Kho¸ luËn tèt nghiÖp
Trêng §HSP Hµ Néi 2
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan kết quả nghiên cứu đề tài: “Ứng dụng CNTT xây
dựng câu hỏi TNKQ có phản hồi trong dạy học khâu củng cố phần Sinh
học Vi sinh vật lớp 10 – chương trình chuẩn" là kết quả của riêng tôi và
không trùng lặp với kết quả của tác giả khác.
Nếu sai, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm.
Hà Nội, ngày 10 tháng 05 năm 2011
Sinh viên thực hiện
Hµ Thuú Linh
Hµ Thuú Linh
i
K33A - Sinh
Kho¸ luËn tèt nghiÖp
Trêng §HSP Hµ Néi 2
LỜI CẢM ƠN
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô giáo – Thạc sĩ Hoàng Thị Kim
Huyền, người đã tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trình thực hiện đề tài
: Giáo viên
HS
: Học sinh
LLDH
: Lý luận dạy học
MCQ
: Multiple choice question
PPDH
: Phương pháp dạy học
PTTQ
: Phương tiện trực quan
SGK
: Sách giáo khoa
SPS
: Spreadsheet
PHẦN II. NỘI DUNG...............................................................................
6
Chương 1. Cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài………………………...
6
1.1. Tổng quan các vấn đề liên quan đến đề tài nghiên cứu..................
1.1.1.Tình hình nghiên cứu cơ sở lí luận của khâu củng cố kiến thức….
6
1.1.2.Tình hình xây dựng câu hỏi trắc nghiệm khách quan có phản hồi.
1.2. Cơ sở lí luận.………………………………………...........................
1.2.1. Khái niệm củng cố kiến thức…………………………………….
6
1.2.2. Vai trò của khâu củng cố kiến thức……………………………...
1.2.3. Những PPDH sử dụng ưu tiên sử dụng trong khâu củng cố……..
1.2.4. Một số vấn đề về câu hỏi trắc nghiệm khách quan có phản hồi…
1.2.4.1. Khái niệm câu hỏi trắc nghiệm khách quan có phản hồi ……...
7
1.2.4.2. Vai trò của câu hỏi trắc nghiệm khách quan có phản hồi ……..
1.2.4.3. Trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn………………………
1.3. Cơ sở thực tiễn.……………………………………………………..
8
9
9
12
12
14
14
14
14
31
56
57
57
57
57
57
59
59
59
K33A - Sinh
Kho¸ luËn tèt nghiÖp
Trêng §HSP Hµ Néi 2
TÀI LIỆU THAM KHẢO………………………………………………
PHỤ LỤC………………………………………………………………...
Rõ ràng khâu củng cố kiến thức có vai trò hết sức quan trọng trong quá
trình dạy học. Nên việc củng cố kiến thức không đơn thuần là việc nhắc lại
một cách tóm tắt những điều đã giảng ở mỗi tiết học, hay trả lời một số câu
hỏi cuối bài, mà phải là một việc làm thường xuyên, có hệ thống, với việc sử
dụng phối hợp nhiều phương pháp khác nhau.
1.2. Thực trạng của khâu củng cố kiến thức ở trường THPT
Khâu củng cố kiến thức là một khâu hết sức quan trọng trong quá trình
dạy học. Tuy nhiên, trong thực tiễn hiện nay đây là khâu chưa được quan tâm
và coi trọng một cách đầy đủ. Một số GV thường bỏ qua hoặc làm một cách
hình thức hời hợt như: tóm lược ý chính của bài, chương mà chưa chú ý tổ
chức hoạt động cho học sinh. Nhiều GV đã đưa ra câu hỏi vận dụng thực tế,
trắc nghiệm khách quan nhưng chưa thực sự hiệu quả.
Hµ Thuú Linh
1
K33A - Sinh
Kho¸ luËn tèt nghiÖp
Trêng §HSP Hµ Néi 2
1.3. Ứng dụng CNTT và đổi mới phương pháp dạy học Sinh học trong
khâu củng cố kiến thức là tất yếu khách quan
Hiện nay, khoa học kĩ thuật đang phát triển với tốc độ rất nhanh. Cứ 4 –
5 năm khối lượng tri thức lại tăng lên gấp đôi. Trong sự phát triển chung thì
khoa học Sinh học có tốc độ tăng nhanh nhất. Sự gia tăng khối lượng tri thức,
sự đổi mới khoa học sinh học tất yếu đó dẫn đến đổi mới phương pháp dạy
Kho¸ luËn tèt nghiÖp
Trêng §HSP Hµ Néi 2
dụng CNTT trong công tác giáo dục và đào tạo ở các cấp học, bậc học, ngành
học. Phát triển các hình thức đào tạo từ xa phục vụ nhu cầu học của toàn xã
hội”.
Như vậy, ứng dụng công nghệ thông tin vào giáo dục là một xu thế mới
của nền giáo dục Việt Nam trong giai đoạn hiện nay và trong tương lai lâu
dài, và phương pháp dạy học ở khâu củng cố kiến thức cũng cần đổi mới theo
hướng này.
1.4. Vai trò của việc sử dụng câu hỏi trắc nghiệm khách quan (TNKQ) có
phản hồi
Việc sử dụng câu hỏi TNKQ bằng phần mềm M.PowerPoint (TNKQ có
phản hồi) trong dạy học ở khâu củng cố kiến thức giúp học sinh ôn tập, củng
cố kiến thức một cách có hệ thống, từ đó học sinh nhớ lâu kiến thức đã học;
làm không khí lớp học trở nên sôi nổi, thoải mái, gây hứng thú học tập cho
học sinh; Phát huy tính tích cực trong học tập của học sinh; Phát triển được tư
duy tái hiện và tư duy sáng tạo cho học sinh.
Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu:
“Ứng dụng CNTT xây dựng câu hỏi TNKQ có phản hồi trong dạy học khâu
củng cố phần Sinh học Vi sinh vật, Sinh học 10 – chương trình chuẩn".
2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu việc thiết kế các câu hỏi TNKQ có phản hồi để củng cố
kiến thức phần Sinh học Vi sinh vật lớp 10 (chương trình chuẩn), góp phần
nâng cao chất lượng dạy học phần Sinh học Vi sinh vật lớp 10.
3. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
- Tìm hiểu tổng quan các vấn đề liên quan đến đề tài nghiên cứu.
- Xây dựng cơ sở lí luận của việc ứng dụng CNTT phần câu hỏi TNKQ trên
M.PowerPoint vào phần Sinh học Vi sinh vật lớp 10 (chương trình chuẩn).
Nghiên cứu các tài liệu về LLDH Sinh học, nội dung, chương trình
Sinh học 10; SGK, sách giáo viên Sinh học lớp 10; kiến thức về vi sinh vật,
các hiện tượng thực tế liên quan, các tài liệu ứng dụng CNTT trong dạy học,
các công trình khoa học có liên quan... để tìm hiểu cơ sở lí luận của đề tài.
Nghiên cứu các tài liệu về việc sử dụng câu hỏi TNKQ có phản hồi
dùng nhằm ứng dụng CNTT trong khâu củng cố kiến thức.
5.2. Phương pháp điều tra, quan sát
Chúng tôi dự giờ, trao đổi với giáo viên và học sinh để điều tra, quan
sát thực trạng dạy học ở khâu củng cố kiến thức và việc ứng dụng CNTT sử
dụng câu hỏi TNKQ có phản hồi trong khâu củng cố kiến thức phần Sinh học
Vi sinh vật lớp 10 (chương trình chuẩn).
Hµ Thuú Linh
4
K33A - Sinh
Kho¸ luËn tèt nghiÖp
Trêng §HSP Hµ Néi 2
5.3. Phương pháp chuyên gia
Thông qua văn bản, đĩa CD (hệ thống câu hỏi TNKQ có phản hồi) và
phiếu nhận xét nhận xét, đánh giá. Chúng tôi xin ý kiến nhận xét, đánh giá
của giáo viên Sinh học có kinh nghiệm giảng dạy ở trường THPT về chất
lượng của hệ thống câu hỏi TNKQ có phản hồi.
6. NHỮNG ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI
6.1. Hệ thống hoá và bổ sung cơ sở lí luận của khâu củng cố kiến thức, tạo
công trình nghiên cứu đó, các tác giả đề cập tới khái niệm, vai trò của khâu
củng cố kiến thức và các phương pháp dạy học trong khâu củng cố kiến thức.
1.1.2. Tình hình sử dụng câu hỏi TNKQ có phản hồi trong khâu củng cố
kiến thức Sinh học
TNKQ đã có lịch sử phát triển gần một thế kỉ ở các nước phát triển trên
thế giới, đã rất phổ biến ở các nước phát triển, trong nhiều lĩnh vực, nhiều
môn học với kết quả tốt và được đánh giá cao.
Tuy nhiên, ở Việt Nam việc sử dụng TNKQ còn tương đối mới và chưa
thực sự phổ biến, nhất là trong các trường phổ thông. Để học sinh phổ thông
có thể làm quen dần với TNKQ, hiện nay, Bộ giáo dục và Đào tạo đã đưa một
số câu hỏi TNKQ lồng ghép với câu hỏi tự luận trong các SGK một số môn
học ở trường phổ thông. Hiện nay, ở nước ta, TNKQ đã được đưa vào sử
dụng trong kỳ thi tốt nghiệp, các kỳ thi tuyển sinh Đại học, Cao đẳng, Trung
học chuyên nghiệp ở một số bộ môn: Vật lý, Hóa học, Sinh học và Ngoại ngữ.
Việc xây dựng câu hỏi TNKQ chưa được nhiều sự quan tâm, đã có một
số tác giả biên soạn có tác dụng hỗ trợ cho học sinh trong quá trình học như
của Nguyễn Văn Sang, Nguyễn Thị Vân (Giải bài tập Sinh học 10, 11), Phạm
Văn Ty (Bài tập Sinh học 10). Tuy nhiên, nhiều câu hỏi trong đó phải qua
Hµ Thuú Linh
6
K33A - Sinh
Kho¸ luËn tèt nghiÖp
Trêng §HSP Hµ Néi 2
7
K33A - Sinh
Kho¸ luËn tèt nghiÖp
Trêng §HSP Hµ Néi 2
dụng kiến thức vào thực tiễn, còn củng cố thì các kiến thức được ôn luyện lặp
đi lặp lại làm cho học sinh nắm vững kiến thức hơn.
Ngoài ra, với hình thức vấn đáp – kiểm tra, khâu củng cố kiến thức còn
có vai trò sau:
Đối với học sinh
Về kiến thức: Qua củng cố hoàn thiện kiến thức, học sinh thấy mình đã
tiếp thu những điều vừa học ở mức độ nào, những phần nào cần phải bổ sung
thêm trong bài học.
Về năng lực: Củng cố hoàn thiện kiến thức học sinh tiến hành các hoạt
động trí tuệ: ghi nhớ, tái hiện, so sánh, phân tích, chính xác hoá, hệ thống hoá
kiến thức. Qua đó học sinh sẽ phát triển tư duy sáng tạo, linh hoạt, vận dụng
kiến thức đã học để giải quyết những tình huống thực tế.
Về giáo dục: Củng cố hoàn thiện kiến thức thường xuyên, nghiêm túc
sẽ giúp học sinh có ý thức, trách nhiệm trong học tập, có ý chí vươn lên đạt
kết quả cao, củng cố lòng tin vào năng lực của mình, khắc phục tính chủ quan
tự mãn.
Đối với giáo viên
Tạo điều kiện cho giáo viên nắm được một cách cụ thể và khá chính
xác năng lực và trình độ của mỗi học sinh, từ đó tìm ra biện pháp giúp đỡ
riêng, thích hợp, đồng thời giáo viên xem xét hiệu quả của những cải tiến nội
dung, phương pháp hình thức dạy học.
Trong các PPDH trên, phương pháp vấn đáp – tái hiện là một trong
những PPDH có nhiều ưu điểm khi sử dụng. Trong phạm vi đề tài này, chúng
tôi vận dụng phương pháp vấn đáp – tái hiện kết hợp với ứng dụng công nghệ
thông tin để xây dựng câu hỏi TNKQ có phản hồi dùng trong khâu củng cố
kiến thức.
1.2.4. Một số vấn đề về câu hỏi TNKQ có phản hồi
1.2.4.1. Khái niệm câu hỏi TNKQ có phản hồi
Theo nghĩa chữ Hán, "trắc" có nghĩa là "đo lường", "nghiệm" là "suy
xét", "chứng thực". Trắc nghiệm xuất hiện từ thế kỉ 19, do một nhà khoa học
người Mỹ nghĩ ra nhằm thử đánh giá trí thông minh của con người. Sau đó,
hai nhà tâm lý học người Pháp soạn ra bộ giáo án trắc nghiệm.
Theo GS. TS. Dương Thiệu Tống : “Trắc nghiệm là một dụng cụ hay
phương thức hệ thống nhằm đo lường một mẫu các động thái để trả lời câu
hỏi: thành tích của các cá nhân như thế nào khi so sánh với những người khác
hay so sánh với một lĩnh vực các nhiệm vụ dự kiến”.
Theo GS. Trần Bá Hoành: “Test có thể tạm dịch là phương pháp trắc
nghiệm, là hình thức đặc biệt để thăm dò một số đặc điểm về năng lực, trí tuệ
Hµ Thuú Linh
9
K33A - Sinh
Kho¸ luËn tèt nghiÖp
Trêng §HSP Hµ Néi 2
của HS (thông minh, trí nhớ, tưởng tượng, chú ý) hoặc để kiểm tra một số
10
K33A - Sinh
Kho¸ luËn tèt nghiÖp
Trêng §HSP Hµ Néi 2
- Trắc nghiệm nhiều lựa chọn (Multiple choice question – MCQ)
- Trắc nghiệm “Đúng – Sai” (True – false items)
- Trắc nghiệm ghép đôi (Matching items)
- Trắc nghiệm điền khuyết (Completion items)
- Trắc nghiệm câu hỏi trả lời ngắn (Short answer questions) và trắc nghiệm
bằng hình vẽ (Pictorial test)
Trong đó câu hỏi TNKQ nhiều lựa chọn (MCQ) có ưu điểm hơn cả,
được ưa chuộng nhất, sử dụng chủ yếu trong dạy học và có khả năng chuyển
thành các dạng câu hỏi TNKQ khác khá dễ dàng.
MCQ là dạng câu hỏi có nhiều phương án, người học chỉ việc chọn một
trong các phương án đó. Số phương án càng nhiều thì khả năng “may rủi”
càng ít. Một câu hỏi loại này thường gồm có hai phần: phần gốc và phần lựa
chọn. Phần gốc (phần dẫn, câu dẫn) là câu hỏi hay câu bỏ lửng (chưa hoàn tất)
phải đặt ra một vấn đề hay đưa ra một ý tưởng rõ ràng giúp cho học sinh hiểu
rõ câu trắc nghiệm để chọn câu trả lời thích hợp. Phần lựa chọn gồm nhiều
(thường là 4 – 5) phương án trả lời cho sẵn để học sinh tìm ra câu trả lời đúng
nhất. Ngoài câu đúng, các câu trả lời khác đều có vẻ hợp lý (các câu nhiễu).
Trong đề tài, chúng tôi đã nghiên cứu về câu hỏi TNKQ nhiều lựa chọn với
bốn phương án trả lời.
Giáo viên có thể dùng câu hỏi TNKQ nhiều lựa chọn để củng cố kiến
thức với những mục đích khác nhau:
hoạt động dạy học tích cực ít được tiến hành.
Như vậy, hiện nay khâu củng cố kiến thức trong dạy học Sinh học còn chưa
được chú ý đúng mức. Điều đó đã làm hạn chế chất lượng dạy học bộ môn.
1.3.2. Xu hướng đổi mới phương pháp dạy học hiện nay và việc sử dụng
câu hỏi TNKQ
Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, phát triển giáo dục và đào
tạo là vấn đề luôn được Đảng và Nhà nước ta đặc biệt quan tâm. Nghị quyết
Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng Cộng sản Việt Nam đã chỉ rõ:
“Giáo dục và đào tạo cùng với khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu,
thông qua việc đổi mới toàn diện giáo dục và đào tạo, phát triển nguồn nhân
lực chất lượng cao, chấn hưng nền giáo dục Việt Nam. Những biện pháp cụ
thể là: đổi mới cơ cấu tổ chức, cơ chế quản lí, nội dung, phương pháp dạy và
học…”.
Như vậy vấn đề đổi mới phương pháp dạy và học là một trong những
nhiệm vụ trọng tâm của giáo dục Việt Nam trong giai đoạn hiện nay. Từ trước
Hµ Thuú Linh
12
K33A - Sinh
Kho¸ luËn tèt nghiÖp
Trêng §HSP Hµ Néi 2
đến nay, việc củng cố kiến thức ở trường phổ thông chủ yếu sử dụng các câu
hỏi tự luận. Trong những năm gần đây, trên thế giới và ở nước ta đang có xu
hướng sử dụng câu hỏi TNKQ, đặc biệt là TNKQ nhiều lựa chọn để kiểm tra
K33A - Sinh
Kho¸ luËn tèt nghiÖp
Trêng §HSP Hµ Néi 2
Chương 2. THIẾT KẾ CÂU HỎI TNKQ CÓ PHẢN HỒI CỦNG CỐ
KIẾN THỨC PHẦN SINH HỌC VI SINH VẬT LỚP 10 (CHƯƠNG
TRÌNH CHUẨN) TRÊN PHẦN MỀM M.POWER POINT
2.1. Nguyên tắc thiết kế câu hỏi TNKQ có phản hồi củng cố kiến thức
Trong quá trình thiết kế, chúng tôi luôn bám sát những nguyên tắc sau:
- Bám sát mục tiêu dạy học: trên cơ sở xác định mục tiêu bài, từ đó xây dựng
hệ thống câu hỏi TNKQ có phản hồi, các câu hỏi phải hướng vào kiến thức cơ
bản, kiến thức mấu chốt của bài giảng cũng như trong chương trình.
- Câu hỏi đặt ra phải chính xác, rõ ràng, giúp học sinh nhanh chóng nắm được
và trả lời được một cách nhanh nhất.
- Câu hỏi đưa ra phải phù hợp với trình độ học sinh không nên đưa ra câu hỏi
quá dễ mà cũng không khó quá.
- Phải phát huy được tính tích cực của học sinh, gây được hứng thú học tập,
kích thích tính tích cực chủ động, sáng tạo của học sinh.
- Đảm bảo tính thẩm mĩ và dễ sử dụng: hệ thống câu hỏi TNKQ xây dựng trên
phần mềm M.PowerPoint đòi hỏi phải đảm bảo giao diện đẹp, hợp lí, hạn chế
số slide câu hỏi mỗi bài, dễ thao tác sử dụng.
2.2. Yêu cầu sư phạm của câu hỏi TNKQ có phản hồi
- Câu dẫn phải có nội dung ngắn gọn, rõ ràng, lời văn sáng sủa, phải diễn đạt
rõ ràng một vấn đề.
- Câu chọn cũng phải rõ ràng dễ hiểu, phải có cùng loại quan hệ với câu dẫn
và chúng phải phù hợp về mặt ngữ pháp với câu dẫn.
2.3. Quy trình thiết kế câu hỏi TNKQ có phản hồi
Thiết kế TNKQ phản hồi trên phần mềm M.PowerPoint tiến hành qua 2
giai đoạn:
- Giai đoạn 1. Biên soạn nội dung TNKQ có phản hồi trên giấy.
Giai đoạn này gồm 3 bước:
Bước 1: Xác định mục tiêu bài, chương, phần.
Bước 2: Xác định nội dung trọng tâm bài học
Xác định nội dung trọng tâm để từ đó tìm câu hỏi TNKQ có phản hồi
thích hợp thể hiện được nội dung trọng tâm.
Bước 3: Viết và chỉnh sửa câu hỏi TNKQ có phản hồi.
- Giai đoạn 2. Thiết kế trên phần mềm M.PowerPoint (Sử dụng phần mềm tin
học để nhập thông tin về câu hỏi TNKQ có phản hồi).
Giai đoạn này gồm 4 bước như sau:
Hµ Thuú Linh
15
K33A - Sinh
Kho¸ luËn tèt nghiÖp
Trêng §HSP Hµ Néi 2
Bước 1: Khởi động M.PowerPoint
Bước 2: Thiết lập ban đầu
Mặc định PowerPoint không cho phép chạy các macro vì các lý do về
bảo mật. Vì vậy, trước khi làm việc với VBA trong M.PowerPoint ta thường
thiết lập lại chế độ bảo mật như sau.
những hoạt động sẽ diễn ra của đối tượng khi bị tác động chẳng hạn như khi
click chuột vào sẽ xuất hiện thông báo (ta sẽ tạo ra tương tác bằng chức năng
này). Những tác động vào đối tượng như click chuột, rê chuột qua… gọi là
các sự kiện.
Một số dạng đối tượng hay sử dụng khi làm việc với VBA
Bước 3.1. Nhập dữ liệu vào bảng SPREADSHEET (SPS)
Sử sụng bảng SPS để lưu các câu hỏi TNKQ. Mỗi dòng là các nội
dung liên quan đến câu hỏi của dòng đó. Số thứ tự của câu hỏi cũng
Hµ Thuú Linh
17
K33A - Sinh
Kho¸ luËn tèt nghiÖp
Trêng §HSP Hµ Néi 2
chính là số dòng tương ứng. Mặc định tối đa của bảng SPS gồm 100
dòng, tương ứng với 100 câu hỏi.
Ở đây, tiến hành tạo mẫu TNKQ 4 lựa chọn, mỗi phương án trả
lời sẽ đi kèm với lời nhận xét, giải thích liên quan.
Cách tạo khung bảng chứa dữ liệu
Trong menu Control Box chọn More Controls Microsoft Office
Spreadsheet 11.0.
Sau khi chọn, con trỏ xuất hiện dấu cộng, click chọn vào một vị trí và vẽ
- Cột G chứa nhận xét về phương án trả lời thứ hai.
- Cột H chứa nhận xét về phương án trả lời thứ ba.
- Cột I chứa nhận xét về phương án trả lời thứ tư.
- Cột J chứa các giải thích về phương án trả lời thứ nhất.
- Cột K chứa các giải thích về phương án trả lời thứ hai.
- Cột L chứa các giải thích về phương án trả lời thứ ba.
- Cột M chứa các giải thích về phương án trả lời thứ tư.
Bước 3.2. Thiết kế slide câu hỏi
Hµ Thuú Linh
19
K33A - Sinh
Kho¸ luËn tèt nghiÖp
Trêng §HSP Hµ Néi 2
Tạo 2 Text box lần lượt có nội dung là Câu hỏi và Nhận xét ở vị trí sau:
Tạo nhãn cho số thứ tự câu hỏi
Dùng công cụ nhãn (Label – hình chữ
A) trên thanh công cụ Control Box để tạo
khung chứa số thứ tự câu hỏi. Con trỏ chuột
sẽ đổi thành dấu cộng. Di chuyển đến vị trí
thích hợp, nhấn trái chuột và vẽ một khung
nhỏ. Khi đó, nhãn sẽ xuất hiện.