Xây dựng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan phần kim loại nhóm IA,IIA, IIIA - Pdf 31

Khóa luận tốt nghiệp - 2011

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA HÓA HỌC
----- &  &-----

TRẦN THỊ HẰNG

XÂY DỰNG HỆ THỐNG CÂU HỎI
TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
PHẦN KIM LOẠI NHÓM IA, IIA, IIIA

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Vô cơ – Đại cương

Người hướng dẫn khoa học
GV. NGUYỄN VĂN QUANG

HÀ NỘI – 2011

Trần Thị Hằng – K33A – Khoa hóa học


Khóa luận tốt nghiệp - 2011
LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đề tài này là sự nỗ nực và cố gắng của bản thân, cùng
sự giúp đỡ tận tình của thầy Nguyễn Văn Quang.
Kết quả nghiên cứu đề tài là trung thực, không trùng lặp với kết quả
nghiên cứu nào khác và chưa được công bố trong bất kỳ công trình nghiên
cứu nào.

Trần Thị Hằng – K33A – Khoa hóa học

iii


Khóa luận tốt nghiệp - 2011

Mục lục
Lời cảm ơn
Lời cam đoan
Danh mục viết tắt
PHẦN A. MỞ ĐẦU ......................................................................................................... 1
1.Lý do chọn đề tài .......................................................................................................... 1
2.Mục đích, nhiệm vụ và đối tượng nghiên cứu của đề tài............................................. 2
2.1. Mục đích ngiên cứu........................................................................................... 2
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu. ........................................................................................ 3
2.3. Đối tượng nghiên cứu........................................................................................ 3
3. Giả thuyết khoa học..................................................................................................... 3
4.Phương pháp nghiên cứu. ............................................................................................ 4
4.1. Nghiên cứu lý luận ............................................................................................ 4
4.2.Điều tra cơ bản................................................................................................... 4
4.3.Thực nghiệm sư phạm ....................................................................................... 4
PHẦN B. NỘI DUNG...................................................................................................... 4
Chương 1. Trắc nghiện khách quan trong kiểm tra đánh giá ....................................... 5
kết quả học tập của học sinh ........................................................................................... 5
1.Vài nét về lịch sử phát triển của phương pháp trắc nghiệm ............................... 5
1.1. Tình hình sử dụng trắc nghiệm vào quá trình dạy học của các nước trên
thế giới. ................................................................................................................. 5
1.2.Tình hình sử dụng trắc nghiệm ở Việt Nam.................................................. 6
2. Phương pháp TNKQ............................................................................................ 7


ĐHSP:

Đại học sư phạm

ĐH – CĐ:

Đại học – cao đẳng

GV:

Giáo viên

HS:

Học sinh

KT – ĐG:

Kiểm tra – đánh giá

THPT:

Trung học phổ thông

TNKQ:

Trắc nghiệm khách quan

Trần Thị Hằng – K33A – Khoa hóa học

năng của HS, đồng thời qua đó xem xét hiệu quả của những cải tiến nội dung,
phương pháp, hình thức tổ chức dạy học.
Hiện nay, các trường trung học phổ thông, cao đẳng, đại học chủ yếu sử
dụng các phương pháp kiểm tra truyền thống như: kiểm tra miệng, kiểm tra
viết…Những phương pháp này giúp GV đánh giá được vai trò chủ động,

Trần Thị Hằng – K33A – Khoa hóa học

1


Khóa luận tốt nghiệp - 2011
sáng tạo, mức độ tiếp thu kiến thức, chất lượng học tập của HS. Song các
phương pháp này tốn nhiều thời gian, kiểm tra được lượng kiến thức nhỏ, mà
trong khi khoa học kỹ thuật đang phát triển ngày càng mạnh mẽ do đó phương
pháp kiểm tra truyền thống không đáp ứng được yêu cầu của việc KT-ĐG
chất lượng tiếp thu kiến thức của HS. Do vậy trong những năm gần đây, Bộ
giáo dục liên tục chỉ đạo việc đổi mới nội dung và phương pháp dạy học. Gần
đây người ta đã đi vào nghiên cứu theo phương pháp trắc nghiệm khách quan.
Phương pháp nạy có độ tin cậy cao, kiểm tra được lượng kiến thức lớn, chấm
nhanh, đảm bảo khách quan kết quả học tập của học sinh.
Nhận thức được tầm quan trọng của phương pháp TNKQ trong xu thế
phát triển chung của nền giáo dục Việt Nam và thế giới. Trong chương trình
hóa học nói chung và chương trình hóa học 12 nói riêng xây dựng với lượng
kiến thức lớn hết sức phong phú đa dạng. Vì vậy việc xây dựng hệ thống câu
hỏi TNKQ là phù hợp và cần thiết. Chính vì vậy, tôi đã chọn đề tài: “Xây
dựng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan phần kim loại nhóm IA, IIA,
IIIA” với hi vọng sẽ được góp phần nào đó nhằm nâng cao chất lượng dạy
học hóa học và đổi mới phương pháp KT-ĐG khách quan, chính xác trong
dạy học hóa học.

Nghiên cứu các phương pháp KT-ĐG kết quả học tập của học sinh.
Nghiên cứu cơ sở lý thuyết về bản chất và phân loại câu hỏi trắc
nghiệm.
Nghiên cứu cấu trúc, mục tiêu, nội dung chương trình hóa học phổ
thông, đặc biệt nghiên cứu kĩ phần kim loại nhóm IA, IIA, IIIA.
Dựa theo cơ sở lý luận đã nghiên cứu để xây dựng hệ thống bài tập
TNKQ của các chương trong phần kim loại nhóm IA, IIA, IIIA hóa học 12
dùng để KT-ĐG.
Thực nghiệm sư phạm để đánh giá chất lượng của hệ thống bài tập trắc
nghiệm đã soạn.
2.3. Đối tượng nghiên cứu.
Nghiên cứu việc sử dụng phương pháp TN-KQ nhằm KT-ĐG kiến
thức, kĩ năng, sự nắm vững kiến thức hóa học của HS, đặc biệt phần kim loại
nhóm IA, IIA, IIIA lớp 12.
3. Giả thuyết khoa học
Việc cải tiến hình thức KT-ĐG kết quả học tập của HS đóng vai trò hết
sức quan trọng trong việc nâng cao chất lượng giáo dục ở trường THPT.
Để đạt kết quả trong kiểm tra TNKQ thì việc đầu tiên phải làm là xây
dựng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm có chất lượng cao.

Trần Thị Hằng – K33A – Khoa hóa học

3


Khóa luận tốt nghiệp - 2011
Mỗi phương pháp KT-ĐG đều có ưu nhược điểm nhất định nên phải
phối hợp nhiều phương pháp để nâng cao chất lượng dạy học ở trường phổ
thông.
4. Phương pháp nghiên cứu.

Hiện nay, khó có thể nói một cách chính xác thời điểm ra đời của
phương pháp trắc nghiệm.
Ở thế kỉ XIX, Phương pháp trắc nghiệm xuất hiện cùng tên tuổi của
J.M.Cattell (Mỹ) đã sử dụng trắc nghiệm về trí tuệ trong lĩnh vực tâm lý học.
Đến thế kỉ XX, E.Toocđaica là người đầu tiên sử dụng phương pháp
trắc nghiệm để đo trình độ HS với bộ môn số học và một số loại kiến thức
khác.
Năm 1904, Alfred Binet dùng phương pháp trắc nghiệm để khảo sát trẻ
chậm phát triển trí tuệ.
Năm 1928, Meili dùng phương pháp trắc nghiệm để nghiên cứu trí tuệ,
phục vụ tư vấn nghề nghiệp và giáo dục.
Năm 1930, Phương pháp trắc nghiệm nhiều lần bị phê phán và ở một
số nước không còn sử dụng.
Năm 1937, ở Mỹ lại sử dụng trắc nghiệm một cách rộng rãi trong nhiều
lĩnh vực.
1.1. Tình hình sử dụng trắc nghiệm vào quá trình dạy học của các
nước trên thế giới.
Ở Mỹ, đầu thế kỉ XX, phương pháp trắc nghiệm bắt dầu được sử dụng
trong giảng dạy. Đến năm 1940 đã có rất nhiều hệ thống trắc nghiệm kiểm tra
đánh giá kết quả học tập của HS và đến năm 1963, đã sử dụng máy tính điện
tử “thăm dò bằng trắc nghiệm trên diện rộng”.
Ở Anh, cũng năm 1963 đã có Hội đồng Hoàng gia hàng năm quyết
định các trắc nghiệm chuẩn cho trường trung học.
Ở Liên Xô cũ những năm đầu thế kỉ XX phương pháp trắc nghiệm bị
phản đối mạnh mẽ và gặp nhiều khó khăn do sự áp dụng thiếu chọn lọc. Tới
năm 1926 phục hồi khả năng sử dụng trắc nghiệm. Viện hàn lâm sư phạm

Trần Thị Hằng – K33A – Khoa hóa học

5

ngữ đã được thi theo hình thức trắc nghiệm.

Trần Thị Hằng – K33A – Khoa hóa học

6


Khóa luận tốt nghiệp - 2011
Từ năm 2007, Bộ đã bắt đầu áp dụng thi trắc nghiệm với các môn:
ngoại ngữ, hóa học, sinh học, vật lý trong kỳ thi tuyển sinh ĐH-CĐ trong cả
nước.
Ở trường phổ thông cũng đã sử dụng phương pháp trắc nghiệm chủ yếu
ở môn ngoại ngữ và các môn khoa học tự nhiên.
Ngoài ra, trắc nghiệm đã và đang được sử dụng rộng rãi trên các
phương tiện thông tin đại chúng.
Hiện nay,với trình độ phát triển của công nghệ thông tin phương pháp
trắc nghiệm được hỗ trợ bởi các thiết bị tin học ngày càng được sử dụng dễ
dàng và rộng rãi.
2. Phương pháp TNKQ.
2.1. Khái niệm
Trắc nghiệm là một bài tập nhỏ hoặc câu hỏi có kèm theo câu trả lời
sẵn yêu cầu HS suy nghĩ rồi dùng một kí hiệu đơn giản đã qui ước để trả lời.
TNKQ là phương pháp KT - ĐG kết quả học tập của HS bằng hệ thống
câu TNKQ. Trắc nghiệm được gọi là khách quan vì cách cho điểm là khách
quan không phụ thuộc vào người chấm.
2.2. Chức năng
Nhiều tác giả đã đề cập tới chức năng của TNKQ, với đề tài này tôi chỉ
tập trung tới chức năng của TNKQ đối với dạy học.
Với người dạy, sử dụng TNKQ nhằm cung cấp thông tin ngược chiều
để điều chỉnh phương pháp nội dung cho phù hợp, nắm bắt được trình độ

Phần gốc là phần phát biểu chính, thường gọi câu dẫn hay câu hỏi
được viết dưới dạng câu hỏi đầy đủ hoặc câu bỏ lửng.
Phần lựa chọn gồm bốn, năm phương án trả lời cho sẵn để học sinh
tìm ra câu trả lời đúng nhất trong nhiều phương án trả lời có sẵn. Ngoài
câu đúng, các câu trả lời khác đều có vẻ hợp lý (hay còn gọi là các câu
nhiễu).
VD. Phản ứng nào dưới đây không thuộc loại phản ứng nhiệt
nhôm?
A. Al tác dụng với Fe3O4 nung nóng.
B.Al tác dụng với CuO nung nóng.
C.Al tác dụng với Fe2O3 nung nóng.
*D. Al tác dụng với H2 SO4 đặc, nóng.
2.4.2. Ưu, nhược điểm.
* Ưu điểm.

Trần Thị Hằng – K33A – Khoa hóa học

8


Khóa luận tốt nghiệp - 2011
Giáo viên có thể dùng loại câu hỏi này để KT-ĐG những mục tiêu dạy
học khác nhau.
Kiểm tra được khối lượng kiến thức lớn, phạm vi rộng của nội dung.
Các câu hỏi có tính tổng hợp, khái quát cao nên hạn chế được tình
trạng học tủ, học lệch, quay cóp của HS.
Mất ít thời gian cho việc kiểm tra và chấm bài.
Có thể phát hiện được độ đồng đều trong kết quả kiểm tra của từng lớp
cũng như đánh giá được tính hợp lý của đề kiểm tra.
Độ tin cậy cao hơn, khả năng đoán mò hay may rủi ít hơn so với các

Tuy có những nhược điểm nhất định song trắc nghiệm vẫn là phương
pháp thuận lợi và tôi ưu nhất trong việc KT-ĐG.
2.4.3. Đánh giá chất lượng câu hỏi trắc nghiệm.
a. Dựa vào độ khó và độ phân biệt.
Để xác định thống kê độ khó, độ phân biệt ta tiến hành như sau:
Chia mẫu HS làm 3 nhóm bài kiểm tra:
- Nhóm giỏi(H): gồm 27% số HS có điểm cao nhất
- Nhóm kém(L): Gồm 27% số HS có điểm thấp nhất
- Nhóm trung bình(M): Gồm 46% số HS còn lại.
Nếu gọi :N là tổng số HS tham gia làm bài kiểm tra.
- NH là số HS nhóm giỏi chọn câu hỏi đúng.
- NM là số HS nhóm trung bình chọn câu hỏi đúng.
- NL là số HS nhóm kém chọn câu hỏi đúng.
* Độ khó (K)của câu hỏi được tính bằng công thức:
K 

NH  NM  NL
(%)
N

(0  K  1 hay 0%  K  100%)
Thang phân loại độ khó được qui ước như sau:
- 0  K  0,2 :là câu hỏi rất khó.
- 0,2  K  0,4 :là câu hỏi khó.
- 0,4  K  0,6 :là câu hỏi trung bình.
- 0,6  K  0,8 :là câu hỏi dễ.
- 0,8  K  1 :là câu hỏi rất dễ.
Nếu:
K từ 0,25-0,75 dùng bình thường
K từ 0,1-0,25và 0,75-0,9 cẩn trọng khi dùng

Nếu
P > 0,32: Dùng được
P từ 0,22 - 0,31: Nên thận trọng khi dùng.
P < 0,22: Không dùng được.
=>Tiêu chuẩn chọn câu hay:
Độ khó

0,4 < K < 0,6:

Độ phân biệt

P > 0,32

b. Đánh giá một bài trắc nghiệm.
- Xây dựng đáp án.
- Chấm từng bài kiểm tra.
- Ghi lại những câu hỏi HS không làm được.
- Biểu thị kết quả kiểm tra trên đồ thị.
- Gạch bỏ những câu bị loại.
- Cho đề kiểm tra.

Trần Thị Hằng – K33A – Khoa hóa học

11


Khóa luận tốt nghiệp - 2011
- Sau khi loại bỏ những câu đáng ngờ, ta chỉ chấm từng bài trên tổng
số các câu còn lại. Mỗi bài kiểm tra được chấm theo thang điểm %: 0-100%,
Điểm mỗi câu được tính trung bình bằng 100% chia cho tổng số câu còn lại



Khóa luận tốt nghiệp - 2011
Chương 2: Xây dựng hệ thông câu hỏi trắc nghiệm khách quan
phần kim loại nhóm IA, IIA, IIIA

1. BÀI TẬP NHÓM IA

Câu 1: Điện phân dd NaOH ta thu được:
A. Na, O2, H2 .

B. Na, O2, H2O .

C. H2, O2 .

D. Na2O, H2 .

Câu 2: Đốt hợp chất Natri, ngọn lửa sẽ có màu:
A. Đỏ

B. vàng

C. xanh

D. Tím

Câu 3: Để khử ion Na+ thành Na, ta có thể:
A. Cho K tác dụng với NaCl

B. Điện phân NaOH nóng chảy


D. KCl, KClO3, H2O

Câu 7: Muối NaHCO3 có tính :
A. Axit

B. Kiềm

C. Trung tính

D.Lưỡng tính

Câu 8: Hiện tượng nào đã xảy ra khi cho Na kim loại vào dung dịch CuSO4
A. Sủi bọt khí không màu và có kết tủa màu xanh
B. Bề mặt kim loại có màu đỏ, dung dịch nhạt màu
C. Sủi bọt khí không màu và có kết tủa màu đỏ

Trần Thị Hằng – K33A – Khoa hóa học

13


Khóa luận tốt nghiệp - 2011
D. Bề mặt kim loại có màu đỏ và có kết tủa màu xanh
Câu 9: Để bảo quản các kim loại kiềm cần
A. Ngâm chúng vào nước
B. Giữ chúng trong lọ có đậy nắp kín
C. Ngâm chúng trong rượu nguyên chất
D. Ngâm chúng trong dầu hoả
Câu 10: M là kim loại phân nhóm chính nhóm I; X là clo hoặc brom. Nguyên

phản ứng hoàn toàn trong dung dịch có
A. Na2CO3 và NaHCO3.

B. Na2CO3.

C. NaHCO3.

D. Na2CO3 và NaOH.

Câu 14: Cho 0,02 mol Na2CO3 tác dụng với lượng dư dung dịch HCl thì thể
tích khí CO2 thoát ra (ở đktc) là
A. 0,672 lít.

B. 0,224 lít.

C. 0,336 lít.

D. 0,448 lít.

Câu 15: Trung hoà V ml dung dịch NaOH 1M bằng 100 ml dung dịch HCl
1M. Giá trị của V là
A. 400.

B. 200.

C. 100.

D. 300.

Câu 16: Hấp thụ hoàn toàn 2,24 lít khí CO2 (ở đktc) vào dung dịch chứa 8

B. Li.

C. Na.

D. K.

Câu 19: Để tác dụng hết với dung dịch chứa 0,01 mol KCl và 0,02 mol NaCl
thì thể tích dung dịch AgNO3 1M cần dùng là
A. 40 ml.

B. 20 ml.

C. 10 ml.

D. 30 ml.

Câu 20: Hấp thụ hoàn toàn 4,48 lít khí SO2 (ở đktc) vào dung dịch chứa 16
gam NaOH thu được dung dịch X. Khối lượng muối tan thu được trong dung
dịch X là
A. 20,8 gam.

B. 23,0 gam.

C. 25,2 gam.

D. 18,9 gam.

Câu 21: Cho 6,08 gam hỗn hợp NaOH và KOH tác dụng hết với dung dịch
HCl tạo ra 8,30 gam hỗn hợp muối clorua. Số gam mỗi hidroxit trong hỗn hợp
lần lượt là:

Câu 24: Thêm từ từ từng giọt dung dịch chứa 0,07 mol HCl vào dung dịch
chứa 0,06 mol Na2CO3. Thể tích khí CO2 (đktc) thu được bằng:

Trần Thị Hằng – K33A – Khoa hóa học

15


Khóa luận tốt nghiệp - 2011
A. 0,784 lít.

B. 0,560 lít.

C. 0,224 lít.

D. 1,344 lít.

Câu 25: Cho hỗn hợp các kim loại kiềm Na, K hòa tan hết vào nước được
dung dịch A và 0,672 lít khí H2 (đktc). Thể tích dung dịch HCl 0,1M cần để
trung hòa hết một phần ba dung dịch A là
A. 100 ml.

B. 200 ml.

C. 300 ml.

D. 600 ml.

Câu 26: Thêm từ từ đến hết dung dịch chứa 0,02 mol K2CO3 vào dung dịch
chứa 0,03 mol HCl. Lượng khí CO2 thu được (đktc) bằng:

Câu 29: Nồng độ phần trăm của dung dịch thu được khi cho 3,9 gam Kali tác
dụng với 108,2 gam H2O là
A. 5,00%

B. 6,00%

C. 4,99%.

D. 4,00%

Câu 30: Hoà tan m gam Na kim loại vào nước thu được dung dịch X. Trung
hoà dung dịch X cần 100ml dung dịch H2SO4 1M. Giá trị m đã dùng là
A. 6,9 gam.

B. 4,6 gam.

C. 9,2 gam.

D. 2,3 gam.

Câu 31: Cho 5,6 lít CO2 (đktc) hấp thụ hoàn toàn vào 1 lít dung dịch NaOH
0,6M. Số mol các chất trong dung dịch sau phản ứng là
A. 0,25 mol Na2CO3; 0,1 mol NaHCO3.
B. 0,25 mol Na2CO3; 0,1 mol NaOH.
C. 0,5 mol Na2CO3 ; 0,1 mol NaOH.
D. 0,5 mol Na2CO3 ; 0,5 mol NaHCO3.

Trần Thị Hằng – K33A – Khoa hóa học

16

B. Na, K

C. K, Rb

D. Na, Rb

Câu 35: Lấy 197g hỗn hợp gồm KClO3 và KCl, thêm vào 3g MnO2 làm xúc
tác, trộn kĩ và nung nóng hỗn hợp đến phản ứng hoàn toàn thu được bã rắn
cân nặng 152,5g. % khối lượng KClO3 trong hỗn hợp ban đầu.
A. 50%

B. 70%

C. 62,18%

D. 68,12%

Câu 36: Hòa tan hoàn toàn 6,9g Na vào 200ml dung dịch HCl 1M. Cô cạn
dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất rắn khan. Giá trị m là:
A. 15,7

B. 14

C. 17,5

D. 17,55

Câu 37: Hòa tan mẫu hợp kim Ba-Na vào nước được dung dịch A và có 6,72
lít khí H2 (đktc) bay ra. Cần dùng bao nhiêu ml dung dịch HCl 1M để trung
hòa hoàn toàn 1/10 dung dịch A?


B. 120

C. 240

D. kết quả khác

Câu 40: Cho 100ml dd hh CuSO4 1M và Al2(SO4)3 1M tác dụng với dd
NaOH dư, lọc lấy kết tủa đem nung đến khối lượng không đổi thu được chất
rắn có khối lượng là
A. 4g

B. 8g

C. 9,8g

D. 18,2g

Câu 41: Hòa tan a gam hh gồm Mg, Al bằng dd HCl thu được 8,96 lít khí
(đktc). Còn nếu hòa tan lượng hh trên bằng dung dịch NaOH dư thì thu được
6,72 lít khí (đktc). Giá trị của a là
A. 11g

B. 15,6g

C. 22g

D. 7,8g

Câu 42: Cho 6,2 g hỗn hợp 2 kim loại kiềm tác dụng hết với H2O thấy có

Câu 45: Cho 3 g hỗn hợp gồm Na và kim loại kiềm M tác dụng với nước.
Để trung hòa dung dịch thu được cần 800 ml dung dịch HCl 0,25M. Kim loại
M là :
A. Li.

B. Cs.

C. K.

D. Rb.

Câu 46: Cho 6,2 g hỗn hợp 2 kim loại kiềm tác dụng hết với nước thấy có
1,12 lít H2 (đktc) bay ra. Cô cạn dung dịch thì khối lượng chất rắn khan thu
được là :
A. 7,1 g.

B. 7,9 g.

C. 15,2 g.

D. 8,0 g.

Câu 47: Cho 2,3g Na tác dụng với m(g) H2O thu được dung dịch 4%. Giá trị
của m là :
A. 120g

B. 110g

Trần Thị Hằng – K33A – Khoa hóa học


A. Li

B. Na

Trần Thị Hằng – K33A – Khoa hóa học

C. K

D. Rb

19


Khóa luận tốt nghiệp - 2011
2. BÀI TẬP NHÓM IIA

Câu 51: Có thể loại trừ độ cứng tạm thời của nước bằng cách đun sôi vì:
A. Nước sôi ở 100 0C.
B. Khi đun sôi làm tăng độ tan các chất kết tủa.
C. Khi đun sôi các chất khí bay ra.
D. Cation Ca2+ và Mg2+ kết tủa dưới dạng hợp chất không tan
Câu 52: Phản ứng nào sau đây dùng để giải thích hiện tượng tạo thành thạch
nhũ trong các hang động tự nhiên?
A. C O 2  C a (O H ) 2  C aC O 3  H 2 O
B. C aO  C O 2  C aC O 3 
o

t
C. Ca(HCO 3 ) 2 
 CaCO 3   CO 2   H 2 O

A. Ca3(PO4)2

B. NH4H2PO4

C. Ca(H2PO4)2

D. CaHPO4

Câu 57: Để làm mất tính cứng của nước có thể dùng

Trần Thị Hằng – K33A – Khoa hóa học

20


Trích đoạn BÀI TẬP NHÓM IIIA
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status