Thiết kế nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi năng suất 18000 tấn sản phẩm/năm - Pdf 31

Đồ án tốt nghiệp

- Trang 1 -

GVHD: TS. Đặng Minh Nhật

LỜI MỞ ĐẦU
Khi nền kinh tế phát triển như hiện nay thì nhu cầu về lương thực thực phẩm là
vấn đề được quan tâm hàng đầu, trong đó nhu cầu sử dụng thịt, trứng, sữa…không
ngừng tăng lên. Vấn đề đặt ra ở đây là sản phẩm chăn nuôi phải đạt chất lượng tốt, đáp
ứng được nhu cầu thị hiếu của người tiêu dùng, nên việc sản xuất ra các loại thức ăn
có giá trị dinh dưỡng cao là vấn đề cần thiết.
Trong những năm gần đây nhu cầu về thức ăn gia súc đang tăng mạnh, công
nghiệp sản xuất thức ăn gia súc có nhiều hứa hẹn về khả năng mang lại lợi nhuận cao
và ổn định.
Ở nước ta hiện nay, nguồn thức ăn gia súc, gia cầm chủ yếu được sản xuất từ
các nhà máy chế biến thức ăn gia súc, gia cầm phía Nam và phía Bắc. Bên cạnh đó thì
còn nhiều hộ nông dân tận dụng phụ phẩm nông nghiệp làm thức ăn chăn nuôi. Tuy
nhiên các phụ phẩm này thường nghèo chất dinh dưỡng, hàm lượng xơ cao, tỉ lệ tiêu
hoá thấp nên chất lượng chăn nuôi không cao. Hơn nữa ở khu vực Miền Trung, Tây
Nguyên có điều kiện sinh thái tự nhiên phù hợp với việc phát triển chăn nuôi kết hợp
với chế biến thức ăn gia súc, nguồn nguyên liệu sử dụng rẻ và ổn định nhưng chưa
được đầu tư thích đáng.
Trước thực tế đó việc đầu tư xây dựng nhà máy chế biến thức ăn chăn nuôi với
dây chuyền công nghệ hiện đại, sản phẩm có chất lượng tốt đủ sức cạnh tranh ở khu
vực miền Trung - Tây Nguyên sẽ đáp ứng yêu cầu về chăn nuôi ngày càng phát triển,
tạo việc làm cho người lao động, tận dụng phế thải của nhiều ngành công nghiệp khác,
giải quyết vấn đề môi trường và tăng ngân sách.
Với hi vọng sản xuất các sản phẩm thức ăn chăn nuôi đảm bảo chất lượng, giá cả
hợp lí, đáp ứng đủ nhu cầu của người chăn nuôi, tôi được nhận đồ án tốt nghiệp với
nhiệm vụ: “Thiết kế nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi năng suất 18000 tấn sản

km đều có những sản phẩm nông nghiệp do người dân trồng có thể cung cấp cho nhà
máy khi cần thiết.
Khí hậu Quảng Bình nằm trong vùng khí hậu chuyển tiếp của 2 miền Nam Bắc:
mùa mưa (từ tháng 9 đến tháng 3 năm sau) đặc trưng có gió mùa Đông Bắc, lượng
mưa trung bình hàng năm từ 2.000mm – 2.300mm/năm. Mùa khô (từ tháng 4 đến
tháng 8) có ảnh hưởng của gió Tây Nam tạo nắng nóng khô, tuy nhiên do được điều
hoà bởi Biển Đông nên khí hậu Quảng Bình về đêm khá mát mẻ. Nhiệt độ trung bình
của mùa khô là 24oC – 25oC; các tháng nóng nhất của mùa khô là tháng 6,7 và 8 nhiệt
độ có thể lên đến trên 38oC – 39oC.
Hướng gió chủ đạo là hướng Đông Bắc-Tây Nam
Nhiệt độ chung của khu vực là 24,50C, độ ẩm tương đối trung bình là 86 %.
1.3. Vùng nguyên liệu
Các nông sản như sắn, ngô rất dồi dào và phong phú ở hai huyện Tuyên Hóa và
Minh Hóa, ngoài ra còn có thể thu mua từ các huyện lân cận như Cam Lộ, Hải Lăng,
Gio Linh, Vĩnh Linh (Quảng Trị), A Lưới (Huế).
Các nguyên liệu mịn như cám, thu mua từ các nhà máy xay xát chế biến gạo, chủ
yếu từ đồng bằng sông Cửu Long, khô dầu từ các nhà máy chế biến dầu.
Bột cá, bột xương thu mua từ nhà máy chế biến bột cá ở tỉnh Quảng Bình.
Rỉ đường thu mua từ nhà máy chế biến đường ở Quảng Ngãi.

Thiết kế nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi


Đồ án tốt nghiệp

- Trang 3 -

GVHD: TS. Đặng Minh Nhật

Khoáng, vitamin, các phụ liệu khác có thể nhập khẩu từ Thái Lan hoặc thu mua


Thiết kế nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi


Đồ án tốt nghiệp

- Trang 4 -

GVHD: TS. Đặng Minh Nhật

1.12. Cung cấp nhân lực
Nhân lực sẽ được ưu tiên cho địa phương nơi xây dựng nhà máy nhằm giải quyết
việc làm, ngoài ra còn sử dụng nhân lực là kỹ sư các trường Bách khoa Đà Nẵng,
trường Nông lâm Huế, Đại học Khoa học Huế, sinh viên các trường dạy nghề trong
tỉnh.
1.13. Thị trường tiêu thụ
Nhà máy sản xuất ra sản phẩm nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu thụ trong tỉnh nhà cũng
như các tỉnh miền trung.

Thiết kế nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi


Đồ án tốt nghiệp

- Trang 5 -

CHƯƠNG 2.

GVHD: TS. Đặng Minh Nhật


lượng protein chiếm 30 – 38%, giàu lizin nhưng nghèo methyonin, năng lượng 3350 –
3400 kCal.ME/kg.

Thiết kế nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi


Đồ án tốt nghiệp

- Trang 6 -

GVHD: TS. Đặng Minh Nhật

Lạc và khô dầu lạc:
Hàm lượng các chất dinh dưỡng gồm: protein 42 – 45%, khoáng 5%, lyzin
1,63%, methionin 0,55%. Các loại khô dầu này có mùi thơm, ngon, lợn thích ăn nhiều,
cho năng lượng lớn 2800 – 2900 kCal.ME/kg.
.2.2. Thức ăn từ nguồn gốc động vật
Gồm các sản phẩm phụ được thu nhận từ các ngành sản xuất và chế biến thịt,
cá, sữa…như: bột cá, bột đầu tôm, bột xương, bột thịt, bột huyết.
Các loại thức ăn này có giá trị dinh dưỡng khá cao, hàm lượng protein khoảng
50%, có đầy đủ các axit amin không thay thế, là loại thức ăn cân đối nhất đối với gia
súc gia cầm.
2.3. Thức ăn bổ sung: [4, tr 60 – 66]
2.3.1. Thức ăn bổ sung protein
Người ta thường sử dụng 2 dạng nấm men: nấm men gia súc khô và men ủ.
Nấm men gia súc khô là sinh khối khô của chủng nấm men bia Saccharomyces, các
chủng nấm men gia súc thuần túy như: Torula Utilis, Torula Lipolitica, Candida
Utilis.
Thành phần dinh dưỡng của nấm men gia súc nói chung là rất cao và rất hoàn
chỉnh, là loại thức ăn bổ sung đạm và vitamin rất tốt cho gia súc gia cầm.

-Tham gia chức năng thông tin trong các protein thị giác.
-Protein cũng là nguồn năng lượng của cơ thể, 1g protein khi oxi hóa cho ra 4,5
kcal.
Do giữ những vai trò quan trọng như vậy nên nếu thiếu protein trong thời gian
dài thì quá trình trao đổi chất bị rối loạn, cơ thể phát triển không bình thường, giảm
sức sản xuất mà không chất nào có thể thay thế. Tuy nhiên thừa protein cũng không có
lợi. Thiếu hay thừa protein thường do thiếu hay thừa về số lượng và mất cân đối về
axit amin trong khẩu phần. Khẩu phần thiếu một hay hai axit amin thiết yếu sẽ dẫn đến
những rối loạn như thiếu protein và đặc biệt làm giảm hiệu quả sử dụng protein.
2.4.2. Cacbohidrat
Là một hợp chất hữu cơ chứa C, H, O, chiếm tới trên 70% chất khô của thực
vật, trong cơ thể động vật cacbohidrat chỉ chiếm dưới 1% khối lượng cơ thể.
2.4.2.1. Phân loại:
Cacbohidrat được phân chia gồm:
-Monosaccarit: bao gồm các loại đường 5C và 6C
-Disaccarit: gồm các loại đường đôi như: glucose, fructose,...
-Trisaccarit: như đường rafinoza
-Polysaccarit: gồm pentozan, hexozan (tinh bột, xenlulose, insulin)
-Polisaccarit hỗn hợp: gồm:
+Hemixenlulose: polime chứa đường pentose và hexose
+Pectin: hỗn hợp của đường pentose và hexose cùng với muối của các axit
+Nhựa cây: hỗn hợp pentose và hexose (một phần đã bị oxi hóa thành axit)
2.4.2.2. Vai trò dinh dưỡng:
-Đường và tinh bột: các đường đơn trong thức ăn khi vào ruột non sẽ được hấp
thu qua vách ruột vào máu. Tinh bột chỉ sau khi được các enzym tiêu hóa phân giải

Thiết kế nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi


Đồ án tốt nghiệp

2.4.4.1. Các chất khoáng đa lượng:
Canxi và phospho (Ca, P):
Có một vai trò chung là cấu tạo bộ xương. Nếu thiếu Ca, P lợn sẽ bị còi xương,
xương xốp dễ gãy, lợn nái kém sữa, bại liệt, co giật. Nếu đầy đủ Ca thì giúp cân bằng
hệ thần kinh, điều hoà hoạt động của cơ thể, giúp đông máu, đông sữa, giúp hấp thụ
chất sắt, điều chỉnh các muối vô cơ: Na +, K+, Mg2+... Chất Ca có nhiều trong bột vôi,
đá vôi, bột sò, bột cá, bột xương, đá phấn...

Thiết kế nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi


Đồ án tốt nghiệp

- Trang 9 -

GVHD: TS. Đặng Minh Nhật

Natri, Kali và Clo (Na, K, Cl):
Là các chất điện giải, khi mất nước, sẽ mất chất điện giải, cân bằng áp suất
thẩm thấu trong và ngoài tế bào bị rối loạn, con vật có thể chết. Clo là chất liệu tạo
HCl trong dạ dày, có tác dụng hoạt hóa pepsinogen thành pepsin để tiêu hóa protein.
Na và K là hệ đệm của cơ thể, giúp giữ cân bằng axit-bazơ dịch cơ thể.
2.4.4.2. Các chất khoáng vi lượng:
Vai trò của các chất khoáng vi lượng được thể hiện qua bảng sau:
Bảng 2.1: Vai trò dinh dưỡng của một số nguyên tố khoáng vi lượng
Nguyên

Chức năng chính

tố


thể chết

sunfat, Co

Đồng

Cùng với Fe và

Lông thô, mất

cacbonat
Thừa Cu gây Gan, lách

(Cu)

vitamin B12, Cu

màu, gầy yếu,

độc: tích lũy

cần cho việc hình

thiếu máu,

nhiều ở gan

thành hemoglobin.



bổ sung Ca, P

mềm, răng

nếu có

mòn không

>0,45%F gây

đều, lông thô

Thành phần của

độc
Bướu cổ,

Thức ăn họ cải Bột thịt, phụ

hoormon thiroxin,

chậm lớn, lợn

chứa chất

Thiết kế nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi

phẩm hải



lông, giảm sản
ượng trứng và
Thành phần của

tỉ lệ nở
Thiếu máu

hemoglobin và một
Sắt (Fe) số enzym chuyển
hóa

Quá nhiều Fe

Lá cây cỏ,

làm giảm hấp

bột thịt, hạt

thu P do hình

họ đậu, hạt

thành phosphat cốc, mật rỉ,
sắt không hòa

primix

tan

enzym cacbohidrat,

cong, khớp

lipit, protein, axit

sưng

nucleic
Thành phần của hệ

Thừa phổ biến

Khẩu phần

enzym cacbohidrat,

hơn là thiếu,

nhiều Mo gây

Molipd

lipit, axit amin chứa độc gây ỉa

en (Mo) S, axit nucleic, kích
thích hoạt động của

nhu cầu Cu,


(phosphataza,

phát triển

Zn, thừa Zn

ngô, Zn

(Zn)

peptidaza, DNA,

can thiệp vào

cacbonat, Zn

RNA..) quan hệ đến

sự chuyển hóa

oxit

sự tổng hợp insulin,

Cu gây mất

sự sinh trưởng của

máu



peroxidaza, bảo vệ

ở gia cầm,

thiếu máu, đau

hợp thức ăn

(Se)

màng tế bào

hoại tử gan ở

móng mù rồi

là 0,3%

lợn

chết, giảm sản
lượng trứng và
tỉ lệ nở, phôi
biến dạng

2.4.5. Vitamin
Vitamin là một nhóm chất hữu cơ có phân tử lượng tương đối nhỏ và có bản
chất lí hoá khác nhau. Nhu cầu vitamin của cơ thể rất ít nhưng nó đóng vai trò rất quan
trọng trong việc trao đổi chất, xúc tác các phản ứng sinh học trong cơ thể. Vitamin có

Vitamin E (tocopherol):
Có nhiều trong lá xanh, mầm hạt, tuy nhiên khi sấy lá cỏ, khi nghiền hạt thì sẽ
phá hủy tocoferon. Vitamin E có vai trò chống oxi hóa sinh học, chống vô sinh.
2.4.5.2. Các Vitamin tan trong nước:
Vitamin B2 (riboflavin):
Có trong nấm men, gan, cỏ xanh. Thành phần coenzym FMN và FAD trong
chuyển hóa năng lượng. Nếu thiếu Vitamin B2 giảm sinh trưởng ở các loài, lợn chậm
lớn, thiếu máu, ỉa chảy, mắt bị mờ đục, gà bị cong queo chân.
Vitamin B1 (thiamin):
Có trong cám gạo, nấm men, dầu bông. Vitamin B1 là Coenzym cho quá trình
chuyển hóa cacbohydrat, tham gia vào hoạt động của chức năng thần kinh ngoại biên,
duy trì tính ham ăn. Nếu thiếu Vitamin B1 giảm sự ham ăn, giảm trọng, rối loạn tim
mạch, gà con bị viêm thần kinh đa phát, gà mái giảm sản lượng trứng.
Vitamin B6 (pyridoxine):
Có trong bột thịt, bột cá, phụ phẩm lúa mì, cỏ xanh, men bia, mầm lúa...Đóng
vai trò là Coenzym pyridoxal phosphate cho sự chuyển hóa protein. Thiếu Vitamin B6
lợn giảm ăn, chậm lớn, co giật, gà con chậm sinh trưởng, lông phát triển kém, gà mái
giảm sức đẻ trứng và tỉ lệ nở của trứng.
Vitamin B12:
Có trong protetin nguồn gốc động vật, sản phẩm lên men. Đóng vai trò là
Coenzym Cobamide trong sự hình thành máu đỏ và duy trì sự phát triển bình thường
của mô thần kinh. Nếu thiếu vitamin B12 làm giảm sinh trưởng, lợn nái giảm khả năng
sinh sản, giảm tỉ lệ nở của trứng gà.
Vitamin H (biotin):
Có trong gan, sữa, đậu nành, lòng đỏ trứng, do một số vi khuẩn ở ruột có thể tự
tổng hợp được. Thiếu vitamin này sẽ bị viêm da, rụng tóc, lông, ăn kém ngon, đau bắp
thịt, tuyến mỡ tiết nhiều mỡ, ảnh hưởng đến chuyển hoá bột đường, ảnh hưởng đến
thần kinh, rối loạn tiêu hóa, viêm lưỡi, thiếu máu, hư khớp. Vitamin B12 có nhiều
trong gan, thịt cá. Vitamin B12 trị thiếu máu, rối loạn thần kinh, viêm dây thần kinh,
suy nhược, bại liệt.

phải cần 580Kcal nhiệt lượng, nước lại có tỷ trọng cao hơn các chất khác nên nó làm
nhiệt độ của cơ thể được điều hoà, không bị thay đổi đột ngột không quá nóng hoặc
quá lạnh.
2.5. Nguyên tắc và phương pháp xây dựng khẩu phần thức ăn vật nuôi [4, tr 4749]
2.5.1. Khái niệm
Khẩu phần ăn là lượng thức ăn cụ thể nhằm thỏa mãn tiêu chuẩn ăn hàng ngày của
gia súc, gia cầm.
Nếu biểu thị các loại thành phần thức ăn theo tỷ lệ % trong khẩu phần gọi là thực
đơn
2.5.2. Những nguyên tắc xây dựng khẩu phần
Muốn xây dựng khẩu phần ăn cho gia súc, gia cầm một cách khoa học và hợp lý
chúng ta cần biết:

Thiết kế nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi


Đồ án tốt nghiệp
Nhật

- Trang 14 -

GVHD: TS. Đặng Minh

Nhu cầu của gia súc, gia cầm về các chất dinh dưỡng: Năng lượng, protein, axit
amin, hàm lượng xơ, canxi, photpho. Biết thành phần dinh dưỡng của các loại thức ăn
dự kiến sẽ sử dụng trong khẩu phần.
Xây dựng theo hai nguyên tắc:
2.5.2.1. Nguyên tắc khoa học:
Căn cứ vào tiêu chuẩn ăn đã được quy định để phối hợp khẩu phần.Cho nên:
Phải nắm vững nhu cầu dinh dưỡng của gia súc, gia cầm, nguồn thức ăn dự trữ,

Đồ án tốt nghiệp
Nhật

- Trang 15 -

GVHD: TS. Đặng Minh

với các vùng khí hậu và sinh thái khác nhau, phù hợp với các giống gia súc, gia cầm,
giai đoạn sinh trưởng, phát triển...
Bước 2: Chọn lựa các loại thức ăn để lập khẩu phần ăn, kèm theo thành phần hoá
học, giá trị dinh dưỡng và giá thành của các loại thức ăn.
Bước 3: Tiến hành lập khẩu phần ăn
Các phương pháp thông dụng hiện nay để lập khẩu phần ăn cho gia súc, gia cầm là:
Phương pháp hình vuông Pearson.
Phương pháp lập phương trình đại số.
Lập khẩu phần ăn trên máy vi tính.
Bước 4: Kiểm tra và hiệu chỉnh khẩu phần ăn theo tiêu chuẩn ăn.
2.6. Nguyên liệu chính trong quy trình sản xuất tại nhà máy [3]
2.6.1. Sắn
Là một trong những nguyên liệu chính để sản xuất thức ăn gia súc, gia cầm dạng
bột và viên. Sắn thu mua về nhà máy là sắn lát khô đã qua công đoạn nghiền sơ bộ.
Sắn hay khoai mì có tên khoa học là Manihot esculenta.
Cây sắn cao 2 ÷ 3 m, lá khía thành nhiều thùy, rễ ngang phát triển thành củ và
tích lũy tinh bột, thời gian sinh trưởng 6 ÷ 12 tháng, có nơi tới 18 tháng, tùy giống, vụ
trồng, địa bàn trồng và mục đích sử dụng.
Sắn tươi có 65% là nước, 350g chất khô/kg. Trung bình trong 1kg chất khô có
22-28g protein, 3-4g chất béo và 650g tinh bột trong sắn ngọt và 850g trong sắn đắng.
Lá sắn có khá đầy đủ các acid amin cần thiết, giàu lysin nhưng thiếu methionin.
Trong lá và củ sắn chứa một lượng độc tố (HCN) đáng kể. Hàm lượng HCN trong củ
sắn biến động từ 10-490mg/kg củ, có lúc lên đến 785mg. Hàm lượng HCN trong sắn

Đường
Protein
Vitamin E
Vitamin B6
Canxi
Chất béo bão hòa
2.6.3. Bắp

Đơn vị
316kJ
21g
21g
28g
0,9g
13,3g
4,9g
4,1g
57mg
4g

Bắp là loại thức ăn chủ yếu cung cấp năng lượng cho gia súc, gia cầm. Bắp sử
dụng trong nhà máy là loại bắp vàng.
Trong bắp có 730g tinh bột/kg vật chất khô, xơ thấp, có giá trị năng lượng ME
cao, có 40-60g dầu/kg vật chất khô và hàm lượng axit linoleic cao. Đây là nhân tố
quan trọng trong khẩu phần có ảnh hưởng đến chất lượng của trứng ở gà mái đẻ. Hàm
lượng protein thô biến động nhiều và thường khoảng 80-140g/kg vật chất khô. Ở các
nhà máy sản xuất tinh bột và glucose từ bắp có một lượng phụ phẩm làm thức ăn cho
gia súc rất tốt đó là mầm bắp, cám bắp và gluten.
Bảng 2.3: Thành phần hoá học của bắp
Thành phần hoá học


2.6.4. Bột cá
Là nguồn thức ăn protein tuyệt vời chứa đầy đủ các acid amin cần thiết, đặc biệt
là lizin và methionin, là thành phần không thể thiếu trong thức ăn chăn nuôi. Bột cá
được chế biến từ cá tươi hoặc từ sản phẩm phụ công nghiệp chế biến cá hộp. Trong
protein bột cá có đầy đủ axit amin không thay thế: Lyzin 7,5%, methionin 3%,
Thiết kế nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi


Đồ án tốt nghiệp
Nhật

- Trang 17 -

GVHD: TS. Đặng Minh

izolơxin 4,8%... Protein bột cá sản xuất ở nước ta biến động từ 35÷60%, khoáng tổng
số biến động từ 19,6%÷34,5% trong đó muối: 0,5÷10%, canxi 5,5÷8,7%, phốt pho
3,5÷4,8%, các chất hữu cơ trong bột cá được gia súc, gia cầm tiêu hoá và hấp thu với
tỷ lệ cao 85÷90%. Bột cá đắt tiền, để đảm bảo giá thành của khẩu phần ăn, cần tính
toán, sử dụng bột cá hợp lí đảm bảo yêu cầu về dinh dưỡng và giá thành.
2.6.5. Khô dầu lạc
Là phụ phẩm của quá trình chế biến dầu từ đậu lạc. Là một nguồn protein thực
vật có giá trị dinh dưỡng tốt. Khô dầu lạc có hàm lượng protein cao khoảng 42 – 45%
theo vật chất khô, năng lượng chuyển hoá 2250 – 2400 kcal ME/ kg.
Do thành phần không cân đối, dễ bị ôi hoá, dễ nhiễm độc tố nên chúng cần được
bảo quản tốt và phải đảm bảo chất lượng trước khi đưa vào sử dụng.
Hiện nay khô dầu đậu tương được sử dụng nhiều trong ngành sản xuất thức ăn
gia súc công nghiệp. Hàng năm Việt Nam thường nhập một lượng lớn khô dầu đậu
tương của Ấn Độ, Achentina, Mỹ...


Lợn thịt
Bò nuôi lấy sữa

≤100
≤20

≤300
≤50

2.6.6. Bột thịt xương
Chế biến từ thịt, xương của động vật hoặc từ các phụ phẩm của lò mổ, cung cấp
protein, canxi, khoáng và các nguyên tố vi lượng khác. Thành phần dinh dưỡng của
bột thịt xương thường không ổn định, phụ thuộc vào nguồn nguyên liệu chế biến.
Tỉ lệ protein trong bột thịt xương từ 30÷50%, khoáng 12÷35%, mỡ 3÷13%. Bột thịt
xương rất giàu vitamin B1.
2.6.7. Muối
Thiết kế nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi


Đồ án tốt nghiệp
Nhật

- Trang 18 -

GVHD: TS. Đặng Minh

Sử dụng muối ăn ở dạng bột.
2.6.8. Premix khoáng - vitamin
Thức ăn bổ sung khoáng: Thường dùng các phức hợp muối có chứa canxi, phốt

bởi dạng sơ đồ này đang được sử dụng rộng rãi ở nước ta và có nhiều ưu điểm:

Thiết kế nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi


Đồ án tốt nghiệp
Nhật

- Trang 19 -

GVHD: TS. Đặng Minh

- Thùng chứa nguyên liệu nghiền cũng là thùng chờ phối nguyên liệu nên giảm
thiểu được số lượng thùng, giảm chi phí cho đầu tư thiết bị.
- Thùng chứa bột, hạt tính lưu động tự chảy của nguyên liệu tốt, giảm được sự
phát sinh hiện tượng vón cục và bám dính của nguyên liệu vào thành thùng.
- Thiết bị bố trí thực hiện công nghệ phát triển theo chiều ngang nên đầu tư nhà
xưởng ban đầu theo diện tích bề ngang sẽ đơn giản và giảm chi phí hơn theo chiều cao.
- Máy nghiền làm việc ổn định với một loại nguyên liệu đồng nhất. Các nguyên
liệu dễ nghiền phụ trợ cho những nguyên liệu khó nghiền làm tăng khả năng nghiền và
đối với nghiền hỗn hợp nguyên liệu sẽ gây ít bụi hơn.

Thiết kế nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi


Đồ án tốt nghiệp

- Trang 20 -

GVHD: TS.Đặng Minh Nhật

Phối trộn

Chứa chờ ép viên

Rỉ đường

Chứa sp bột

Tạo viên
Làm nguội viên, bẻ
viên
Phân loại viên

Cân, đóng bao

Chứa sp viên

Nhập kho

Thiết kế nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi

SVTH: Lê Thị Băng Tâm


Đồ án tốt nghiệp

- Trang 21 -

GVHD: TS.Đặng Minh Nhật


các băng tải liệu, sao cho lượng nguyên liệu định lượng đủ cho mẻ sản xuất. Máy định
mức có nhiệm vụ xác định mức độ, liều lượng các thành phần thức ăn cho từng loại
hỗn hợp thức ăn theo quy định đối với từng loại vật nuôi, càng đảm bảo chính xác
Thiết kế nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi

SVTH: Lê Thị Băng Tâm


Đồ án tốt nghiệp

- Trang 22 -

GVHD: TS.Đặng Minh Nhật

càng tốt. Đặc biệt đối với những thành phần thức ăn bổ sung chiếm tỉ lệ nhỏ đòi hỏi độ
chính xác cao, độ định mức phải thấp nếu quá mức quy định có thể tác hại đến cơ thể
vật nuôi.
Thiết bị định lượng: dùng cân tự động tự trút tải khi đủ khối lượng, làm việc
gián đoạn, định lượng theo mẻ, có độ chính xác cao được dùng phổ biến.
Tất cả các quá trình đều được điều khiển tự động theo hình thức gián đoạn hoặc
liên tục.
Sau khi định lượng, nguyên liệu mịn được vận chuyển vào thùng chứa bột chờ
phối trộn còn nguyên liệu thô tiếp tục được tách kim loại lần hai trước khi đi vào máy
nghiền.
3.2.6. Tách kim loại
Mục đích nhằm loại bỏ hoàn toàn kim loại trong nguyên liệu trước khi đi vào máy
nghiền tránh làm hỏng máy và ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm cũng như an toàn
lao động.
3.2.7. Nghiền mịn
Các loại nguyên liệu thô được đem đi nghiền mịn để đạt được kích thước theo yêu

Ngoài nhiệm vụ đảo trộn đều các thành phần trong hỗn hợp, máy trộn còn có
nhiệm vụ tăng cường phản ứng hoá học hay sinh học khi chế biến thức ăn, tăng cường
quá trình trao đổi nhiệt khi đun nóng hay làm nguội, hòa tan muối, đường với các chất
khác
Có rất nhiều loại thiết bị phối trộn, tuy nhiên ở đây ta chỉ dùng thiết bị phối
trộn kiểu nằm ngang có hai trục đảo trộn.
3.2.9. Tạo viên, làm nguội, bẻ viên, phân loại
* Mục đích:
- Định hình các hỗn hợp thức ăn thành dạng viên.
- Tạo viên để làm chặt các hỗn hợp, tăng khối lượng riêng và thể tích, làm giảm
khả năng hút ẩm và oxy hóa thức ăn trong không khí, giữ chất lượng dinh dưỡng.
- Thức ăn hỗn hợp dạng viên bảo quản được lâu hơn, gọn hơn, vận chuyển dễ dàng
hơn, giảm được chi phí vận chuyển và bảo quản.
* Bột sau đảo trộn được gàu tải đưa vào xilo chứa. Từ xilo này bột được nạp vào
bộ phận tiếp liệu của máy ép hạt, bổ sung thêm một lượng hơi nước cần thiết tạo cho
sản phẩm đạt đến độ ẩm phù hợp với yêu cầu công nghệ. Nhiệt độ của hơi nước đưa
vào khoảng 70-80oC. Sau khi trộn và làm nóng, bột được đưa vào bộ phận tạo viên.
Thường độ ẩm sẽ tăng từ 13% lên 18%.
Viên thức ăn khi ra khỏi khuôn ép có to = 50÷80oC sẽ được đưa đi làm nguội và
làm khô bằng không khí ở máy làm nguội, lúc đó độ ẩm sẽ giảm xuống còn khoảng
14%.
Máy bẻ viên có nhiệm vụ cắt viên dài thành những viên có kích thước phù hợp.
Sau đó những viên này sẽ đến máy sàng viên, viên có kích thước quá nhỏ được đưa trở
lại máy tạo viên, những viên có kích thước quá lớn được đưa trở lại máy bẻ viên,
những viên có kích thước đạt yêu cầu được đưa xuống xilo chứa sản phẩm.
3.2.10. Cân, đóng bao sản phẩm
Sản phẩm của nhà máy gồm hai dạng: dạng viên và dạng bột. Hỗn hợp sau đảo
trộn nếu đưa đi đóng bao ngay ta sẽ có sản phẩm dạng bột, nếu đưa qua công đoạn tạo
viên sẽ có sản phẩm dạng viên. Thông thường sản phẩm được đóng bao 30 – 50 kg
nhờ cân và đóng bao tự động.


Số ngày

Số ca

Số giờ

1

25

50

400

2

22

44

352

3

27

54

432


432

8

26

52

416

9

25

50

400

11

26

52

416

12

27

dựng công thức phối trộn tối ưu nhất ở từng thời điểm để đảm bảo sản phẩm có giá
thành hợp lý có thể cạnh tranh trên thị trường.
Dựa vào thành phần nguyên liệu, nhu cầu dinh dưỡng của vật nuôi và sử dụng
phần mềm Freedsoft Pro310.exe để xây dựng khẩu phần thức ăn cho heo và gà.
Bảng 4.2: Thành phần nguyên liệu sử dụng [14]
N.liệu

Bắp

D.dưỡng
Năng
lượng

Khô

Cám

Sắn

Bột

dầu

gạo

mảnh



3050

90,1

88

88

86

93

86

86

55

9

47

12

2,5

45

6

-


0,57

0,09

3,28

-

-

-

-

0,18

0,1

0,22

0,03

1,0

-

-

-


-

-

-

-

0,06

0,1

0,13

0,07

0,51

-

-

-

-

(kcal/kg)
Hàm lượng
chất khô
(%)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status