BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
Trần Thu Thảo
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
Thành phố Hồ Chí Minh – 2012
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
Trần Thu Thảo
Chuyên ngành : Lí luận và phương pháp dạy học môn Hoá học
Mã số
:
60.14.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS . TS. LÊ VĂN NĂM
Thành phố Hồ Chí Minh – 2012
Lời cảm ơn
Luận văn được hoàn thành vào tháng 8 năm 2012. Để hoàn thành được luận
1.1.3. Phương pháp trắc nghiệm trong dạy học ................................................ 20
1.1.4. TNKQ nhiều lựa chọn ........................................................................... 22
1.2. Bài tập hóa học ................................................................................................... 24
1.2.1. Khái niệm ............................................................................................... 24
1.2.2. Tác dụng của bài tập hóa học ................................................................. 24
1.2.3. Phân loại bài tập hóa học ...................................................................... 25
1.2.4. Xây dựng bài tập hóa học mới ............................................................... 25
1.2.5. Những chú ý khi ra bài tập .................................................................... 26
1.3. Một số phương pháp giải nhanh các bài tập hóa học hữu cơ ............................. 27
1.3.1. Phương pháp bảo toàn khối lượng, bảo toàn nguyên tố ......................... 27
1.3.2. Phương pháp trị số trung bình ................................................................ 27
1.3.3. Phương pháp tăng giảm khối lượng ....................................................... 28
1.3.4. Phương pháp đường chéo ....................................................................... 28
1.3.5. Phương pháp chuỗi ................................................................................. 29
1.4. Vài nét về kỳ thi tuyển sinh đại học và cao đẳng ............................................... 30
1.4.1. Mục đích, thời gian tổ chức thi .............................................................. 30
1.4.2. Hình thức thi ........................................................................................... 30
1.4.3. Những lý do chưa thể bỏ kỳ thi đại học ................................................. 31
1.5. Thực trạng việc sử dụng bài tập hoá học có PPGN trong ôn thi ĐH, CĐ ở các
trường phổ thông hiện nay ........................................................................................ 34
1.5.1. Mục đích và phương pháp điều tra ......................................................... 34
1.5.2. Kết quả điều tra ...................................................................................... 35
Tiểu kết chương 1...................................................................................................... 38
Chương 2. TUYỂN CHỌN, XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG CÂU HỎI
TNKQ CÓ PPGN PHẦN HCHC CÓ NHÓM CHỨC DÙNG ĐỂ ÔN THI ĐẠI
HỌC, CAO ĐẲNG ................................................................................................... 39
2.1. Tổng quan về phần HCHC có nhóm chức ở THPT ........................................... 39
2.2. Bài tập hóa học có phương pháp giải nhanh ...................................................... 42
2.7.4. Những điều HS ôn thi ĐH, CĐ môn hoá học cần lưu ý ....................... 140
2.7.5. Những lưu ý khi dạy cho HS các PPGN để giải bài tập ....................... 143
Tiểu kết chương 2.................................................................................................... 143
Chương 3. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM ................................................................ 145
3.1. Mục đích thực nghiệm ..................................................................................... 145
3.2. Thời gian và đối tượng thực nghiệm ................................................................ 145
3.3.1. Thời gian............................................................................................... 145
3.3.2. Đối tượng .............................................................................................. 145
3.5. Kết quả thực nghiệm ........................................................................................ 148
Tiểu kết chương 3.................................................................................................... 156
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ................................................................................. 158
TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................... 166
PHỤ LỤC ................................................................................................................ 169
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết đầy đủ
Cao đẳng
Chữ viết tắt
CĐ
Công thức phân tử
CTPT
Bài tập hóa học
Học sinh
HS
Kiểm tra đánh giá
KT-ĐG
Nhà xuất bản
Nxb
Phương pháp giải nhanh
PPGN
Sách giáo khoa
SGK
Thành phố Hồ Chí Minh
Tp.HCM
Thực nghiệm
TN
Trắc nghiệm khách quan
Bảng 3.5. Bảng điểm bài kiểm tra số 2 ................................................................... 129
Bảng 3.6. Phân phối tần số, tần suất và tần suất luỹ tích của bài kiểm tra số 2 ...... 130
Bảng 3.7. Xếp loại HS sau bài kiểm tra số 2 .......................................................... 131
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1. Cấu trúc và chức năng của kiểm tra...............................................................10
Hình 1.2. Vị trí của kiểm tra, đánh giá trong quá trình dạy học ................................... 10
Hình 3.1. Đồ thị đường luỹ tích điểm bài kiểm tra số 1 ............................................. 127
Hình 3.2. Biểu đồ xếp loại HS sau bài kiểm tra số 1 ................................................. 128
Hình 3.3. Đồ thị đường luỹ tích điểm bài kiểm tra số 2 ............................................ 130
Hình 3.4. Biểu đồ xếp loại HS sau bài kiểm tra số 2 .................................................. 131
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Để việc dạy học đạt kết quả tốt, người giáo viên với tư cách là người hướng
dẫn, tổ chức, chỉ đạo quá trình dạy học phải sử dụng nhiều phương pháp, hình thức
khác nhau để giúp học sinh chiếm lĩnh tri thức. Trong đó, sử dụng bài tập hóa học là
một phương pháp dạy học quan trọng, có tác dụng lớn trong việc giáo dục, rèn
luyện và phát triển năng lực học tập cho học sinh, giúp học sinh củng cố, hệ thống
hóa kiến thức đã học, vận dụng kiến thức để giải đáp những vấn đề liên quan đến
đời sống.
Bên cạnh đó, kiểm tra - đánh giá cũng là một khâu quan trọng không thể
thiếu trong quá trình dạy học. Ở trường phổ thông, loại trắc nghiệm tự luận
(TNTL) đã rất quen thuộc. Trong đổi mới giáo dục, chúng ta đã đưa trắc nghiệm
khách quan (TNKQ) vào quá trình dạy học. Mỗi loại TNTL hay TNKQ đều có ưu,
nhược điểm riêng. Để việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh được
khách quan, công bằng, không phụ thuộc vào chủ quan của người chấm, từ năm
nhóm chức dùng để ôn thi đại học, cao đẳng làm tư liệu cho GV và HS, góp phần
phát triển tư duy, rèn kỹ năng làm bài nhanh để nâng cao kết quả thi tuyển sinh vào
đại học, cao đẳng, đồng thời nâng cao chất lượng dạy học hóa học ở trường THPT.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu tổng quan về các cơ sở lí luận của đề tài nghiên cứu
- Bài tập hóa học
- Các phương pháp giải nhanh bài tập hóa học hữu cơ.
- Các tài liệu về trắc nghiệm (TNTL và TNKQ).
Nghiên cứu các vấn đề về câu hỏi TNKQ nhiều lựa chọn có PPGN hóa học
hữu cơ.
Tuyển chọn, xây dựng và sử dụng hệ thống câu hỏi TNKQ có PPGN phần
hợp chất hữu cơ có nhóm chức dùng để ôn thi đại học, cao đẳng cho học
sinh.
Tiến hành thực nghiệm sư phạm : Đánh giá hiệu quả của hệ thống câu hỏi
TNKQ nhiều lựa chọn có PPGN phần hợp chất hữu cơ có nhóm chức.
Một số đề xuất và giải pháp nhằm đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra
đánh giá kết quả học tập.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Quá trình dạy học môn hóa học ở trường THPT.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Việc tuyển chọn, xây dựng và sử dụng hệ thống câu hỏi TNKQ có PPGN
phần hợp chất hữu cơ có nhóm chức dùng để ôn thi đại học, cao đẳng.
4. Phạm vi nghiên cứu
- Nội dung : Các vấn đề về câu hỏi TNKQ nhiều lựa chọn có PPGN hóa học
hữu cơ; tuyển chọn, xây dựng và sử dụng hệ thống câu hỏi TNKQ có PPGN phần
hợp chất hữu cơ có nhóm chức dùng để ôn thi đại học, cao đẳng.
- Địa bàn nghiên cứu : Một số trường THPT tại TP Hồ Chí Minh.
7. Những đóng góp mới của đề tài
- Bước đầu nghiên cứu về BTHH có phương pháp giải nhanh: Định nghĩa,
các đặc điểm, tác dụng và hướng giải một số dạng BT có phương pháp giải nhanh;
các căn cứ để xây dựng và giải; đề xuất hướng sử dụng hiệu quả hệ thống câu hỏi
TNKQ có PPGN trong dạy học và ôn thi ĐH, CĐ.
- Tuyển chọn, xây dựng và sử dụng hệ thống câu hỏi TNKQ có PPGN phần
hợp chất hữu cơ có nhóm chức dùng để ôn thi ĐH, CĐ.
Trong các nội dung trên, phần mà đề tài đã thực hiện khá thành công là phần
nghiên cứu lý luận về BTHH có PPGN và hướng sử dụng hiệu quả hệ thống câu hỏi
TNKQ trong dạy học và ôn thi ĐH, CĐ.
Chương 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.1. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Theo xu hướng đổi mới kiểm tra thi cử theo hình thức TNKQ, hiện nay trên
tất cả các nhà sách trên toàn quốc đã xuất hiện rất nhiều sách tham khảo viết về
phương pháp giải nhanh bài tập trắc nghiệm đối với các môn có thi TNKQ. Riêng
môn hóa học, hiện nay có rất nhiều phương pháp giải nhanh bài tập, việc giáo viên
dạy cho học sinh các cách giải nhanh và học sinh áp dụng những cách giải này để
hoàn thành các bài thi dưới dạng TNKQ trong một thời gian ngắn là một điều tất
yếu và cần thiết. Do đó việc nghiên cứu và vận dụng các phương pháp giải nhanh
bài toán hóa học từ trước đến nay đã có nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu. Chúng
tôi xin nêu một vài nghiên cứu gần đây có liên quan đến các phương pháp giải
nhanh bài toán hóa học:
- Nguyễn Đức Chính (2006), Biên soạn các bài toán hóa học hữu cơ có
phương pháp giải nhanh để làm câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn,
Luận văn thạc sĩ, ĐHSP Hà Nội.
- Nguyễn Thị Ngọc Hải (2009), Xây dựng hệ thống câu hỏi TNKQ chất lượng
trình dựa trên những mục tiêu đã xác định trước.
Kiểm tra gồm ba chức năng thống nhất với nhau, bổ sung cho nhau và thâm
nhập vào nhau.
- Chức năng phát hiện, điều chỉnh.
- Chức năng củng cố, phát triển trí tuệ của HS.
- Chức năng giáo dục.
Về lí luận, kiểm tra có vai trò liên hệ nghịch trong quá trình dạy học. Kiểm tra
biết những thông tin, kết quả về quá trình dạy của thầy và quá trình học của trò, từ
đó có quyết định cho sự điều khiển tối ưu của cả thầy lẫn trò. HS sẽ học tốt hơn nếu
thường xuyên được kiểm tra-đánh giá một cách nghiêm túc, công bằng, với kĩ thuật
cao.
Đánh giá là quá trình hình thành những nhận định, phán đoán về kết quả của
công việc trên cơ sở các thông tin thu được và so sánh, đối chiếu với các mục tiêu
đưa ra từ trước. Từ đó đề xuất những quyết định thích hợp để cải thiện thực trạng,
điều chỉnh nâng cao chất lượng và hiệu quả công việc. Ở khái niệm này, đánh giá
không đơn thuần là sự ghi nhận thực trạng mà còn là đề xuất những quyết định làm
thay đổi thực trạng. Vì thế, đánh giá đi liền với kiểm tra được xem là một khâu rất
quan trọng, đan xen với khâu lập kế hoạch và khâu triển khai công việc.
1.2.1.2. Chức năng của kiểm tra đánh giá
Kiểm tra gồm 3 chức năng bộ phận liên kêt thống nhất với nhau đó là: đánh
giá, phát hiện lệch lạc và điều chỉnh.
Phát
hiện
lệch
lạc
Đánh
1.1.2. Đổi mới việc kiểm tra - đánh giá
Phải xác định rằng một trong những nguyên nhân làm cho chất lượng dạy và
học chưa đáp ứng được yêu cầu của thực tiễn là do kiểm tra và đánh giá chưa được
hoàn chỉnh. Vì vậy, “việc xây dựng và hoàn chỉnh các phương pháp kiểm tra đánh
giá kết quả học tập ở trường phổ thông đến nay vẫn là một trong những vấn đề quan
trọng nhất” [17, tr. 289].
Kiểm tra đánh giá trong quá trình dạy học là một công việc rất phức tạp và rất
cần thiết. Quá trình đó, nếu được tiến hành một cách khoa học sẽ có ý nghĩa rất lớn
trong việc điều khiển hoạt động dạy học, có tác dụng rất lớn trong việc lĩnh hội,
củng cố tri thức, kỹ năng, kỹ xảo phát triển trí tuệ cho học sinh. Vì vậy phải đổi
mới cách thức kiểm tra đánh giá, sử dụng kỹ thuật tiên tiến, có tính khách quan và
độ tin cậy cao. Định hướng đó được thể hiện ở các vấn đề sau:
- Về nội dung kiểm tra đánh giá: phải kiểm tra đánh giá theo mục tiêu của môn
học, đồng thời phải đánh giá theo các bậc nhận thức, các bậc năng lực tư duy và các
bậc kĩ năng kĩ xảo mà môn học phải dự kiến người học phải đạt được.
- Về phương pháp kiểm tra đánh giá: cần áp dụng nhiều phương pháp khác
nhau (viết, vấn đáp, trắc nghiệm khách quan, bài tập lớn, tiểu luận, luận văn...)
- Cần dựa vào chuẩn kiến thức các môn học trong chương trình đào tạo đã
được xây dựng thông qua chương trình chi tiết và ngân hàng câu hỏi TNKQ cho tất
cả các môn học và quy định dùng chung cho hệ thống giáo dục phổ thông, đại học...
- Tổ chức kiểm định chất lượng theo thang bậc chất lượng.
Thực tế cho thấy những năm gần đây Bộ giáo dục và Đào tạo đã từng bước đổi
mới công tác kiểm tra đánh giá nhằm đánh giá cao năng lực tư duy sáng tạo, khả
năng giải quyết vấn đề của thực tiễn cuộc sống có liên quan đến hóa học. Một trong
những phương hướng cải tiến có hiệu quả hiện nay là kết hợp các phương pháp
đánh giá truyền thống và từng bước áp dụng phương pháp trắc nghiệm khách quan
vào tất cả môn học ở các cấp học và ở cả các kỳ thi : tốt nghiệp, tuyển sinh... nhằm
ứng dụng công nghệ thông tin trong các khâu đánh giá kết quả học tập hóa học của
Trắc nghiệm khách quan
- Học sinh tự lựa chọn câu trả lời và cách - Học sinh phải chọn một trong những
câu trả lời đã cho.
diễn đạt.
- Số câu hỏi ít, nhưng tổng quát.
- Số câu hỏi nhiều và có tính chuyên
- Học sinh mất nhiều thời gian để suy biệt.
nghĩ và viết .
- Học sinh mất nhiều thời gian để đọc
- Chất lượng đánh giá ít chính xác, phụ và suy nghĩ.
thuộc người chấm.
- Chất lượng đánh giá khách quan hơn
(máy chấm).
- Đề thi không phủ kín chương trình
- Dễ soạn, khó chấm, chấm lâu hơn.
- Đề thi phủ kín chương trình.
- Khó soạn, dễ chấm, chấm nhanh hơn.
Từ bảng so sánh có thể thấy sự khác nhau quan trọng giữa hai phương pháp là
tính khách quan. Đối với hình thức tự luận, kết quả chấm phụ thuộc vào người
chấm, do đó rất khó công bằng, chính xác. Với trắc nghiệm khách quan, chất lượng
đánh giá khách quan hơn do đã ứng dụng công nghệ thông tin vào chấm bài. Đây
chính là ưu điểm lớn nhất của phương pháp này.
Các chuyên gia về đánh giá cho rằng phương pháp tự luận nên dùng trong
những trường hợp sau:
- Chấm bài nhanh, chính xác khách quan.
- Phản hồi nhanh kết quả học tập của học sinh giúp học sinh điều chỉnh được
hoạt động học.
- Kiểm tra được nhiều kiến thức trong thời gian ngắn, chống học tủ.
- Có thể đo được khả năng tư duy khác nhau.
- Rèn luyện các kỹ năng: dự đoán, lựa chọn phương án giải quyết.
- Ít tốn công chấm bài, khách quan trong chấm thi do áp dụng được công nghệ
thông tin trong chấm và phân tích kết quả.
1.1.4.3. Nhược điểm
- Không đánh giá được trình độ diễn đạt, lập luận của học sinh.
- Mất nhiều thời gian biên soạn đề.
- Có yếu tố may rủi trong làm bài do thí sinh có thể tự chọn phương án.
1.1.4.3. Những lưu ý khi soạn câu TNKQ nhiều lựa chọn
- Câu hỏi loại này có thể dùng thẩm định trí năng ở mức biết, khả năng vận
dụng, phân tích, tổng hợp ngay cả khi khả năng phán đoán cao hơn. Vì vậy, khi viết
câu này cần lưu ý:
+ Câu dẫn phải có nội dung ngắn gọn, rõ ràng, lời văn sáng sủa, phải diễn đạt rõ
ràng một vấn đề. Tránh dùng các từ phủ định, nếu không tránh được thì cần phải
được nhấn mạnh để học sinh không bị nhầm. Câu dẫn phải là câu trọn vẹn để học
sinh hiểu được mình đang hỏi vấn đề gì.
+ Các lựa chọn cũng phải rõ ràng, dễ hiểu và phải có cùng loại quan hệ với câu
dẫn, phù hợp về mặt ngữ pháp với câu dẫn.
+ Các câu nhiễu phải có tác dụng gây nhiễu với các học sinh có năng lực tốt và
tác động thu hút học sinh kém.
+ Nên có 4-5 phương án để chọn cho mỗi câu hỏi. Nếu số phương án trả lời ít
hơn thì khả năng đoán mò, may rủi sẽ tăng lên. Nhưng nếu có quá nhiều phương án
để chọn thì giáo viên khó soạn và học sinh mất nhiều thời gian để đọc.
- Dựa vào mức độ kiến thức: Có dạng bài tập cơ bản hay tổng hợp.
- Dựa vào tính chất của bài tập: Có bài tập định tính hay định lượng.
- Dựa vào mục đích dạy học: Có dạng bài ôn tập, luyện tập, kiểm tra.
- Dựa vào cách tiến hành trả lời: Có dạng TNKQ hay tự luận.
- Dựa vào kỹ năng, phương pháp giải bài tập: Có dạng bài tập lập công thức,
tính khối lượng, thể tích các chất, hiệu suất phản ứng, nhận biết...
1.2.4. Xây dựng bài tập hóa học mới [3], [7], [17]
1.2.4.1. Xây dựng BTHH theo các xu hướng hiện nay
- Loại những bài toán nghèo nàn về nội dung hóa học, nặng về thuật toán
học.
- Loại những bài tập giả định rắc rối xa rời thực tiễn hóa học.
- Xây dựng theo các mẫu bài tập sẵn có hoặc tương tự.
- Tăng cường sử dụng bài tập TNKQ.
- Tăng cường sử dụng bài tập thực nghiệm.
- Xây dựng bài tập để phát triển tư duy, năng lực phát hiện và giải quyết vấn
đề.
- Đa dạng hóa các loại hình bài tập như bằng hình vẽ, sơ đồ, lắp rắp dụng cụ.
- Xây dụng bài tập có nội dung hóa học phong phú, sâu sắc, phần tính toán
đơn giản nhẹ nhàng.
- Xây dựng và tăng cường sử dụng bài tập định lượng.