TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG
KHOA KỸ THUẬT_CÔNG NGHỆ_MÔI TRƯỜNG
EE DD
VÕ THỊ LÀNH
NGHIÊN CỨU SẢN XUẤT PHÂN HỮU CƠ – VI SINH
TỪ BÙN THẢI AO NUÔI CÁ TRA – BASA
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
An giang, 05/2011
TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG
KHOA KỸ THUẬT_CÔNG NGHỆ_MÔI TRƯỜNG
EE DD
VÕ THỊ LÀNH
NGHIÊN CỨU SẢN XUẤT PHÂN HỮU CƠ – VI SINH
TỪ BÙN THẢI AO NUÔI CÁ TRA – BASA
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
GVHD: Th.S TRẦN THỊ HỒNG NGỌC
GVPB: Th.S BÙI THỊ MAI PHỤNG
Th.S NGUYỄN TRẦN THIỆN KHÁNH
An giang, 05/2011
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
Long Xuyên, ngày
tháng
năm 2011
Trần Thị Hồng Ngọc
GVHD: Ths. Trần Thị Hồng Ngọc
SVTH: Võ Thị Lành – DMT072020
i
Ngành: Kỹ thuật Môi trường
Khóa luận tốt nghiệp
LỜI CẢM ƠN
(×)
Trước tiên em xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu trường Đại Học
An Giang. Ban Chủ nhiệm Khoa Kỹ thuật – Công nghệ - Môi trường, cùng
các thầy cô trong Khoa đã nhiệt tình giúp đỡ em trong quá trình học tập.
Em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô cùng các anh chị trong khoa và
Bộ môn Phát triển Bền vững đã giúp đỡ em hoàn thành tốt đồ án tốt nghiệp
cuối khóa.
nghiệm thức gồm: Nghiệm thức 1 (bùn ao nuôi cá tra – basa, than bùn, rỉ
đường, chế phẩm sinh học hiếu khí), nghiệm thức 2 (bùn ao nuôi cá tra – basa,
than bùn). Thí nghiệm này được theo dõi nhiệt độ, pH, độ ẩm thường xuyên để
đảm bảo quá trình ủ phân đạt kết quả tốt. Sau khi thí nghiệm kết thúc thu mẫu
và đem phân tích tại phòng thí nghiệm các thông số hóa học như đạm tổng,
photpho tổng, kali tổng và hàm lượng chất hữu cơ (TOC). Sau đó phân tích
kiểm định bằng phần mềm SPSS và so sánh NT1 và NT cho thấy hàm lượng
dinh dưỡng ở NT1 cao hơn so với NT2 do trong NT1 có sự có mặt của chế
phẩm sinh học đã tăng cường khả năng phân hủy trong bùn và tăng hàm lượng
chất dinh dưỡng có ích cho cây trồng.
Thí nghiệm 2 tiến hành trồng thử nghiệm trên cây lúa và ngô với phân sau
khi ủ ở 2 nghiệm thức và phân bón hóa học. Thí nghiệm được tiến hành sau 3
tuần quan sát bằng mắt và đem đo đạc các thông số như số lượng rễ, số lượng
bẹ, chiều cao và trọng lượng tươi của cây lúa và ngô. Sau đó phân tích kiểm
định bằng phần mềm SPSS bằng phương pháp Duncan cho thấy chất lượng
phân bón vào các NT1 cao hơn so với NT2 và tương đương với NT3.
GVHD: Ths. Trần Thị Hồng Ngọc
SVTH: Võ Thị Lành – DMT072020
iii
Ngành: Kỹ thuật Môi trường
Khóa luận tốt nghiệp
MỤC LỤC
(×)
Khóa luận tốt nghiệp
Ngành: Kỹ thuật Môi trường
3.5. Nội dung nghiên cứu................................................................................ 9
3.6. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 9
3.6.1. Vật liệu nghiên cứu............................................................................ 9
3.6.2. Bố trí thí nghiệm................................................................................ 10
3.6.3. Chuẩn bị nguyên vật liệu (cho một mẻ ủ). ........................................ 10
3.6.4. Phương pháp xây dựng thùng ủ ......................................................... 12
3.6.5. Phương pháp tiến hành ủ phân hiếu khí............................................. 14
3.6.6. Xác định các thông số nhiệt độ, pH, độ ẩm ...................................... 15
a. N tổng ................................................................................................ 16
b. Xác định P dạng P2O5 ....................................................................... 17
c. Xác định K tổng bằng phương pháp thử SMEWW 3500 – 2005 ..... 17
d. Xác định hàm lượng chất hữu cơ (%TOC) ....................................... 17
3.6.7. Mô tả cách gieo trồng......................................................................... 18
3.6.8. Xác định mức tăng trưởng trên cây lúa, ngô...................................... 20
3.6.7. Phương pháp xử lý số liệu.................................................................. 20
Chương 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU........................................................ 21
4.1. Kết quả ủ phân hữu cơ ............................................................................. 21
4.1.1. Xác định thời gian đã hoai và những biểu hiện các NT trong thời
gian ủ phân................................................................................................. 21
4.1.2. Nhiệt độ ........................................................................................... 22
4.1.3. Ẩm độ ............................................................................................. 24
4.1.4. Sự biến thiên pH trong quá trình ủ phân ......................................... 25
4.2. Kết quả phân tích các chỉ tiêu hóa học..................................................... 27
PHỤ LỤC......................................................................................................
GVHD: Ths. Trần Thị Hồng Ngọc
SVTH: Võ Thị Lành – DMT072020
vi
Ngành: Kỹ thuật Môi trường
Khóa luận tốt nghiệp
DANH SÁCH HÌNH
(×)
Trang
Hình 2.1. Diễn biến diện tích và sản lượng cá tra ở vùng đồng bằng sông Cửu
Long giai đoạn 1997-7 tháng/2008 và quy hoạch đến năm 2020. .................. 2
Hình 3.1. Sơ đồ thực hiện nghiên cứu............................................................ 10
Hình 3.2. Nguyên liệu dùng để ủ phân hữu cơ vi sinh.................................. 11
Hình 3.3. Thùng ủ ......................................................................................... 12
Hình 3.4. Chuẩn bị thùng ủ ............................................................................ 13
Hình 3.5. Ống nhựa PVC có đụt những lỗ nhỏ ............................................. 13
Hình 3.6. Nạp bùn vào các thùng ủ ................................................................ 14
Hình 3.7. Sơ đồ đo nhiệt độ............................................................................ 15
Hình 3.8. Xác định nhiệt độ hằng ngày.......................................................... 15
Hình 3.9. Màu của dung dịch sau khi chuẩn độ ............................................. 17
Hình 3.10. Chuẩn bị gieo giống NT1 ............................................................. 19
Hình 3.11. Chuẩn bị gieo giống NT2 ............................................................. 19
Hình 3.12. Chuẩn bị gieo giống NT3 ............................................................. 19
Ngành: Kỹ thuật Môi trường
Khóa luận tốt nghiệp
DANH SÁCH BẢNG
(×)
Trang
Bảng 2.1: Lượng bùn thải thu gom được một số nước trên thế giới. ............. 4
Bảng 3.1. Kết quả phân tích đầu vào của bùn ao nuôi và than bùn................ 12
Bảng 4.1. Kết quả kiểm định T- Test giá trị nhiệt độ trung bình của các NT
......................................................................................................................... 23
Bảng 4.2. Kết quả kiểm định T- Test của độ ẩm trung bình của các NT ....... 25
Bảng 4.3. Kết quả kiểm định T- Test giá trị trung bình pH .......................... 26
Bảng 4.4. Kết quả kiểm định T- Test của hàm lượng đạm tổng của 2NT...... 27
Bảng 4.5. Kết quả kiểm định T- Test của hàm lượng P tổng của 2NT .......... 28
Bảng 4.6. Kết quả kiểm định T- Test của hàm lượng K tổng của 2NT.......... 29
Bảng 4.7. Kết quả kiểm định T- Test của hàm lượng TOC tổng của 2NT .... 29
Bảng 4.8. Kết quả kiểm định Duncan số lượng rễ trên cây lúa..................... 31
Bảng 4.9. Kết quả kiểm định Duncan số lượng bẹ trên cây lúa. ................... 32
Bảng 4.10. Kết quả kiểm định Duncan về chiều cao trung bình cây lúa....... 33
Bảng 4.11. Kết quả kiểm định Duncan trọng lượng tươi của cây lúa ........... 34
Bảng 4.12. Kết quả kiểm định Duncan số lượng rễ trên cây ngô.................. 35
Bảng 4.13. Kết quả kiểm định Duncan của các NT số lượng bẹ cây ngô. .... 37
Bảng 4.14. Kết quả kiểm định Duncan chiều cao của cây ngô ..................... 37
Bảng 4.15. Kết quả kiểm định Duncan trọng lượng tươi trên cây ngô .......... 38
GVHD: Ths. Trần Thị Hồng Ngọc
SVTH: Võ Thị Lành – DMT072020
CHC
Chất hữu cơ
GVHD: Ths. Trần Thị Hồng Ngọc
SVTH: Võ Thị Lành – DMT072020
x
PHỤ LỤC
Phục lục A: Kết quả xử lý thống kê các thông số thí nghiệm
Bảng 1. Kết quả kiểm định T- Test giá trị nhiệt độ
Paired Samples Statistics
Mean
N
Std. Deviation
Pair 1
NT1
NT2
31.2190
30.5524
21
21
Paired Samples Test
Paired Differences
Std.
Std. Error
95% Confidence Interval of
Deviation
Mean
the Difference
Lower
Upper
2.34016
.51066
-.39856
1.73189
t
1.305
df
20
Sig. (2tailed)
.207
Bảng 2. Kết quả kiểm định T- Test giá trị pH
Paired Samples Statistics
NT1 - NT2
.75455
.679
Std. Error
Mean
.12669
.11557
Sig.
.022
Paired Samples Test
Paired Differences
Std.
Std. Error
95% Confidence
Deviation
Mean
Interval of the
Difference
Lower
Upper
.32362
.09757
.53714
.97195
12.52996
Std. Error Mean
7.23418
NT2
49.2000
3
13.21060
7.62714
Paired Samples Correlations
Pair 1
N
3
NT1 & NT2
Correlation
.940
Sig.
.222
Paired Samples Test
Sig.
(2tailed)
1.844
2
.206
t
df
Sig.
(2tailed)
15.227
8
.000
Bảng 4. Kết quả kiểm định T- Test giá trị N tổng
Paired Samples Statistics
Mean
NT1
1.1856
Pair 1 NT2
.4244
Paired Differences
Mean
Std.
Deviation
Std. Error
Mean
.76111
.04998
.14995
-2-
95% Confidence Interval of
the Difference
Lower
Upper
.64585
.87638
Bảng 5. Kết quả kiểm định T- Test giá trị P tổng
Paired Samples Statistics
Mean
N
.521
.150
Paired Samples Test
Paired Differences
Mean
Pair 1
NT1 NT2
Std.
Deviation
.26222
Std. Error
Mean
.15651
t
df
95% Confidence Interval of
the Difference
Lower
NT1
NT2
-
2.92556
N
9
9
Std. Deviation
.90412
.39133
Correlation
-.457
Std.Devi
ation
Std. Error
Mean
1.13759
.37920
-3-
(2tailed)
.001
Bảng 6. Kết quả kiểm định T- Test giá trị Kali tổng
Pair 1
Pair 1
Paired Samples Statistics
Mean
N
Std. Deviation
5.5170E2
9
1.73638
5.4634E2
9
2.64953
NT1
NT2
Paired Samples Correlations
N
Correlation
NT1 & NT2
9
-.330
of the Difference
Lower
Upper
2.58107
8.13893
t
df
Sig.
(2tailed)
4.44
8
8
.002
Bảng 8. Kết quả kiểm định ANOVA giá trị rễ lúa
Descriptives
RELUA
N
Mean
9
9
9
23.3502
12.0218
16.4226
10.8109
13.4113
14.2801
18.1643
Minim
um
21.00
10.00
10.00
10.00
ANOVA
RELUA
Sum of Squares
524.222
102.444
Between Groups
Within Groups
Total
df
2
24
626.667
12.1111
14.2222
22.3333
1.000
1.000
1.000
-4-
F
61.406
Sig.
.000
Maximum
24.00
17.00
14.00
24.00
Bảng 9. Kết quả kiểm định ANOVA giá trị bẹ lúa
Descriptives
BELUA
N
NT1
NT2
Lower Bound
Upper Bound
7.0393
7.8496
4.1504
4.9607
4.1231
5.2102
4.9715
6.1396
Minimum
7.00
4.00
4.00
4.00
Maximu
m
8.00
5.00
6.00
8.00
ANOVA
BELUA
Sum of Squares
48.222
8.444
9
NT3
9
NT1
9
Subset for alpha = 0.05
1
2
4.5556
4.6667
7.4444
Sig.
.695
1.000
Bảng 10. Kết quả kiểm định ANOVA giá trị chiều cao lúa
Descriptives
CHIEUCAOLUA
N
NT1
NT2
Lower Bound
Upper Bound
31.8980
33.4353
27.0642
31.3802
31.2388
34.7612
30.5552
32.7041
ANOVA
CHIEUCAOLUA
Sum of Squares
78.741
113.056
Between Groups
Within Groups
Total
191.796
df
2
24
26
CHIEUCAOLUA
Duncan
-5-
Mean Square
39.370
4.711
F
8.358
Sig.
.002
Minimum
Maximum
32.00
25.50
31.00
25.50
34.00
32.00
36.00
36.00
Bảng 11. Kết quả kiểm định ANOVA giá trị trọng lượng lúa
Descriptives
95% Confidence Interval for Mean
Lower Bound
Upper Bound
.7145
1.2651
.2249
.5067
.2718
.4315
.4184
.7197
Minimum
Maximum
.54
.18
.26
.18
1.81
.81
.59
1.81
Minimum
Maximum
F
20.770
Sig.
.000
26
TRONGLUONGTUOILUA
Duncan
LAPLAI
N
Subset for alpha = 0.05
1
2
NT3
9
.3517
NT2
9
.3658
18.4444
12.3333
11.1111
13.9630
Std. Error
2.60342
1.00000
1.05409
3.66356
.86781
.33333
.35136
.70505
95% Confidence Interval for Mean
Lower Bound
Upper Bound
16.4433
20.4456
11.5647
13.1020
10.3009
11.9214
12.5137
15.4122
9
Sig.
Subset for alpha = 0.05
1
2
11.1111
12.3333
18.4444
.145
1.000
-6-
Mean Square
138.926
2.963
F
46.887
Sig.
.000
Bảng 13. Kết quả kiểm định ANOVA giá trị bẹ ngô
Descriptives
.16667
.16667
.50000
.18490
95% Confidence Interval for Mean
Lower Bound
Upper Bound
6.2823
7.0510
5.9490
6.7177
5.8470
8.1530
6.2866
7.0467
Minimum
Maximum
6.00
6.00
6.00
6.00
7.00
7.00
9.00
9.00
Duncan
LAPLAI
N
NT2
NT1
NT3
Sig.
Subset for alpha = 0.05
1
6.3333
6.6667
7.0000
.175
9
9
9
Bảng 14. Kết quả kiểm định ANOVA giá trị chiều cao ngô
Descriptives
CHIEUCAO
N
NT1
NT2
NT3
Total
63.0172
58.3290
60.0043
66.6940
71.3060
60.4365
64.7857
ANOVA
CHIEUCAO
Sum of Squares
552.167
233.500
Between Groups
Within Groups
Total
785.667
df
2
24
26
CHIEUCAO
Duncan
LAPLAI
NT2
28.377
Sig.
.000
Minimum
55.00
58.00
67.00
55.00
Maximum
65.00
60.50
73.00
73.00
Bảng 15. Kết quả kiểm định ANOVA giá trị trọng lượng tươi ngô
Descriptives
TRONGLUONGTUOINGO
N
Mean
NT1
NT2
NT3
Total
9
9
19.8888
19.0981
19.7537
Minimum
Maximum
18.00
18.00
18.00
18.00
21.00
20.00
21.00
21.00
ANOVA
TRONGLUONGTUOINGO
Sum of Squares
df
Mean Square
Between Groups
Within Groups
3.019
9
9
Subset for alpha = 0.05
1
19.1111
19.2778
19.8889
.057
Bảng 15. Một tiêu chuẩn phân hữu cơ vi sinh vật được quy định tại TCVN
7185:2002:
Tên tiêu chuẩn
1. Hàm lượng chất hữu cơ tổng số, %,
không nhỏ hơn
2. Hàm lượng nitơ tổng số, %, không nhỏ
hơn
3. Hàm lượng photpho tổng số, %, không
nhỏ hơn
4. Hàm lượng kali tổng số, %, không nhỏ
hơn
-8-
Mức
22
Phương pháp thử/điều
TCVN4050 : 85
- Chuẩn độ: Cho vào 3 giọt phenolphtalein 1%, và dung dịch NaOH 33%
cho đến khi dung dịch trong bình chuyển màu hồng
- Đậy nhanh nắp bình lại và đun sôi.
- Cất khi nào nước được làm lạnh không còn amoniac nữa thì ngưng.
- Chuẩn độ: Lượng H2SO4 0,1N thừa trong bình hứng được chuẩn độ
bằng NaOH 0,1N.
- Quá trình kết thúc.
2. Xác định P tổng
Chuẩn bị dung dịch:
Dung dịch A:
- Đong 140 ml H2SO4 đậm đặc pha thành 1lít với nước cất (để nguội).
- Cân 12 g amonium molybdate cho vào cốc khác, thêm 250 ml nước
cất khuấy tan hoàn toàn.
-9-
- Cân 0,2908 g potassium antimonyl tartrate vào một cốc khác, cho
thêm vào 250 ml nước cất khuấy tan (có thể đun) để nguội.
- Trộn 03 dung dịch này lại vào bình định mức 2lít và chứa trong chai
tối.
Dung dịch B: Cân 1,056g axit ascorbic cho vào 200ml ddA, khuấy đều
cho tan và chuẩn bị trước khi đo.
Dung dịch gốc P2O5 0.1 mg/ml: Cân 0.1917g KH2PO4 tinh khiết cho
vào bình 01 lít (bảo quản trong chai tối).
Dung dịch chuẩn P2O5 0.01 mg/ml: Hút 5 ml dung dịch gốc cho vào
bình định mức 50 ml, định mức bằng nước cất cho đến vạch, lắc đều (sử dụng
trong 01 tuần).
Tiến hành:
- Bước 1: Cân 0.5 - 1.0 g mẫu đã nghiền mịn cho vào bình Kjedahl, cho
Hình
4.
Chuẩn bị trồng lúa và ngô
Hình 5. Lúa được 1 tuần tuổi
Hình 6. Tưới nước thườncây
- 12 -
Khóa luận tốt nghiệp
Ngành: Kỹ thuật Môi trường
Chƣơng 1: MỞ ĐẦU
Nuôi trồng thủy sản ở trên địa bàn tỉnh An Giang nói riêng và đồng bằng
sông Cửu Long nói chung đã đóng góp một phần thu nhập quan trọng cho
người dân và đất nước. Trong đó nuôi cá tra – basa cũng đem lại một lợi
nhuận cao trong lĩnh vực này. Bên cạnh mặt tích cực, thì cũng có nhiều mặt
tiêu cực do lượng lớn nước thải, bùn thải từ ao nuôi thải ra môi trường xung
quanh chưa có biện pháp xử lý thỏa đáng, đã ảnh hưởng đến môi trường sống
của chúng ta làm ô nhiễm không khí, nguồn nước, đất bị thoái hóa, dịch bệnh
cho người dân xung quanh vùng… Đặc tính trong bùn có hàm lượng chất hữu
cơ cao nên có thể thu gom và xử lý để làm phân hữu cơ vi sinh đem lại hiệu
quả kinh tế và giảm ô nhiễm môi trường.
Phân hữu cơ vi sinh từ bùn ao nuôi cũng là một giải pháp tốt để hạn chế ô