Tr-êng §¹i häc s- ph¹m hµ Néi 2
Khoa ho¸ häc
--------***--------
NGUYỄN VĂN ĐẠI
SỬ DỤNG LƢỢC ĐỒ TƢ DUY NHẰM
NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG DẠY VÀ
HỌC CÁC GIỜ LUYỆN TẬP PHẦN
KIM LOẠI, HÓA HỌC 12 NÂNG CAO
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành : Phƣơng pháp dạy học hóa học
Hµ Néi - 2012
1
MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Đất nƣớc Việt Nam đang trong thời kì đổi mới, phát triển và hội nhập.
Để thành công trên con đƣờng đó, chúng ta rất cần những con ngƣời có năng
lực, bản lĩnh, sáng tạo, biết chia sẻ, hợp tác, sẵn sàng thích ứng trong môi
trƣờng năng động.
Nhận thức đƣợc yêu cầu ngày càng cao về chất lƣợng nguồn nhân lực
cho nền kinh tế công nghiệp trong thời kỳ đổi mới. Đảng và Nhà nƣớc luôn
luôn chú trọng tới việc phát triển và cải cách ngành Giáo dục, đòi hỏi ngành
Giáo dục phải đổi mới một cách toàn diện về mục tiêu, nội dung, phƣơng
pháp và hình thức tổ chức thực hiện. Đặc biệt cần chú ý đổi mới mạnh mẽ
phƣơng pháp dạy học theo hƣớng phát huy tính tích cực, chủ động, tƣ duy
học, phát huy tính tích cực và sáng tạo của học sinh không chỉ trong học tập
môn Hóa học mà còn trong các môn học khác và các vấn đề khác trong cuộc
sống.
Xuất phát từ những lí do trên, tôi chọn đề tài: “Sử dụng lƣợc đồ tƣ duy
nhằm nâng cao chất lƣợng dạy và học các giờ luyện tập phần kim loại, Hóa
học 12 nâng cao”.
2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng lƣợc đồ tƣ duy để tổ chức hoạt động học tập cho
học sinh trong các giờ luyện tập phần kim loại, Hóa học 12 nâng cao ở trƣờng
THPT qua đó nhằm nâng cao năng lực nhận thức, phát triển tƣ duy logic, tƣ
duy khái quát hóa, khả năng tự học cho học sinh, giúp học sinh nắm vững các
kiến thức cơ bản, tìm hiểu mối liên hệ giữa các kiến thức và vận dụng sáng
tạo trong việc giải quyết các vấn đề học tập và thực tiễn.
3. Đối tƣợng nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng lƣợc đồ tƣ duy trong dạy học các bài luyện tập
phần kim loại, Hóa học 12 nâng cao.
3
4. Phạm vi nghiên cứu
Quá trình dạy học hóa học – phần kim loại, Hóa học 12 nâng cao ở
THPT.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu các nội dung lí luận có liên quan: lƣợc đồ tƣ duy trong
dạy học hóa học và năng lực nhận thức, tƣ duy logic trong dạy học hóa học.
- Nghiên cứu chƣơng trình, nội dung kiến thức phần kim loại, Hóa học
12 nâng cao, phân tích sâu nội dung các bài luyện tập.
- Nghiên cứu sử dụng lƣợc đồ tƣ duy đã thiết kế để tổ chức các hoạt
động học tập cho học sinh trong giờ học các bài luyện tập phần kim loại, Hóa
8. Những đóng góp mới của đề tài
1. Thiết kế lƣợc đồ tƣ duy cho một số bài luyện tập phần kim loại, Hóa
học 12 nâng cao.
2. Lựa chọn và xây dựng một số bài tập trắc nghiệm khách quan luyện
tập phần kim loại, Hóa học 12 nâng cao.
3. Đề xuất phƣơng pháp sử dụng lƣợc đồ tƣ duy để phát triển năng lực
tự học, tƣ duy logic cho học sinh qua bài luyện tập.
5
NỘI DUNG
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC SỬ DỤNG
LƢỢC ĐỒ TƢ DUY TRONG DẠY HỌC CÁC BÀI LUYỆN TẬP
1.1. Phát triển năng lực nhận thức của học sinh trong dạy học hóa học [ 4 ]
1.1.1. Dạy học hóa học góp phần phát triển năng lực nhận thức của học sinh
Cùng với nhiệm vụ cung cấp kiến thức, kĩ năng về hoá học và giáo dục
xã hội chủ nghĩa cho từng học sinh thông qua bộ môn, việc dạy học hoá học
còn góp phần phát triển năng lực trí tuệ cho học sinh - phát triển những năng
lực nhận thức cho các em. Năng lực nhận thức bao gồm năng lực tri giác, biểu
tƣợng, chú ý, trí nhớ, tƣ duy, hứng thú nhận thức, óc thông minh, khả năng
sáng tạo trong lao động... Đối với học sinh cần đặc biệt chú ý tới trí nhớ và tƣ
duy.
Hóa học là một khoa học vừa lí thuyết, vừa thực nghiệm, hoá học rất có
nhiều khả năng phát triển những năng lực nhận thức cho học sinh nếu việc
dạy và học đƣợc tổ chức đúng đắn.
1.1.2. Nội dung, biện pháp phát triển năng lực nhận thức của học sinh
trong dạy học hóa học
Trong việc phát triển năng lực nhận thức cho học sinh, khâu trung tâm
là phát triển năng lực tƣ duy, trong đó cần đặc biệt chú ý rèn luyện cho học
một trƣờng hợp riêng lẻ đơn nhất. Suy lí diễn dịch có tác dụng lớn làm phát
triển tƣ duy logic và phát triển tính độc lập sáng tạo của học sinh.
c. Suy lí tƣơng tự (suy lí loại suy)
Suy lí loại suy là sự phán đoán đi từ cái riêng biệt này đến cái riêng biệt
khác để tìm ra những đặc tính chung và những mối liên hệ có tính quy luật
của các chất và hiện tƣợng. Kết luận đi tới đƣợc bằng phép loại suy chỉ gần
đúng, có tính chất giả thuyết, do đó nhất thiết phải kiểm tra lại bằng thực
nghiệm và thực tiễn.
7
1.2. Phát triển năng lực nhận thức cho học sinh thông qua các bài ôn tập,
luyện tập
1.2.1. Ý nghĩa, tầm quan trọng của các bài ôn tập, luyện tập [5]
Bài luyện tập, ôn tập là dạng bài dạy hoàn thiện kiến thức và đƣợc thực
hiện sau một số bài dạy nghiên cứu kiến thức mới hoặc kết thúc một chƣơng,
một phần của chƣơng trình. Đây là dạng bài học không thể thiếu đƣợc trong
chƣơng trình của các môn học.
Cấu trúc các bài luyện tập trong sách giáo khoa hóa học đều có hai
phần: kiến thức cần nắm vững và bài tập. Phần kiến thức cần nắm vững bao
gồm các kiến thức cần hệ thống, củng cố và xác định mối liên hệ tƣơng quan
giữa chúng, phần bài tập bao gồm các dạng bài tập hóa học vận dụng các kiến
thức, tạo điều kiện cho học sinh rèn luyện kĩ năng hóa học. Việc giải các
dạng bài tập hóa học là phƣơng pháp học tập tốt nhất giúp học sinh nắm vững
kiến thức, rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức giải quyết các vấn đề học tập
của bài toán đặt ra.
Thông qua bài luyện tập, ôn tập mà thiết lập mối liên hệ của các kiến
thức liên môn học bao gồm các kiến thức hóa học có trong các môn khoa học
khác (toán học, vật lí, sinh vật, địa lí…) và sự vận dụng kiến thức của các
của một lớp học đƣợc chia thành các nhóm nhỏ trong khoảng thời gian giới
hạn, mỗi nhóm tự lực hoàn thành các nhiệm vụ học tập trên cơ sở phân công
và hợp tác làm việc. Kết quả làm việc của nhóm sau đó đƣợc trình bày và
đánh giá trƣớc toàn lớp.
Học tập hợp tác theo nhóm nhỏ trong dạy học hoá học đƣợc thể hiện khi:
- Nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm để rút ra kết luận về tính chất của
chất.
- Thảo luận nhóm để tìm ra lời giải, nhận xét, kết luận cho một vấn đề
học tập hay một bài tập hoá học cụ thể.
- Cùng thực hiện một nhiệm vụ do giáo viên nêu ra
9
Cấu trúc chung của quá trình dạy học theo nhóm nhƣ sau:
Giáo viên
Học sinh
Hƣớng dẫn học sinh tự nghiên cứu
Tự nghiên cứu cá nhân
Tổ chức thảo luận nhóm
Hợp tác với bạn trong nhóm
Tổ chức thảo luận lớp
Hợp tác với các bạn trong lớp
hiệu quả và đƣợc sử dụng nhiều trong các giờ luyện tập, ôn tập với mục đích
rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức, giải các dạng bài tập đặc thù của hóa
học và phát triển năng lực nhận thức, năng lực tƣ duy cho học sinh.
Trong giờ luyện tập, ôn tập thì các bài tập trở thành nguồn kiến thức để
học sinh tìm tòi, khám phá những con đƣờng, những phƣơng pháp, cách thức
vận dụng sáng tạo các kiến thức để giải quyết các vấn đề học tập.
Trong bài ôn tập, luyện tập ngoài các phƣơng pháp trên hiện nay ngƣời
ta còn sử dụng lƣợc đồ tƣ duy để rèn tƣ duy khái quát hóa cho HS rất hiệu
quả.
1.3. Lƣợc đồ tƣ duy
1.3.1. Khái niệm lƣợc đồ tƣ duy (bản đồ tƣ duy, sơ đồ tƣ duy) [7], [8]
Lƣợc đồ tƣ duy (MindMaps) là một công cụ tổ chức tƣ duy nền tảng, là
hình thức ghi chép logic, hiệu quả do G.S Tony Buzan phát minh ra nhằm
phát huy tối đa tiềm năng ghi nhớ, sáng tạo của bộ não.
Lƣợc đồ tƣ duy còn gọi là sơ đồ tƣ duy, bản đồ tƣ duy… là hình thức
ghi chép nhằm tìm tòi, đào sâu, mở rộng một ý tƣởng, tóm tắt những ý chính
của một nội dung, hệ thống hóa một chủ đề hay một mạch kiến thức… bằng
cách kết hợp sử dụng đồng thời hình ảnh, đƣờng nét, màu sắc, chữ viết với sự
tƣ duy tích cực.
Lƣợc đồ tƣ duy có thể đƣợc miêu tả nhƣ một kỹ thuật hình hoạ, với sự
kết hợp giữa từ ngữ, hình ảnh, đƣờng nét, màu sắc phù hợp, tƣơng thích với
cấu trúc, hoạt động và chức năng của cả bộ não. Từ đó, nó sẽ giúp chúng ta
khai phá tiềm năng vô tận của bộ não.
11
Ở vị trí trung tâm của lƣợc đồ tƣ duy là một hình ảnh hay một từ khóa
thể hiện một ý tƣởng hay khái niệm chủ đạo. Từ ý tƣởng ở trung tâm đƣợc nối
với các hình ảnh hay từ khóa cấp một bằng các nhánh chính, từ các nhánh
hai,…. bằng các đƣờng kẻ. Các đƣờng kẻ càng ở gần hình ảnh trung tâm thì
càng đƣợc tô đậm hơn, dày hơn. Khi chúng ta nối các đƣờng với nhau, bạn sẽ
hiểu và nhớ nhiều thứ hơn rất nhiều do bộ não của chúng ta làm việc bằng sự
liên tƣởng.
- Mỗi từ hoặc ảnh hoặc ý nên đứng độc lập và đƣợc nằm trên một
đƣờng kẻ
- Nên cố gắng tạo ra một kiểu bản đồ riêng cho mình.
- Nên dùng các đƣờng kẻ cong thay vì các đƣờng thẳng vì các đƣờng
cong đƣợc tổ chức rõ ràng sẽ thu hút đƣợc sự chú ý của mắt hơn rất nhiều.
- Cần bố trí thông tin đều quanh hình ảnh trung tâm.
Việc lập LĐTD có thể đƣợc thực hiện dễ dàng trên một tờ giấy với các
loại bút màu khác nhau, việc lập lƣợc đồ tƣ duy theo cách này có nhƣợc điểm
là khó lƣu trữ, thay đổi, chỉnh sửa. Một giải pháp đƣợc hƣớng đến là sử dụng
các phần mềm để tạo ra lƣợc đồ tƣ duy. Dƣới đây là một số phần mềm tiêu
biểu hay đƣợc sử dụng:
- MindManager: Phần mềm này đã đƣợc sử dụng khá nhiều tại Việt
Nam. MindManager chỉ chạy đƣợc trên hệ điều hành Microsoft Windows.
13
- Phần mềm FreeMind: sản phẩm hoàn toàn miễn phí, đƣợc lập trình
trên Java. Các icon chƣa đƣợc phong phú, tuy nhiên chƣơng trình có đầy đủ
chức
năng
để
thực
● Cách tạo lƣợc đồ:
Bƣớc 1: Mở ứng dụng
Giao diện màn hình sau khi đã cài đặt Mindjet:
14
Sau khi mở chƣơng trình, nhấn vào New để tạo lƣợc đồ mới.
Nhập tên chủ đề vào ô Central Topic > ấn Enter để hoàn thành.
Bƣớc 2: Tạo những nhánh con.
- Click chuột trái 2 lần (hoặc R-click > Insert Main Topic) để tạo nhánh
con cấp 1.
- Insert/subtopic để tạo nhánh con, triển khai kế hoạch chi tiết hơn.
Hoặc R-click chọn Insert/subtopic.
- Phím enter (Insert/topic) để tạo nhánh con cùng cấp với con trỏ chuột
đang đứng.
- Thêm các nội dung vào Main Topic và Subtopic.
15
Khi muốn tạo một ý riêng ta chọn: Insert > Topic > Floating topic; để
liên kết giữa Central Topic và Floating Topic ta chọn: Insert > Relationship.
Các nhánh có thể xóa và thêm dễ dàng. Ngoài ra, ta còn chèn đƣợc ghi chú,
văn bản, hình ảnh, âm thanh, đƣờng link trang web và tô màu sắc.
Ta có thể chọn lƣợc đồ có sẵn (hoặc một lƣợc đồ theo loại) bằng cách:
chọn Tools > Map Templates (hoặc Map Styles) > chọn một map có sẵn >
Modify. Chỉnh sửa lƣợc đồ có sẵn ta sẽ đƣợc lƣợc đồ mới.
● Xuất lƣợc đồ ra các định dạng khác nhau:
trình, chúng ta đã thể hiện cả hai mặt: ngôn ngữ cơ thể và tinh thần. Thật khó
có thể tránh khỏi những sai lầm trƣớc ngƣời nghe. Vì thế chúng ta thấy lúng
túng.
Nếu chúng ta dành thời gian để lập bản đồ tƣ duy về tất cả những thông
tin cơ bản của bài thuyết trình trƣớc khi quyết định cụ thể chủ đề để nói, ta sẽ
thấy dễ dàng hơn để tập trung vào vấn đề chính đồng thời ta cũng thấy đƣợc
những vấn đề cần chuẩn bị, những điểm cần chú ý khi trình bày để đạt hiệu
quả cao nhất.
Ví dụ: Lƣợc đồ tƣ duy trong thuyết trình.
1.3.4.4. Ứng dụng trong việc ôn tập, thi cử
Ta có thể lập lƣợc đồ tƣ duy lên kế hoạch cho việc ôn tập, chuẩn bị cho
việc thi cử của mình. Lƣợc đồ này giúp ngƣời học thấy đƣợc hình ảnh khái
quát về các hoạt động trong quá trình thi cử, sự phối hợp trong kế hoạch để
đạt hiệu quả cao nhất.
18
Ví dụ: Lƣợc đồ tƣ duy cho việc ôn tập thi cử.
1.3.4.5. Ứng dụng trong nghiên cứu khoa học
Con ngƣời muốn làm khoa học phải có kiến thức nhất định về lĩnh vực
nghiên cứu và cái chính là rèn luyện cách làm việc tự lực, có phƣơng pháp
làm việc từ lúc ngồi trên ghế nhà trƣờng.
Lƣợc đồ tƣ duy sẽ giúp chúng ta làm việc một cách khoa học, hợp lý
hơn và mạch lạc hơn.
Ví dụ: Lƣợc đồ tƣ duy trong nghiên cứu khoa học.
1.3.4.6. Ứng dụng trong làm việc tổ nhóm
nhanh chóng và linh hoạt cho việc ghi nhớ.
- Có thể tận dụng hỗ trợ của các phần mềm trên máy tính.
- Ghi chép (bài giảng, phóng sự, sự kiện...) một cách hiệu quả.
- Toàn bộ ý tƣởng của bản đồ có thể "nhìn thấy" và nhớ bởi trí nhớ hình
ảnh - loại trí nhớ gần nhƣ tuyệt hảo.
- Là phƣơng tiện cho học tập hay tìm hiểu sự kiện.
Với cách thể hiện gần nhƣ cơ chế hoạt động của bộ não, lƣợc đồ tƣ duy
sẽ giúp ta:
- Sáng tạo hơn.
- Tiết kiệm thời gian.
- Ghi nhớ tốt hơn.
- Nhìn thấy bức tranh tổng thể.
- Tổ chức và phân loại suy nghĩ của bạn.
Nhƣ vậy, với lƣợc đồ tƣ duy, ngƣời ta có thể tìm ra gần nhƣ vô hạn số
lƣợng các ý tƣởng và cùng một lúc sắp xếp lại các ý tƣởng đó bên cạnh những
ý tƣởng có liên hệ.
Với những ƣu điểm trên của lƣợc đồ tƣ duy, việc vận dụng chúng trong
ôn tập, luyện tập, hệ thống kiến thức sẽ giúp học sinh ghi nhớ tốt hơn, trình
bày kiến thức đầy đủ và nâng cao hiệu quả giờ ôn tập, luyện tập.
1.4. Thực trạng sử dụng lƣợc đồ tƣ duy trong các bài ôn tập, luyện tập ở
trƣờng phổ thông
Hiện nay, ở phần lớn các trƣờng THPT trong các giờ luyện tập, ôn tập
các thầy cô giáo đã có những nỗ lực đáng kể trong việc nâng cao chất lƣợng
dạy học. Có nhiều nơi, nhiều giáo viên đã thực hiện giờ luyện tập rất tốt, thể
21
hiện chất lƣợng bài dạy cho thấy đã có nhiều đầu tƣ, nghiên cứu cho việc dạy
và soạn giáo án.
cấu tạo của Biết đƣợc:
kim loại
- Vị trí, đặc điểm, cấu hình electron lớp ngoài cùng, một số
kiểu mạng tinh thể kim loại phổ biến, liên kết kim loại.
Kĩ năng
- So sánh bản chất của liên kết kim loại với liên kết ion và
cộng hóa trị.
- Quan sát mô hình cấu tạo mạng tinh thể kim loại, rút ra
đƣợc nhận xét.
2. Tính chất Kiến thức
của kim loại. Hiểu đƣợc:
Dãy điện hóa - Tính chất vật lý chung: Có ánh kim, dẻo, dẫn điện và dẫn
của kim loại
nhiệt tốt.
- Tính chất hóa học chung là tính khử (khử phi kim, ion H+
trong nƣớc, dung dịch axit, ion kim loại trong dung dịch
muối).
- Quy luật sắp xếp trong dãy điện hóa các kim loại (các
nguyên tử đƣợc sắp xếp theo chiều giảm dần tính khử, các
ion kim loại đƣợc sắp xếp theo chiều tăng dần tính oxi hóa)
23
và ý nghĩa của nó.
Kĩ năng
- Dự đoán đƣợc chiều phản ứng oxi hóa – khử dựa vào dãy
số hiện tƣợng thực tế.
- Sử dụng và bảo quản hợp lý một số đồ dùng bằng kim
24
loại và hợp kim dựa vào những đặc tính của chúng.
5. Điều chế
Kiến thức
kim loại
Hiểu đƣợc:
Nguyên tắc chung và các phƣơng pháp điều chế kim loại
(điện phân, nhiệt luyện, dùng kim loại mạnh khử ion kim
loại yếu hơn).
Kĩ năng
- Lựa chọn đƣợc phƣơng pháp điều chế kim loại cụ thể cho
phù hợp.
- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh, sơ đồ để rút ra nhận xét về
phƣơng pháp điều chế kim loại.
- Viết các PTHH điều chế kim loại cụ thể.
- Tính khối lƣợng nguyên liệu sản xuất đƣợc một lƣợng
kim loại xác định theo hiệu suất hoặc ngƣợc lại.
2. Kim loại kiềm, kiềm thổ, nhôm.
CHỦ ĐỀ
MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT