TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG
KHOA KỸ THUẬT – CÔNG NGHỆ - MÔI TRƯỜNG
FÍG
DƯƠNG THANH TÙNG
KHẢO SÁT VÀ ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG THU
HỒI, TÁI CHẾ, PHẾ PHẨM PHỤ PHẨM
TẠI XÍ NGHIỆP CHẾ BIẾN THUỶ SẢN VIỆT AN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
An Giang, 05/2011
TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG
KHOA KỸ THUẬT – CÔNG NGHỆ - MÔI TRƯỜNG
FÍG
DƯƠNG THANH TÙNG
KHẢO SÁT VÀ ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG THU
HỒI, TÁI CHẾ, PHẾ PHẨM PHỤ PHẨM
TẠI XÍ NGHIỆP CHẾ BIẾN THUỶ SẢN VIỆT AN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
GVHD: Ths. Đinh Thị Việt Huỳnh
Ths. Kiều Đỗ Minh Luân
...........................................................................................................
...........................................................................................................
...........................................................................................................
...........................................................................................................
...........................................................................................................
...........................................................................................................
Long Xuyên, ngày …. tháng …. năm ….
GVHD1
Ths. Đinh Thị Việt Huỳnh
XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
...........................................................................................................
...........................................................................................................
...........................................................................................................
...........................................................................................................
...........................................................................................................
...........................................................................................................
...........................................................................................................
...........................................................................................................
...........................................................................................................
Long Xuyên, ngày …. tháng …. năm ….
GVHD2
Ths. Đinh Thị Việt Huỳnh
TÓM TẮT ĐỀ TÀI
Hình 4.16. Phụ phẩm rơi xuống máng, nền sàn ..................................................... 53
Hình 4.17. Máy hút trục vít.................................................................................... 53
Hình 4.18. Nước thải lẫn phụ phẩm phế phẩm ...................................................... 55
Hình 4.19. Phụ phẩm được thu gom ...................................................................... 56
Trang
Hình 4.20. Máu rỉ từ xe phụ phẩm xương đầu....................................................... 57
Hình 4.21. Sơ đồ quy trình xử lý nước thải thu hồi biogas được đề xuất ............. 64
DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 2.1. Các thành phần của khí biogas ...........................................................16
Bảng 4.1. Các thông số và nồng độ ô nhiễm trung bình từ các nhà máy chế
biến thủy sản cá tra, basa trên địa bàn tỉnh An Giang..........................................44
Bảng 4.2. Kết quả giám sát các thông số ô nhiễm tại
Xí nghiệp An Thịnh (10/2009) ............................................................................46
Bảng 4.3. Kết quả giám sát các thông số ô nhiễm tại
Xí nghiệp An Thịnh (03/2010) ............................................................................47
MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU .............................................................................1
CHƯƠNG 2: LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU ........................................................3
2.1. Sản xuất sạch hơn và khả năng ứng dụng sản xuất sạch hơn trong ngành
chế biến thủy sản ................................................................................................3
2.1.1. Khái niệm sản xuất sạch hơn ...........................................................3
2.1.2. Mục tiêu của sản xuất sạch hơn .......................................................3
2.1.3. Các công cụ kiểm toán trong sản xuất sạch hơn ..............................3
4.1.1. Vị trí địa lí của xí nghiệp ...............................................................31
4.1.2. Quy mô của xí nghiệp ....................................................................31
4.1.3. Công suất hoạt động của xí nghiệp ................................................32
4.1.4. Tổ chức quản lý .............................................................................33
4.1.5. Tình hình chế biến cá tra và basa trên địa bàn tỉnh An Giang .......34
4.2. Hiện trạng về phế phụ phẩm và chất thải tại An Thịnh (Việt An) ............37
4.2.1. Quy trình chế biến cá fillet đông lạnh ...........................................37
4.2.2. Vấn đề ô nhiễm nước thải sản xuất tại xí nghiệp An Thịnh ..........43
4.2.3. Vấn đề ô nhiễm từ phụ phẩm .........................................................48
4.2.4. Những loại phụ phẩm phát sinh và quá trình thu gom tại xí nghiệp
An Thịnh ..................................................................................................49
4.3. Những hạn chế và khả năng thu hồi, tái chế phế phẩm, phụ phẩm và chất
thải tại An Thịnh – Việt An theo hướng tiếp cận SXSH và sản xuất năng lượng
tái tạo ................................................................................................................54
4.3.1. Tại bộ phận lạng da ........................................................................54
4.3.2. Tại khu vực sửa cá .........................................................................55
4.3.3. Tại bãi đậu xe thu gom phụ phẩm .................................................56
4.3.4. Triển vọng và khả năng thu hồi, tái chế phế phẩm, phụ phẩm tại xí
nghiệp An Thịnh ......................................................................................57
Trang
4.4. Giải pháp hoàn thiện quá trình thu hồi phế phẩm, phụ phẩm theo hướng
tiếp cận SXSH và sản xuất năng lượng tái tạo .................................................61
4.4.1. Tại bộ phận lạng da ........................................................................62
4.4.2. Tại khu vực sửa cá .........................................................................62
4.4.3. Tại hệ thống xử lý nước thải ..........................................................63
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................67
5.1. Kết luận .....................................................................................................67
5.2. Kiến nghị ...................................................................................................68
thị trường thế giới có tính cạnh tranh rất khốc liệt, trong đó góp phần tạo cho
giá thành sản phẩm tăng cao, chính vì việc xử lý môi trường mà các doanh
nghiệp đã bỏ ra một khoản chi phí để xử lý các chất thải phát sinh trong quá
trình sản xuất, khoản chi phí này cứ mãi tăng làm đau đầu ban lãnh đạo của
một doanh nghiệp trong quá trình giải quyết tài chính.
Ngành thuỷ sản là ngành mang lại rất nhiều lợi nhuận cho các doanh
nghiệp và đã trở thành ngành kinh tế mũi nhọn ở đồng bằng sông Cửu Long,
trong đó có An Giang. An Giang có điều kiện tự nhiên vô cùng thuận lợi để
phát triển thuỷ sản.
Hiện nay trên địa bàn tỉnh An Giang có khoảng 18 nhà máy chế biến thuỷ
sản đang hoạt động với các mặt hàng chủ yếu là từ cá tra và cá basa. Tuy
nhiên, trong các công đoạn sản xuất để tạo nên các sản phẩm của các nhà máy
GVHD: ThS. Đinh Thị Việt Huỳnh & ThS. Kiều Đỗ Minh Luân
SVTH: Dương Thanh Tùng
1
Đề cương luận văn tốt nghiệp
Lớp DH8MT
thuỷ sản đã cho ra một lượng lớn các phụ phẩm và phế phẩm, gây ra không ít
khó khăn cho các doanh nghiệp cũng như ban lãnh đạo, nếu như không có
biện pháp quản lý, xử lý hiệu quả sẽ gây ra ảnh hưởng đến sức khoẻ của công
nhân trong nhà máy rộng hơn là cộng đồng dân cư xung quanh.
Với những khó khăn vướng mắc như thế thì các doanh nghiệp đã sớm tìm
ra được giải pháp đó là thu hồi và tái chế những phụ phẩm và phế phẩm nhằm
tạo ra sản phẩm mới, góp phần tăng giá trị cho sản phẩm, tiết kiệm được
nguyên vật liệu trong qui trình sản xuất, giảm chi phí sản xuất, giảm thiểu chất
Trong một khoảng thời gian được tiến hành áp dụng, SXSH được hiểu đơn
giản là một quá trình sản xuất sử dụng nguồn nguyên liệu đầu vào ngày càng ít
hơn và thân thiện với môi trường hơn. Đồng thời phải đạt được hiệu quả cao
về số lượng lẫn chất lượng và chất thải được tái chế, tái sử dụng một cách tối
đa (Sở KHCNMT TP.HCM, 2001).
2.1.2. Mục tiêu của SXSH
− Bảo toàn nguyên liệu và năng lượng sử dụng trong quá trình sản xuất
− Giảm độc tính của chất thải và phát thải tại nguồn
− Giảm kinh phí xử lý cuối đường ống
− Mang lại nhiều lợi ích kinh tế cho chủ đầu tư
2.1.3. Các công cụ kiểm toán trong SXSH
Kiểm toán chất thải: nghiên cứu các giải pháp giảm thiểu chất thải gồm xử
lý, phòng ngừa phát sinh chất thải. Trong đó phòng ngừa mang tính tích cực
chủ động (Cục Môi trường, 1999).
2.1.4. Lợi ích và động cơ thúc đẩy thực hiện sản xuất sạch hơn
Lợi ích về kinh tế
Đối với các lợi ích về kinh tế, các giải pháp SXSH có thể làm tăng hiệu
quả sản xuất thông qua việc sử dụng nguyên vật liệu và năng lượng một cách
hợp lý hơn, góp phần làm giảm các chi phí đầu vào dẫn đến giảm giá thành
sản phẩm…
Ngày nay, những qui định về quản lý, xử lý chất thải nói riêng và bảo vệ
môi trường của hầu hết các quốc gia trên thế giới ngày càng trở nên nghiêm
GVHD: ThS. Đinh Thị Việt Huỳnh & ThS. Kiều Đỗ Minh Luân
SVTH: Dương Thanh Tùng
3
Đề cương luận văn tốt nghiệp
Lợi ích về xã hội
Một báo cáo thông tin đại chúng bất lợi ngay lập tức có thể làm tổn hại đến
uy tín của một đơn vị sản xuất kinh doanh. Cách tiếp cận chủ động tích cực
với môi trường như cách tiếp cận đạt được thông qua SXSH sẽ giúp đơn vị tạo
được lòng tin trong cộng đồng, hình ảnh đơn vị sẽ tốt đẹp và uy tín hơn. Ngoài
ra, môi trường làm việc cũng là một trong những động cơ thúc đẩy thực hiện
SXSH. Có thể nói, SXSH liên quan chặt chẽ đối với sức khỏe và an toàn lao
động tại các đơn vị sản xuất kinh doanh. Công nhân công nghiệp ngày nay
GVHD: ThS. Đinh Thị Việt Huỳnh & ThS. Kiều Đỗ Minh Luân
SVTH: Dương Thanh Tùng
4
Đề cương luận văn tốt nghiệp
Lớp DH8MT
nhận thức rõ ràng hơn bao giờ hết về quyền lợi của họ được làm việc trong
môi trường trong sạch và an toàn. Trong khi đó, việc áp dụng SXSH có thể
giúp cải thiện điều kiện làm việc và giảm bớt tai nạn nơi làm việc, ngăn chặn
việc xuất hiện các bệnh nghề nghiệp… Bằng cách bảo đảm các quyền lợi
thông qua SXSH như đã nói ở trên, các đơn vị sản xuất kinh doanh có thể thúc
đẩy động cơ thực hiện SXSH của công nhân, giáo dục họ quan tâm đến kiểm
soát chất thải… Đây có thể được xem là điều kiện tốt để tạo lợi thế cạnh tranh
trên thị trường của đơn vị.
Các lợi ích về sử dụng năng lượng hiệu quả
Hiện nay, vấn đề năng lượng và sử dụng năng lượng hiệu quả, tiết kiệm là
những vấn đề được quan tâm hàng đầu của hầu hết các quốc gia trên thế giới,
do nguồn năng lượng sơ cấp (các nhiên liệu hóa thạch) ngày càng trở nên cạn
Lớp DH8MT
lãnh đạo các đơn vị tại doanh nghiệp và thói quen của công nhân cũng cần
được thay đổi.
Việc kiểm soát quá trình tốt hơn là để đảm bảo các điều kiện sản xuất được
tối ưu hơn về mặt tiêu thụ nguyên liệu, năng lượng, vận hành sản xuất và quản
lý chất thải. Các thông số của quá trình sản xuất như nhiệt độ, thời gian, áp
suất, tốc độ… cần được giám sát và duy trì càng gần với điều kiện tối ưu càng
tốt. Cũng như quản lí nội quy tốt hơn, kiểm soát quá trình tốt hơn đòi hỏi có sự
quan tâm của ban lãnh đạo cũng như việc giám sát ngày một hoàn chỉnh hơn.
2.1.6. Các bước thực hiện sản xuất sạch hơn
Khởi động
Thành lập nhóm đánh giá SXSH và nhóm này làm việc theo nguyên tắc tập
thể. Trên cơ sở đó, tiến hành liệt kê các bước công nghệ (bao gồm liệt kê các
công đoạn và quá trình sản xuất, xác định đầu vào, đầu ra) để có tổng quan,
khái quát chung về toàn bộ hoạt động sản xuất của đơn vị và tạo cơ sở cho
việc lựa chọn các công đoạn có khả năng gây lãng phí.
Phân tích công đoạn
Xác định sơ đồ công nghệ chi tiết, bao gồm đầy đủ các đầu vào và đầu ra
của từng công đoạn trong quá trình sản xuất được lựa chọn để đánh giá quá
trình SXSH. Trên cơ sở đó thực hiện các nghiên cứu như: kiểm toán chất thải,
kiểm toán năng lượng và cân bằng vật chất nhằm xác định chi phí cho dòng
thải, đồng thời, xác định các nguyên nhân gây thải và gây lãng phí đối với qui
trình sản xuất đã được chọn để đánh giá…
Phát triển các cơ hội SXSH
Dựa trên các kết quả đã thực hiện ở những bước trên, tiến hành phát triển,
liệt kê và mô tả các giải pháp SXSH, có thể làm được. Quá trình đề xuất các
giải pháp SXSH theo trình tự:
Xác định dòng thải -> Phân tích nguyên nhân -> Đề xuất các giải pháp
Để duy trì SXSH cần quan trắc định kì ở cấp doanh nghiệp và quá trình sản
xuất. Báo cáo kết quả SXSH để duy trì cam kết, đồng thời, các kết quả SXSH
cũng cần được báo cáo lại với cấp lãnh đạo và các nhân viên. Tính liên tục của
SXSH có thể sẽ là phần có giá trị trong việc thực hiện chứng nhận hệ thống
quản lí môi trương ISO 14000, (UNEP, 2001).
2.1.7. Tình hình nghiên cứu, áp dụng SXSH tại Việt Nam
• Những chính sách chủ trương cho việc thực hiện SXSH
Năm 1998, Tổ chức Phát triển công nghiệp của Liên Hợp Quốc
(UNIDO) đã giúp Việt Nam thành lập “Trung tâm Sản xuất sạch Việt Nam”
tại Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường, Trường Đại học Bách khoa Hà
Nội trong khuôn khổ một dự án US/VIE/96/063 do Chính phủ Thụy Sỹ tài trợ
thông qua UNIDO, ( />Dự án đã hoàn thành nhiệm vụ phổ biến rộng rãi khái niệm SXSH và xúc
tiến việc áp dụng tiếp cận chủ động phòng ngừa ô nhiễm này vào các doanh
nghiệp công nghiệp ở nước ta. Trung tâm đã triển khai thành công trình diễn
đánh giá SXSH tại trên 300 doanh nghiệp, tạo dựng nên uy tín cho mình trong
các doanh nghiệp đã trực tiếp nhận sự trợ giúp kỹ thuật của trung tâm cũng
như các các bộ phận liên quan và các tổ chức quốc tế tài trợ dự án về môi
trường. Những kết quả đó cũng đã khẳng định sản xuất sạch hơn hoàn toàn có
thể được áp dụng thành công trong công nghiệp ở nước ta và đã mang lại cả
GVHD: ThS. Đinh Thị Việt Huỳnh & ThS. Kiều Đỗ Minh Luân
SVTH: Dương Thanh Tùng
7
Đề cương luận văn tốt nghiệp
Lớp DH8MT
lợi ích về kinh tế và môi trường. Đó thực sự là một công cụ hiệu quả giúp các
dụng liên tục SXSH trong các cơ sở công nghiệp, (Bộ KHCNMT, 2002).
Tại cuộc họp ba bên ngày 5 tháng năm 2010 của dự án ”Đẩy mạnh các
dịch vụ mới về sản xuất sạch hơn ở Việt Nam thông qua Trung tâm Sản xuất
sạch Việt Nam” mang mã số US/VIE/04/064 do Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ
GVHD: ThS. Đinh Thị Việt Huỳnh & ThS. Kiều Đỗ Minh Luân
SVTH: Dương Thanh Tùng
8
Đề cương luận văn tốt nghiệp
Lớp DH8MT
trì, gồm đại diện của các vụ chức năng thuộc các bộ KH&DT, Tài chính, Công
Thương, KH&CN, Ngoại giao, TN&MT, Trường Đại học Bách khoa Hà Nội,
Vịên Khoa học và Công nghệ Môi trường; đại diện UNIDO và đại diện SECO,
Đại sứ quán Thuỵ Sỹ tại Hà Nội đã nhất trí kết thúc dự án này và Phó Hiệu
trưởng Trường Đại học Bách khoa Hà Nội đã trao “Giấy chứng nhận đăng ký
kinh doanh” cho Trung tâm sản xuất sạch Việt Nam có tên giao dịch là công ty
VNCPC, (www.baovinhlong.com.vn).
Với hiệu quả của việc áp dụng sản xuất sạch hơn; ngày 07 tháng 9 năm
2009, Phó Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định số 1419/QĐ - TTg phê
duyệt “Chiến lược sản xuất sạch hơn trong công nghiệp đến năm 2020” với
mục tiêu phổ biến rộng rãi cách tiếp cận sản xuất sạch hơn cho các cơ sở sản
xuất công nghiệp nhằm nâng cao hiệu qủa sản xuất, đồng thời hạn chế mức độ
gây ô nhiễm môi trường cũng như đảm bảo điều kiện làm việc cho công nhân
và môi trường sống cho cộng đồng.
• Các dự án đã được triển khai tại Việt Nam
Dự án “Những chiến lược và cơ chế khuyến khích đầu tư cho SXSH tại các
máy, tư vấn công nghệ và tài chính; đào tạo và hỗ trợ các nhà cung cấp dịch
vụ tư nhân; mở rộng mạng lưới SXSH ở Việt Nam thông qua việc thành lập
một đầu mối ở phía Nam và mở rộng hỗ trợ kỹ thuật tại Lào, Campuchia; xúc
tiến thực hiện các thỏa thuận đa phương về môi trường, (Trung tâm Thông tin
Khoa học Công nghệ quốc gia trích lược, 2004).
Tại Hội thảo"Hiện trạng sử dụng năng lượng và tiềm năng giảm chi phí
năng lượng trong ngành chế biến thủy sản" do Hiệp hội chế biến và xuất khẩu
thủy sản Việt Nam (VASEP) và Tổ chức tài chính quốc tế IFC tổ chức nhằm
sử dụng hiệu quả, tiết kiệm năng lượng trong ngành chế biến thủy sản, (Trung
tâm Nghiên cứu và Phát triển về Tiết kiệm Năng lượng, 2009).
(ENERTEAM).
Các dự án trên đã phần nào giúp các nhà hoạch định chính sách, nhà
quản lý, kỹ thuật cũng như doanh nghiệp Việt Nam có điều kiện tiếp cận với
chiến lược SXSH, góp phần tích cực vào việc bảo vệ môi trường, bảo vệ tài
nguyên thiên nhiên và phát triển bền vững của đất nước.
2.1.8. Khả năng ứng dụng SXSH trong ngành chế biến thủy sản
Đặc điểm của ngành công nghệ chế biến thủy sản là sử dụng một lượng
nước khá lớn (khoảng 70%) với mục đích tiêu thụ trong việc tẩy rửa nền
xưởng và thiết bị. Phần lớn lượng nước có thể tiết kiệm được trong quá trình
này. Ngoài ra, các qui trình sản xuất như: tách ruột, xả đông, làm sạch và rửa
nguyên liệu cũng làm tiêu tốn khá nhiều nước. Bên cạnh đó, các nhà máy chế
biến thủy sản thường thải ra một lượng lớn các chất hữu cơ gây ô nhiễm nguồn
nước. Có thể nói, nước thải, rác thải, năng lượng tiêu thụ và mùi hôi là những
vấn đề rất đáng được quan tâm trong ngành công nghiệp thủy sản Việt Nam,
trong đó đặc biệt là nước thải. Do lượng nước thải được tạo ra rất lớn nên việc
xử lý triệt để là một giải pháp rất tốn kém. Hơn nữa, các nhà máy chế biến
thủy sản Việt Nam đa phần có qui mô vừa và nhỏ nên việc lắp đặt hệ thống xử
lý nước thải thật sự là một trong những khó khăn liên quan đến vấn đề đầu tư
của doanh nghiệp. Vốn đầu tư một hệ thống xử lý nước thải của quá trình chế
biến thủy sản cao, ước tính xây dựng 1m3 nước thải thì kinh phí khoảng 8 - 9
ngành chức năng đã đưa con cá tra đến trên 133 quốc gia và vùng lãnh thổ, giá
cạnh tranh, chất lượng sản phẩm đáp ứng yêu cầu nhiều thị trường. Loại thủy
sản này hiện chiếm tỷ trọng cao trong kim ngạch xuất khẩu thủy sản của Việt
Nam, (Dương Ngọc Minh, 2010).
Năm 2010, diện tích mặt nước nuôi cá tra toàn vùng ĐBSCL khoảng
6.000 ha, dự kiến kim ngạch xuất khẩu trị giá khoảng 1,4 tỉ USD. Đó là chưa
kể giá trị tăng thêm từ phụ phẩm, phế phẩm cá tra tương đương 70% trọng
lượng, mang lại nguồn thu đáng kể ước tính lợi nhuận cao gấp nhiều lần so với
chế biến phi lê xuất khẩu. Hiện hay, có nhiều công ty đã ứng dụng khoa học
vào sản xuất để biến 70% phụ phẩm, phế phẩm cá tra thành các sản phẩm giá
trị gia tăng. Cuối năm 2010, sản phẩm nước mắm từ cá tra ra đời cung cấp cho
thị trường Mỹ, châu Âu và nội địa. Năm 2011, sẽ có dầu ăn, collagen chiết
xuất từ cá tra được xuất khẩu rộng rãi. Ngoài ra, còn nhiều sản phẩm giá trị gia
tăng khác, mang lại nguồn lợi lớn cho doanh nghiệp và người nuôi. Nếu như
xuất khẩu phi lê cá tra lời 1 thì sản xuất hàng giá trị gia tăng từ cá tra có thể lời
đến 10” (Phạm Thị Diệu Hiền, 2010).
Hiện nay, nhiều vùng nuôi cá tra ở ĐBSCL theo mô hình liên kết “4 nhà”
(nhà nông – nhà doanh nghiệp – nhà nước – nhà khoa học) rất được quan tâm.
Các nhà khoa học liên tục nghiên cứu và đưa vào thực tiễn các phương pháp
chế biến sản phẩm giá trị gia tăng từ cá tra. Người nuôi luôn tìm tòi, ứng dụng
GVHD: ThS. Đinh Thị Việt Huỳnh & ThS. Kiều Đỗ Minh Luân
SVTH: Dương Thanh Tùng
11
Đề cương luận văn tốt nghiệp
Lớp DH8MT
Chitosan (là một loại polyme sinh học) chỉ đứng sau cellulose, thành
phần cơ bản của gỗ, là nguyên liệu tự nhiên được tái tạo nhiều nhất. Từ
4.500 kg vỏ tôm có thể sản xuất ra gần 100 kg chitosan. Chất bột màu
trắng này được sản xuất bằng cách tách axetylen khỏi phân tử chitin trong
vỏ các loài giáp xác. Chitosan được dùng trong sản xuất dược phẩm, mỹ
GVHD: ThS. Đinh Thị Việt Huỳnh & ThS. Kiều Đỗ Minh Luân
SVTH: Dương Thanh Tùng
12
Đề cương luận văn tốt nghiệp
Lớp DH8MT
phẩm và cả trong nông nghiệp và luyện kim. Nó có khả năng tăng cường hệ
miễn dịch, điều chỉnh hàm lượng cholesterol và kích thích tái tạo tế bào.
Chitosan còn có tác dụng kháng sinh, (Nguyễn Hồng Khanh, 2005).
Đối với phần lớn các loài cá, phần ăn được ở dạng phile chỉ chiếm một
nửa trọng lượng. Riêng đầu cá đã chiếm khoảng 20% tổng trọng lượng con cá,
sau đó là ruột cá, vây, da và xương. Gần như toàn bộ những gì được gọi là
phần bỏ đi vẫn còn chứa nhiều protein và axit béo không sinh cholesterol,
cộng với khoáng chất và các nguyên tố vi lượng, enzyme, kích thích tố, chất
màu và chất tạo hương. Đó là những chất có nhu cầu rất lớn trong ngành công
nghiệp.
Từ những chất trước kia bị bỏ đi, giờ đây có thể chiết xuất ra nguyên liệu
quý cho sản xuất thực phẩm, nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, dược phẩm và
mỹ phẩm. Các nhà công nghệ sinh học đang tìm kiếm những phương pháp phù
hợp nhất để chiết xuất những nguyên liệu đó, (Nguyễn Thị Hiền, 2009).
2.3. Một số ứng dụng phát triển năng lượng tái tạo
2.3.1. Thu hồi biogas từ nước thải thủy sản
Khái niệm biogas: biogas là sản phẩm trung gian của quá trình phân hủy
yếm khí của các chất hữu cơ đã được xem như là nguồn năng lượng khai thác
(Lê Minh Thành, 2009).
Hiện nay trên toàn thế giới đang kêu gọi tất cả mọi chúng ta hãy khai thác
và sử dụng những nguồn năng lượng xanh, năng lượng sạch và nguồn năng
lượng tái tạo. Việc tận dụng nguồn năng lượng tái tạo trong giai đoạn hiện nay
là điều hết sức cần thiết và cấp bách, giải quyết được vấn đề ô nhiễm môi
trường, phát thải khí nhà kính. Trong đó việc thu hồi khí biogas từ nước thải là
việc cần nên triển khai thực hiện.
Xử lý nước thải thuỷ sản thu hồi biogas theo cơ chế phát triển sạch CDM
sẽ được triển khai trong các nhà máy chế biến thủy sản trên địa bàn tỉnh An
Giang, giúp các nhà máy chế biến thủy sản giảm bớt chi phí tiêu hao năng
lượng mà vẫn đảm bảo nước thải đạt tiêu chuẩn cho phép, góp phần hạ giá
thành sản phẩm, nhà đầu tư có lợi nhuận khi bán khí biogas.
Hiện nay, Xí nghiệp chế biến thủy sản Thuận An I đang triển khai thực
hiện dự án xây dựng và lắp đặt toàn bộ các hệ thống thiết bị xử lý nước thải
chế biến thủy sản, để sản xuất điện và khí mêtan (CH4). Đồng thời, cung cấp
các dịch vụ mua bán khí đốt biogas hoặc điện với giá cả hợp lý theo từng thời
điểm. Đặc biệt, từ việc ứng dụng công nghệ này, Xí nghiệp có thể tăng thêm
lợi nhuận từ việc bán chứng chỉ giảm phát thải CERs (gây hiệu ứng nhà kính)
theo cơ chế phát triển sạch cho Tập đoàn Điện lực quốc gia Đức, (hoài nam
hoài bắc, 2010 - 2030).
Các công nghệ xử lý nước thải trên địa bàn An giang hiện nay chủ yếu tập
trung xử lý cuối đường ống, đòi hỏi chi phí đầu tư và vận hành rất lớn, nhưng
lợi ích đem lại không nhiều. Đồng thời, chưa tận dụng nguồn năng lượng và
nguồn khí biogas (xả vào bầu không khí làm ô nhiễm môi trường và là tác
nhân gây hiệu ứng nhà kính - hiện tượng ấm dần lên của trái đất) để phục vụ