BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
Võ Thị Ánh Vân
NGHIÊN CỨU HỆ SINH THÁI MIỆT VƯỜN
Ở CÙ LAO THỚI SƠN - TỈNH TIỀN GIANG
ĐỂ PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI
BỀN VỮNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC
Thành phố Hồ Chí Minh – 2011
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
Võ Thị Ánh Vân
NGHIÊN CỨU HỆ SINH THÁI MIỆT VƯỜN
Ở CÙ LAO THỚI SƠN - TỈNH TIỀN GIANG
ĐỂ PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI
BỀN VỮNG
Chuyên ngành : Sinh thái học
Mã số
: 60 42 60
LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................................... 3
12T
12T
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................................................. 4
12T
T
2
1
MỤC LỤC ...................................................................................................................................... 5
12T
T
2
1
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT ............................................................... 10
12T
T
2
1
MỞ ĐẦU ......................................................................................................................................... 1
12T
2
1
7. Thời gian nghiên cứu : ............................................................................................................. 2
12T
12T
Chương 1 : TỔNG QUAN TÀI LIỆU ........................................................................................... 3
12T
12T
1.1. Tài liệu nước ngoài................................................................................................................ 3
12T
12T
1.2. Tài liệu trong nước ................................................................................................................ 3
12T
12T
1.3. Cơ sở lí luận chung................................................................................................................ 5
12T
12T
1.3.1. Một số khái niệm liên quan ............................................................................................ 5
T
2
1
T
2
1
1.3.1.5. Những nguyên tắc cơ bản của hoạt động du lịch sinh thái ...................................... 8
T
2
1
T
2
1
1.3.2. Tài nguyên du lịch sinh thái ........................................................................................... 8
T
2
1
12T
1.3.2.1. Khái niệm về tài nguyên du lịch sinh thái ................................................................ 8
T
2
1
T
2
1.3.4.1.Định nghĩa du lịch nông thôn ................................................................................. 11
T
2
1
T
2
1
1.3.4.2.Các thành phần cơ bản của du lịch nông thôn ......................................................... 15
T
2
1
T
2
1
1.3.4.3. Các khái niệm khác có liên quan đến hoạt động kinh doanh du lịch nông thôn ...... 24
T
2
1
T
2
1
1.3.4.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của du lịch nông thôn .............................. 25
T
2
1.3.5.2. Phân biệt du lịch miệt vườn và du lịch nhà vườn ................................................... 26
T
2
1
T
2
1
Chương 2 : ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................................................. 29
12T
T
2
1
2.1. Địa điểm nghiên cứu của đề tài............................................................................................ 29
12T
12T
2.2. Phương tiện hỗ trợ nghiên cứu............................................................................................. 29
12T
12T
2.3. Phương pháp nghiên cứu của đề tài ..................................................................................... 29
12T
3.2. Đặc điểm kinh tế - văn hóa - xã hội ..................................................................................... 35
12T
T
2
1
3.2.1. Tình hình chung [Bảng 3.1] .......................................................................................... 35
T
2
1
12T
3.2.2. Đời sống kinh tế [Bảng 3.2] ......................................................................................... 36
T
2
1
12T
3.2.3. Giao thông [Bảng 3.3] .................................................................................................. 37
T
2
1
12T
3.2.4. Môi trường [Bảng 3.4] ................................................................................................. 38
T
T
2
1
T
2
1
3.2.9. Các tổ chức chính trị xã hội [Bảng 3.9] ........................................................................ 44
T
2
1
T
2
1
3.2.10. Công tác chính sách – Xã hội [Bảng 3.10] .................................................................. 45
T
2
1
T
2
1
3.3. Tài nguyên du lịch tự nhiên và tài nguyên du lịch nhân văn trên cù lao Thới Sơn ................ 46
12T
T
3.3.1.4. Nguồn nước – Thủy văn ........................................................................................ 51
T
2
1
12T
3.3.1.5. Tài nguyên sinh vật ............................................................................................... 51
T
2
1
12T
3.3.2. Tài nguyên du lịch nhân văn......................................................................................... 53
T
2
1
12T
3.3.2.1. Ẩm thực ................................................................................................................ 53
T
2
1
12T
3.3.2.2. Đờn ca tài tử ......................................................................................................... 53
12T
4.2.1. Thành phần loài cây trồng và hoang dại ở trong các vườn nhà...................................... 57
T
2
1
T
2
1
4.2.2. Cấu trúc vườn nhà ........................................................................................................ 58
T
2
1
12T
4.2.2.1. Vườn nhà thuần loại .............................................................................................. 58
T
2
1
12T
4.2.2.2. Vườn nhà trồng xen .............................................................................................. 59
T
2
1
4.3.4. Vườn Nhãn – Măng cụt ................................................................................................ 66
T
2
1
12T
4.3.5.1. Du lịch miệt vườn ở cù lao Thới Sơn .................................................................... 68
T
2
1
T
2
1
4.3.5.2. Vườn nhà ở nhà hàng Thới Sơn 1 .......................................................................... 71
T
2
1
T
2
1
4.3.5.3. Vườn nhà của hộ chú tư Đàng ............................................................................... 80
T
2
1
12T
T
2
1
4.5.1. Các loại hình du lịch đặc thù ........................................................................................ 92
T
2
1
12T
4.5.2. Khách du lịch ............................................................................................................... 93
T
2
1
12T
4.5.3. Doanh thu từ du lịch ..................................................................................................... 97
T
2
1
12T
4.5.4. Cơ sở vật chất kỹ thuật ................................................................................................. 97
T
2
T
2
1
4.6.3. Các khoản chi khác .................................................................................................... 101
T
2
1
12T
4.6.4. Lợi ích trên chi phí của một hộ nhà vườn làm điểm du lịch ........................................ 102
T
2
1
T
2
1
4.7. Các vấn đề ảnh hưởng đến phát triển du lịch miệt vườn ở cù lao Thới Sơn ........................ 103
12T
T
2
1
4.7.1. Vấn đề kinh tế ............................................................................................................ 103
T
2
12T
4.7.6. Vấn đề cạnh tranh ...................................................................................................... 109
T
2
1
12T
4.7.7. Vấn đề khách hàng ..................................................................................................... 110
T
2
1
12T
4.7.8. Vấn đề cung ứng ........................................................................................................ 111
T
2
1
12T
4.7.9. Vấn đề chăm sóc vườn cây ăn trái và tiếp đón khách của điểm nhà vườn ................... 112
T
2
1
T
4.9.3. Quan điểm phát triển du lịch sinh thái ở cù lao Thới Sơn ........................................... 117
T
2
1
T
2
1
4.9.4. Qui hoạch phát triển du lịch sinh thái ở cù lao Thới Sơn ............................................ 118
T
2
1
T
2
1
4.9.5. Định hướng phát triển bền vững ...................................................................................... i
T
2
1
T
2
1
4.9.5.2. Các định hướng ........................................................................................................ i
T
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
B
:
Hướng Bắc.
BCN
:
Ban chủ nhiệm
CSHT
:
Cơ sở hạ tầng
DLST
:
Du lịch sinh thái.
Đ
:
Hệ sinh thái.
HV
:
Hội viên
IUCN
:
International Union for Conservation of Nature (Tổ chức bảo tồn thiên nhiên thế
giới).
K
:
Không
N
:
Hướng Nam
NE
:
Hướng Tây
THPT
:
Trung học phổ thông.
Tmax
:
Nhiệt độ cao nhất.
T min
:
Nhiệt độ thấp nhất.
:
Nhiệt độ trung bình
TNDLST
:
Tài nguyên du lịch sinh thái.
WSW
:
West South West (Tây Tây Nam)
WTTC
:
World Travel and Tourism Council (Hội đồng Du lịch và Lữ hành Thế giới).
WTO
:
World Tourism Organisation (Tổ chức Du lịch Thế giới).
WTO
:
World Trade Organisation (Tổ chức Thương mại Thế giới).
R
R
R
trên bờ Bắc sông Tiền (một nhánh của sông Mê Kông) có chiều dài 120km.Với những lợi thế về
điều kiện tự nhiên, sông nước, khí hậu nhiệt đới, đất đai màu mỡ nên rất thích hợp với nhiều loại
cây trồng như: Nhãn, Bưởi, Cam, Sầu riêng, Măng cụt, Xoài…các loại thuỷ sản nước ngọt có giá trị
kinh tế cao như cá tai tượng, cá điêu hồng, tôm càng xanh, cá tra và tài nguyên thiên nhiên phong
phú.
Cù lao Thới Sơn trực thuộc thành phố Mỹ Tho có vườn cây xanh mướt, đầy trái ngọt và hệ
thống sông, rạch nhiều tôm cá, những bài đờn ca tài tử,… tạo hấp dẫn cho du khách bằng hình thức
du lịch sinh thái (DLST) miệt vườn, du lịch mang nét độc đáo của vùng sông nước.
Phát triển du lịch sinh thái miệt vườn góp phần giúp người dân tăng thêm nguồn thu nhập cho
gia đình, đây cũng là động lực thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp theo
hướng bền vững, đặc biệt là phong trào cải tạo vườn tạp thay thế những vườn cây ăn trái đặc sản,
giá trị kinh tế cao, đáp ứng quanh năm nhu cầu của du khách.
Lâu nay, du lịch sinh thái vùng sông nước ĐBSCL có hiệu quả hoạt động chưa tương xứng với
tiềm năng vốn có. Đặc biệt, chưa phát huy hết vai trò của các hộ gia đình hay trang trại trồng cây ăn
trái trong hoạt động phát triển du lịch. Hơn nữa, du lịch miệt vườn còn là bước phát triển cao của du
lịch sinh thái vì có sự tham gia hoạt động của người dân như hái trái cây, trồng cây,…đặc biệt trong
sự giao lưu văn hóa (đờn ca tài tử) với du khách.
Vì vậy việc “Nghiên cứu hệ sinh thái miệt vườn ở cù lao Thới Sơn- tỉnh Tiền Giang để
phát triển du lịch sinh thái bền vững” là cần thiết góp phần mang lại hiệu quả trong kinh doanh du
lịch sinh thái sông nước miệt vườn – một loại hình du lịch mang tính cộng đồng cao, nhằm phục vụ
khách được tốt nhất, đảm bảo sự phát triển du lịch bền vững.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Hiện trạng hệ sinh thái (HST) miệt vườn ở cù lao Thới Sơn - tỉnh Tiền Giang.
- Hiện trạng phát triển du lịch sinh thái ở cù lao Thới Sơn - tỉnh Tiền Giang.
- Đề xuất một số giải pháp để phát triển du lịch sinh thái miệt vườn bền vững ở cù lao Thới
Sơn - tỉnh Tiền Giang.
3. Đối tượng nghiên cứu
- Soemarwoto và các cộng tác viên, 1975, đã khảo sát vườn nhà. Tác giả nhấn mạnh sự phân
biệt vườn nhà và sự kết hợp vườn nhà với trồng trọt, chăn nuôi. [3]
- Karyono,1990, đã khảo sát cấu trúc vườn nhà trên đất nông thôn của lưu vực Citarum của
Indonesia. Tác giả mô tả sự phân bố các loài thực vật, sự phân tầng trong không gian, hệ thống canh
tác... Ông đã nêu lên ba kiểu canh tác nông lâm cổ truyền là: Vườn, vườn nhà và vườn rừng. [34]
- Long, Chun Lin, 1990, đã khảo sát về hệ sinh thái nông nghiệp và các dạng vườn nhà ở
Xishuangbana của Trung Quốc. Tác giả đã nghiên cứu và giới thiệu, mô tả vườn nhà dựa trên thành
phần, cấu trúc và những thay đổi đã xảy ra của vườn nhà. [35]
- Inskeep, 1991, nhấn mạnh vai trò của các hoạt động du lịch đối với môi trường và kinh tế.
Tác giả đề ra những mục đích phải đạt được để phát triển du lịch bền vững: Tối ưu hóa các lợi ích
kinh tế xã hội, bảo tồn môi trường và tài nguyên thiên nhiên, văn hóa, xã hội và khai thác có hiệu
quả các tài nguyên này, bảo vệ và khai thác có hiệu quả các giá trị bản địa truyền thống. [33]
- M.Mowforth và I.Munt, 1998, đề cập đến phát triển du lịch bền vững và đưa ra một số
nguyên tắc bền vững trong du lịch như: Bền vững sinh thái, bền vững văn hóa, bền vững kinh tế, có
sự tham gia của cộng đồng địa phương. [36]
Các công trình nghiên cứu về vườn chủ yếu mô tả, chưa đi sâu phân tích cấu trúc, chức năng,
hiệu quả kinh tế của vườn cũng như tiềm năng của vườn cây ăn trái trong hoạt động du lịch. Chưa
có nghiên cứu đề cập kết hợp vườn với phát triển DLST để tăng nguồn thu nhập cho người dân
nông thôn.
1.2. Tài liệu trong nước
- Nguyễn Thị Ngọc Ẩn, 1992, nghiên cứu HST vườn nhà ĐBSCLvà thành phố Hồ Chí Minh,
đặc biệt chú trọng về vườn cây ăn trái vùng ĐBSCL. [1]
- Trần Thế Tục, 1995, đã nêu hiện trạng vườn gia đình, phương pháp cải tạo hợp lí, đầu tư
đúng mức, khai thác tốt mảnh vườn nhằm tạo ra nhiều sản phẩm cho xã hội và mang lại hiệu quả
kinh tế cho gia đình. [28]
- Nguyễn Thị Ngọc Ẩn, 1996, nghiên cứu một số mô hình vườn nhà ở ĐBSCL và thành
phố Hồ Chí Minh, đặc biệt phân tích đặc điểm kinh tế xã hội, hiệu quả kinh tế và điều kiện tự nhiên
Thông, 2002, nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiển về phát triển DLST. [24]
- Thế Đạt, 2003, giới thiệu những vấn đề lý luận cơ bản nói chung và các loại hình du lịch ở
Việt Nam trong đó có đề cập đến đặc điểm, nhiệm vụ của DLST. [13]
- Lê Huy Bá, Thái Nguyên Lê, 2006, đã trình bày những vấn đề như: ô nhiễm môi trường
trong hoạt động DLST, tài nguyên cảnh quan, sử dụng hợp lý và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên trong
phát triển DLST, thực trạng và giải pháp phát triển du lịch sinh thái ở Việt Nam. [9]
- Bùi Thị Hải Yến, Phạm Hồng Long, 2007, đã cung cấp những vấn đề lý luận và bức tranh
chung về tài nguyên du lịch Việt Nam, giới thiệu tiềm năng du lịch sinh thái ở các vườn quốc gia
Việt Nam. [31]
- Lê Văn Thăng, Trần Anh Tuấn, Bùi Thị Thu, 2008, nêu lên những mối quan hệ giữa du lịch
và môi trường, tầm quan trọng của tài nguyên môi trường tự nhiên và xã hội đối với sự hình thành
và phát triển du lịch, cùng với những quan điểm về du lịch và phát triển bền vững. [27]
- Nguyễn Thanh Vũ, Nguyễn Thị Ngọc Ẩn, 2009, nghiên cứu tiềm năng phát triển du lịch sinh
thái ở các xã cù lao thuộc tỉnh Vĩnh Long.
- Nguyễn Bích Liên, 2010, nghiên cứu hệ sinh thái vườn nhà ở thị xã Đồng Xoài tỉnh Bình
Phước và đề xuất một số giải pháp phát triển bền vững.
Như trên đã có các công trình nghiên cứu về vườn, về du lịch và du lịch sinh thái, nhưng nhìn
chung, các tác giả ít chú ý đến hệ sinh thái vườn cây ăn trái trên các cù lao, và chưa có công trình
nào nghiên cứu mô hình vườn kết hợp với các dịch vụ du lịch sinh thái ở cù lao Thới Sơn - tỉnh Tiền
Giang.
1.3. Cơ sở lí luận chung
1.3.1. Một số khái niệm liên quan
1.3.1.1. Hệ sinh thái
Hệ sinh thái được nghiên cứu từ lâu, vì thế khái niệm này đã có từ thế kỉ XIX dưới các tên
khác nhau như “Sinh vật quần lạc”(Dukachaev,1846; Mobius, 1877). Sukachaev (1944) mở rộng
khái niệm “Sinh vật quần lạc” thành khái niệm “Sinh vật địa quần lạc” (biogeocenose). Khái niệm
“Hệ sinh thái “ (ecosystem) được Tansley nêu ra vào năm 1935 và trở thành phổ biến, được sử dụng
Năm 1993, Allen Koszowski đưa ra khái niệm: “DLST được phân biệt với các loại hình du
lịch dựa vào thiên nhiên khác về mức độ giáo dục cao đối với môi trường và sinh thái, thông qua
những hướng dẫn viên có nghiệp vụ lành nghề. DLST tạo ra mối quan hệ giữa con người và thiên
nhiên hoang dã cùng với ý thức được giáo dục để bản thân du khách trở thành những người đi đầu
trong công tác bảo vệ môi trường. Phát triển DLST sẽ làm giảm thiểu tác động của khách du lịch
đến văn hóa và môi trường, đảm bảo cho địa phương được hưởng nguồn lợi tài chính do du khách
mang lại và chú trọng đến những đóng góp tài chính cho việc bảo tồn thiên nhiên”. [24]
Năm 1994, Buckley quan niệm: “Chỉ có du lịch dựa vào thiên nhiên, được quản lý bền vững,
hổ trợ bảo tồn, và có giáo dục môi trường mới được xem là DLST”
Năm 1996, Tổ chức bảo tồn thiên nhiên Quốc tế (IUCN): “DLST là loại hình du lịch có trách
nhiệm với môi trường tại những khu thiên nhiên còn tương đối hoang sơ với mục đích để thưởng
ngoạn thiên nhiên và các giá trị văn hóa kèm theo của quá khứ và hiện tại, thúc đẩy công tác bảo
tồn, giảm thiểu các tác động tiêu cực đến môi trường, đóng góp cho sự phát triển kinh tế - xã hội
cho nhân dân địa phương”. [27]
Năm 1998, Hiệp hội du lịch sinh thái Hoa Kỳ: “DLST là du lịch có mục đích với các khu vực
tự nhiên, hiểu biết về lịch sử văn hóa và lịch sử tự nhiên của môi trường, không làm biến đổi tình
trạng của hệ sinh thái, đồng thời ta có cơ hội để phát triển kinh tế, bảo vệ nguồn tài nguyên thiên
nhiên và lợi ích tài chính cho cộng đồng địa phương”. [9]
Năm 1999, Tổng cục du lịch Việt Nam: “DLST là loại hình du lịch dựa vào thiên nhiên và
văn hóa bản địa, gắn với giáo dục môi trường, có đóng góp cho nổ lực bảo tồn và phát triển bền
vững, với sự tham gia tích cực của cộng đồng địa phương”. [9]
Năm 2000, Lê Huy Bá: “DLST là một loại hình du lịch lấy các hệ sinh thái đặc thù, tự nhiên
làm đối tượng để phục vụ cho những khách du lịch yêu thiên nhiên, du ngoạn, thưởng thức những
cảnh quan hay nghiên cứu về các hệ sinh thái. Đó cũng là hình thức kết hợp chặt chẽ, hài hòa giữa
phát triển kinh tế du lịch với giới thiệu về những cảnh đẹp của quốc gia cũng như giáo dục tuyên
truyền và bảo vệ, phát triển môi trường và tài nguyên thiên nhiên một cách bền vững” [9]
Những đặc điểm cơ bản nhất của khái niệm về DLST được Tổ chức Du lịch Thế giới (WTO)
tóm tắt lại như sau: [24]
động du lịch sinh thái. [47]
- Bảo vệ và phát huy bản sắc văn hóa cộng đồng. [30]
- Tạo cơ hội có việc làm và mang lại lợi ích cho cộng đồng địa phương. Đây vừa là nguyên tắc
vừa là mục tiêu hướng tới của du lịch sinh thái. [30]
1.3.2. Tài nguyên du lịch sinh thái
1.3.2.1. Khái niệm về tài nguyên du lịch sinh thái
Năm 1999, Pháp lệnh Du lịch Việt Nam đưa ra khái niệm: “Tài nguyên du lịch là cảnh quan
thiên nhiên, di tích lịch sử, di tích cách mạng, giá trị nhân văn, công trình lao động sáng tạo của con
người có thể được sử dụng nhằm thỏa mãn nhu cầu du lịch; là yếu tố cơ bản để hình thành các điểm
du lịch, khu du lịch nhằm tạo ra sự hấp dẫn du lịch” [30]
TNDLST gồm các thành phần và các tổng thể tổng hợp tự nhiên, các giá trị văn hóa bản địa
gắn với một hệ sinh thái cụ thể được khai thác, sử dụng để tạo ra các sản phẩm du lịch sinh thái,
phục vụ cho mục đích phát triển du lịch nói chung, du lịch sinh thái nói riêng. [24]
Tài nguyên du lịch sinh thái rất đa dạng và phong phú. Một số loại tài nguyên du lịch sinh thái
chủ yếu thường được nghiên cứu khai thác nhằm đáp ứng nhu cầu của khách du lịch như: [30]
- Các hệ sinh thái tự nhiên đặc thù, đặc biệt là nơi có tính đa dạng sinh học cao với nhiều loài
sinh vật đặc hữu, quý hiếm (các Vườn Quốc Gia, các khu bảo tồn thiên nhiên…)
- Các hệ sinh thái nông nghiệp như: Vườn cây ăn trái, trang trại, làng hoa cây cảnh…
- Các giá trị văn hóa bản địa hình thành và phát triển gắn liền với sự tồn tại của hệ sinh thái tự
nhiên như phương thức canh tác, các lễ hội, sinh hoạt truyền thống gắn với các truyền thuyết…của
cộng đồng dân cư địa phương.
1.3.2.2. Những đặc điểm cơ bản của tài nguyên du lịch sinh thái
- TNDLST phong phú và đa dạng, trong đó có nhiều tài nguyên đặc sắc có sức hấp dẫn lớn.
- TNDLST thường rất nhạy cảm với các tác động của con người.
- TNDLST có thời gian khai thác khác nhau. Có loại tài nguyên sinh thái được khai thác quanh
năm, song cũng có loại ít nhiều phụ thuộc vào mùa vụ. - TNDLST thường nằm xa các khu dân cư, ít
phương có thể mang lại những điều hấp dẫn cho khách du lịch thông qua nền văn hóa truyền thống
và các di sản xã hội, qua sự tiếp xúc thân mật và cởi mở mà họ dành cho du khách. Chính vì vậy
những di sản văn hóa, những phong tục tập quán cùng với cách cư xử của người dân trong cộng
đồng địa phương là một phần của sản phẩm du lịch và được nhìn nhận như một tài nguyên du lịch
có giá trị bên cạnh những tài nguyên du lịch tự nhiên. Những tài nguyên văn hóa – xã hội này cũng
cần được bảo tồn và phát triển bền vững. [24]
Sự phát triển của DLST theo đúng nghĩa sẽ giành được sự ủng hộ của người dân địa phương,
bởi vì du lịch sinh thái đem lại công ăn việc làm và lợi ích kinh tế, văn hóa cho họ. Ngoài ý nghĩa
với việc bảo tồn và phát triển bền vững tài nguyên môi trường, hoạt động DLST cũng mang tính bền
vững do được sự ủng hộ của người dân địa phương. Nếu người dân phản ứng sự có mặt của du
khách hoặc có những ứng xử không hài lòng du khách thì đó cũng là những nguyên nhân làm hạn
chế và thậm chí phá vỡ các hoạt động du lịch sinh thái. [30]
Những nguyên tắc cơ bản của du lịch sinh thái bền vững: [9]
- DLST nên khởi đầu với sự giúp đỡ của những thông tin cơ bản và đa dạng của cộng đồng,
cộng đồng nên duy trì việc kiểm soát sự phát triển của DLST.
- Sử dụng và bảo vệ tài nguyên một cách bền vững: bao gồm cả tài nguyên thiên nhiên, xã hội,
văn hóa.
- Nên thành lập các chương trình giáo dục và huấn luyện để cải thiện, tăng cường quản lý các
di sản, tài nguyên thiên nhiên, giảm tiêu thụ, giảm chất thải nhằm
nâng cao chất lượng môi trường.
- Duy trì tính đa dạng về tự nhiên (chủng loài động vật, thực vật, các hệ sinh thái đặc thù…) và
bản sắc văn hóa dân tộc.
- Gắn liền các chiến lược phát triển du lịch của địa phương với quốc gia. Hỗ trợ kinh tế cho địa
phương, tránh gây thiệt hại cho các HST đặc trưng.
- Vận động, thu hút sự tham gia của cộng đồng địa phương. Điều này không chỉ đem lại lợi ích
cho cộng đồng địa phương, cho môi trường sinh thái mà còn tăng cường khả năng đáp ứng các thị
hiếu của du khách.
- Đảm bảo cho sự hợp tác lâu dài giữa các nhóm có quyền lợi và công chúng, giữa công
Chủ trang trại
Nguồn : [20]
Nhóm quốc gia đang
phát triển
Tổ chức lại nông thôn
Phát triển như một ngành
nghề phi nông nghiệp ở
nông thôn
Nhà nước
Cộng đồng cư dân địa
phương
Bảng 1.2: Mục đích phát triển du lịch nông thôn ở một số nước
Tên nước
Mục đích phát triển du lịch nông thôn
Đức, Úc, Mỹ
Đa dạng loại hình du lịch
Ấn Độ, Trung Quốc
Chống đói nghèo vùng nông thôn
Hàn Quốc
Tổ chức lại nông thôn
Bảng 1.4: Các loại hình du lịch chính yếu trong du lịch nông thôn của một số nước
Tên nước
Các loại hình du lịch chính yếu
Canada
Du lịch nông thôn
Úc
Du lịch nông nghiệp
Nhật
Du lịch nhà nghĩ nông thôn
Trung Quốc
Du lịch bảng làng
Ấn Độ
Du lịch bản làng
Hàn Quốc
Du lịch trang trại
Nguồn: [20]
trại
nhiên
làng
sản
Anh
X
X
X
Úc
X
X
X
Hunggari
X
X
Du lịch thiên nhiên
Du lịch sinh thái, du lịch sông nước, du
lịch sinh thái
Du lịch sinh thái làng nghề, du lịch sinh
thái
Du lịch sinh thái trang trại, du lịch sinh
thái
Nguồn: [20]
Du lịch bản làng
Du lịch trang trại
Bảng 1.7: Quan niệm về du lịch nông thôn của khách du lịch và ngành du lịch
Quan niệm của khách du lịch
Quan niệm của ngành du lịch
Du lịch nông thôn là đi du lịch về
Du lịch nông thôn là việc thiết
vùng nông thôn – nơi có cáo hấp dẫn họ lập tổ chức du lịch ở những vùng
đến , làm nãy sinh động cơ du lịch
nông thôn làm nãy sinh động cơ du
lịch hấp dẫn du khách đến và tiêu
dùng ở nơi đó
Nguồn: [20]
X
Du lịch bền vững
Du lịch bản làng
X
X
Nguồn: [20]
Bảng 1.9: Diễn giải các yếu tố của du lịch nông thôn
Các yếu tố của du lịch học
Phương pháp
Diễn giải ở du lịch nông thôn
Chủ thể du lịch
Khách du lịch về vùng nông thôn như khách nước
ngoài, khách nội địa, khách tham quan, khách
nghĩ dưỡng, học sinh đi tham quan học tập, gia
đình đi nghĩ cuối tuần
Khách thể du lịch
Tài nguyên du lịch về nông thôn gồm tài nguyên
thiên nhiên và nhân văn, văn hóa truyền thông,
tập tục, sinh hoạt và người dân ở nông thôn