ xuất hiện.

Trần Thị Vân

23

K34- Giáo dục Tiểu học


Khóa luận tốt nghiệp
Lần lượt chọn và chỉnh 2 thuộc tính Base và Movie như sau:
Base là thư mục chứa gói sản phẩm, chú ý phải dùng đường dẫn tương
đối.
Movie: là tên đầy đủ (gồm cả đường dẫn) của file Player.swf được
Violet sinh ra trong gói sản phẩm, chính là bằng thuộc tính Base cộng thêm
\Player.swf. Khi đã hoàn tất, chạy trang Powerpoint đó để xem kết quả và

- Giúp GV có thể giảng bài dễ hơn, đưa được nhiều kiến thức đến với
HS một cách hiệu quả. Thông qua bài học, GV có thể kiểm tra trực tiếp HS để
đánh giá HS hiểu biết đến đâu.
- HS có thể học và quan sát được trực tiếp nội dung và kết quả bài học
thông qua những trang màn hình, video, cũng qua những bài giảng này sẽ
giúp HS có cái nhìn trực quan với bài học, có thể trực tiếp thực hành các bài
học thông qua máy tính mà không cần phải thực hành thực tế (đỡ tốn chi phí
và hiệu quả) nhưng vẫn có thể quan sát tương đối chính xác nội dung các bài
thí nghiệm và thực hành.
* Nhược điểm:
Người khai thác, sử dụng còn ngại trong vấn đề cài đặt phức tạp và còn
mang tính kinh tế (phải mua bản quyền sử dụng nếu muốn sử dụng thời gian
dài). Đây là một phần mới chưa được khai thác triệt để và chuyên sâu nên
chưa cập nhật rộng tới người GV, giao diện màn hình chưa nhiều mẫu có sẵn,
nền cho bài giảng thường là một màu trắng đơn giản và nhược điểm chung
của các bài giảng điện tử là không lưu tuần tự nội dung bài dạy trên màn
chiếu giống như dạy trên bảng đen phấn trắng, khắc phục nhược điểm trên
bằng cách kết hợp phương pháp truyền thống “phấn trắng bảng đen”và trình
chiếu, song cần thành thạo cả hai việc trên.
C. Phần mềm Dạy toán 3.
a. Giới thiệu phần mềm
Phần mềm dạy Toán 3 là phần mềm nằm trong chuỗi các phần
mềm dạy Toán dành cho các lớp khối Tiểu học. Đây là bộ phần mềm lớn và
đồ sộ nhất của Việt Nam trong lĩnh vực mô phỏng và hỗ trợ học tập môn
Toán bậc Tiểu học. Đặc tính cơ bản nhất và quan trọng nhất của bộ phần mềm
này là đã mô phỏng toàn bộ tất cả các dạng toán được học và dạy trong nhà
trường Tiểu học theo chương trình sách giáo khoa mới. Bộ phần mềm dạy
Trần Thị Vân

25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status