đặc điểm nghệ thuật thơ phạm tiến duật - Pdf 32

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
46T

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
T
6
4

TRẦN THỊ VÂN

ĐẶC ĐIỂM NGHỆ THUẬT
THƠ PHẠM TIẾN DUẬT

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC NGỮ VĂN
T
0
2

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 2003
46T



MỤC LỤC
MỤC LỤC .................................................................................................................... 2
91T

T
1
9



91T

5. Những đóng góp của luận văn. ...................................................................................16
T
1
9

91T

6. Kết cấu của luận văn....................................................................................................16
T
1
9

91T

CHƯƠNG 1: THƠ CHỐNG MỸ VÀ VỊ TRÍ CỦA PHẠM TIẾN DUẬT
TRONG NỀN THƠ CHỐNG MỸ. .......................................................................... 17
91T

T
1
9

1.1. Diện mạo thơ chống Mỹ và những cách tân về nghệ thuật của thơ chống Mỹ. ..17
T
1
9



1.2.1. Phạm Tiến Duật, cuộc đời và thơ : .......................................................................42
T
1
9

T
1
9

1.2.2. Vị trí của Phạm Tiến Duật trong nền thơ chống Mỹ . ..........................................45
T
1
9

T
1
9

CHƯƠNG 2: HỆ THỐNG HÌNH TƯỢNG NGHỆ THUẬT TRONG THƠ
PHẠM TIẾN DUẬT .................................................................................................. 50
91T

91T

2.1. Hình tượng nghệ thuật và ý nghĩa hệ thống hình tượng trong thơ Phạm Tiến
Duật: ..................................................................................................................................50
T
1
9


2.2.1. Hình tượng người lính: .........................................................................................53
T
1
9

91T

2.2.2. Hình tượng lửa, đèn, trăng: ..................................................................................67
T
1
9

T
1
9

2.2.3 Hình tượng không gian. .........................................................................................75
T
1
9

91T

2.2.4. Hình tượng thời gian : ..........................................................................................88
T
1
9

91T

1
9

3


3.1.3. Sử dụng thành công từ loại động từ và các từ "như", “là” đạt hiệu quả nghệ thuật
cao: ...............................................................................................................................111
T
1
9

T
1
9

3.2. Đặc điểm thể loại trong thơ Phạm Tiến Duật: .....................................................126
T
1
9

T
1
9

3.2.1. Thể loại thơ lục bát: ............................................................................................127
T
1
9



91T

4


DẪN NHẬP
1. Lý do chọn đề tài :
Sau "Một thời đại trong thi ca", thơ hiện đại Việt Nam giai đoạn 1945 -1975 đã gặt hái
T
0
2

T
0
2

20T

được nhiều thành tựu. Cách mạng tháng Tám 1945 thành công, xã hội Việt Nam có những
biến động lớn tác động mạnh mẽ đến văn học nghệ thuật.
Trong khoảng thời gian 30 năm, nền thơ Việt Nam phát triển cùng với sự đi lên của
T
0
2

cách mạng. Cuộc chiến tranh chống đế quốc Pháp và đế quốc Mỹ là đề tài phong phú, tạo
nguồn cảm hứng sáng tạo cho các nhà nghệ sĩ nói chung và các nhà thơ nói riêng. Nhiều cây
bút trẻ được phát hiện, khẳng định từ cuộc sống sôi động đó. Bên cạnh những lớp nhà thơ có
tên tuổi: Tố Hữu, Xuân Diệu, Chế Lan Viên, Huy Cận một thế hệ nhà thơ trẻ trưởng thành

của ông đã đưa vào giảng dạy ở nhà trường phổ thông (Lên núi Ba Vì, Bài thơ về tiểu đội xe
T
0
2

không kính, Trường Sơn Đông, Trường Sơn Tây...). Vì vậy, với đề tài Đặc điểm nghệ thuật
T
0
2

9
T
0
2

thơ Phạm Tiến Duật, chúng tôi hy vọng sẽ đóng góp một phần nhất định cho việc dạy và
9
20T

học thơ Phạm Tiến Duật trong nhà trường được tốt hơn.
Thơ Phạm Tiến Duật ngay từ khi mới xuất hiện đã tạo một giọng điệu lạ, mang đến
T
0
2

cho thơ chống Mỹ tiếng nói đặc sắc riêng, tươi trẻ. Một số bài nghiên cứu tìm hiểu về thơ
Phạm Tiến Duật đã bắt đầu xuất hiện trên báo và tạp chí. Nhìn chung, các bài nghiên cứu

5


20T

9
T
0
2

những vấn đề về nghệ thuật mà các công trình nghiên cứu khoa học trước đã đề cập nhưng
chưa đi sâu một cách đầy đủ, từ đó giúp cho người đọc nhận thức đầy đủ, đúng đắn và chính
xác hơn về Phạm Tiến Duật.
Từ việc nghiên cứu trên, chúng tôi hướng tới khẳng định những đóng góp to lớn của
T
0
2

Phạm Tiến Duật ở bình diện xây dựng hệ thống hình tượng nghệ thuật điển hình, ngôn ngữ
thơ, thể thơ... Thành công của Phạm Tiến Duật đã góp phần không nhỏ tạo nên những sắc
điệu mới của nền thơ Việt Nam hiện đại cũng như thúc đẩy sự phát triển đối với tiến trình
thơ ca dân tộc.
2.2. Đối tượng nghiên cứu:
Để thực hiện mục đích nghiên cứu của luận văn đề ra, chúng tôi nghiên cứu toàn bộ
T
0
2

sáng tác thơ của Phạm Tiến Duật từ tập thơ đầu tay Vầng trăng quầng lửa cho đến tập thơ
T
0
2


tất nhiên trong quá trình nghiên cứu chúng tôi luôn đặt nó trong mối quan hệ chặt chẽ với
nội dung.

6


3. Lịch sử vấn đề :
3.1. Phần mở đầu:
Năm 1964, đế quốc Mỹ leo thang bắn phá ra miền Bắc. Cả dân tộc bắt đầu ra trận.
T
0
2

Trong những tháng năm đó, xuất hiện rầm rộ đội ngũ nhà thơ trẻ. Họ đã "tắm" trong cuộc
T
0
2

T
0
2

chiến đấu sôi động ở chiến trường, vừa đánh giặc, vừa làm thơ. Nhiều sáng tác ra đời trong
khói lửa và được khẳng định. Nhìn chung, một số sáng tác của các nhà thơ trẻ chưa được
nghiên cứu khám phá một cách đầy đủ. Phạm Tiến Duật bắt đầu nổi tiếng ở tập thơ đầu
tay Vầng trăng quầng lửa (1970) nhưng cho đến nay, xuất hiện những công trình nghiên
T
0
2


4
T
0
2

4
T
0
2

trí của ông càng được khẳng định.Trần Mạnh Hảo trong bài viết "Phạm Tiến Duật, con
T
0
2

đường ấy không mòn" in trên báo Văn nghệ số 18 ra ngày 6/5/1995 nhận định: "Ông đã
20T

T
0
2

mang lại cho thơ Việt Nam một giọng điệu mới, một hồn vía mới, một phong cách mới. Hơn
thế nữa, ông đã mang vào cho thi ca Việt Nam cả dãy Trường Sơn vĩ đại".
Trong phạm vi giới hạn của đề tài luận văn, chúng tôi sẽ lần lượt điểm qua một số
T
0
2

công trình phê bình nghiên cứu có liên quan đến đề tài: hình tượng nghệ thuật, không gian,

T
0
2

bình một số tác phẩm tiêu biểu của Phạm Tiến Duật. Các bài viết đã được đăng tải trên các
báo, tạp chí, hoặc trong bình giảng văn học ... Tiêu biểu là các bài của Trần Đình Sử, Tạ
Đức Hiền, Phạm Văn Cường, Vũ Dương Quy, Vũ Duy Thông, Vũ Quần Phương, Xuân
Diệu, Quốc Sỹ...
Trong cuộc thi thơ do báo Văn nghệ tổ chức 1969-1970, Phạm Tiến Duật được giải
T
0
2

nhất với chùm thơ gồm bốn bài : Lửa đèn, Nhớ, Bài thơ về tiểu đội xe không kính, Gửi em
20T

cô thanh niên xung phong. Ngay sau khi công bố giải, nhà thơ Xuân Diệu đã nhận xét tinh
20T

tế, xác đáng về những bài thơ được giải của Phạm Tiến Duật: “Phạm Tiến Duật đã có
T
0
2

những bài thơ hay, hay cả hồn lẫn xác, hay trên giấy trắng mực đen, hay với những câu thơ
hay hẳn hoi” (8,4).
Sau khi nhận xét chung về chùm thơ được giải của Phạm Tiến Duật, Xuân Diệu đã đi
T
0
2

Diệu rất chú ý đến nhạc điệu của bài thơ. Theo ông, nhạc điệu cũng chính là xúc cảm
: "Những câu thơ này lại hay về nhạc điệu, nhạc điệu cũng chính là xúc cảm" (8,4). Ngoài
T
0
2

T
0
2

bài Lửa đèn, Xuân Diệu chú ý đến giọng điệu của ba bài thơ còn lại: Gửi em cô thanh niên
T
0
2

T
0
2

T
0
2

xung phong, Bài thơ về tiểu đội xe không kính, Nhớ. Theo ông, ba bài thơ đều "có một điệu
T
0
2

T
0

0
2

khẳng định: "Cái nhớ đã lên cao độ. Tác giả hạ chữ "nôn nao" rất đắt, tưởng không chữ gì
T
0
2

thế được nó. Đúng là cái nhớ "tròng trành" của một người Mỹ xe băng qua đèo dốc"
(62,15). Quốc Sỹ đánh giá cao khả năng dùng từ chọn lọc, sắc sảo của Phạm Tiến Duật.
T
0
2

Quốc Sỹ không chú ý nhiều đến vần thơ, nhịp thơ nhưng những nhận xét của Quốc Sỹ về sự
chọn lọc từ ngữ của thơ Phạm Tiến Duật rất quý giá, bổ ích cho việc nghiên cứu mà đề tài
luận văn đặt ra.
Cùng thẩm bình một số tác phẩm cụ thể, trong cuốn Phê bình, bình luận văn học của
T
0
2

T
0
2

T
0
2


biểu của Hoài Thanh, Nguyễn Văn Hạnh, Vũ Tuấn Anh, Vũ Quần Phương, Trần Đăng
Suyền, Vũ Nho, Trần Mạnh Hảo, Nguyễn Ngọc Thiện...
Sau khi Phạm Tiến Duật được giải nhất trên báo Văn nghệ 1969 -1970, trong Tạp chí
T
0
2

Văn nghệ số 2/1970 đăng Mấy tin quan trọng về sáng tác văn học đánh giá về Phạm Tiến
20T

T
0
2

Duật: " Riêng về Phạm Tiến Duật, anh xứng đáng được giải nhất. Đó là một nhà thơ vừa
T
0
2

hồn nhiên, vừa thông minh, có những tứ thơ độc đáo, câu thơ nhiều màu sắc, nhiều hình
ảnh mới lạ". Những đánh giá ấy rất công bằng, khách quan, giúp người đọc có hướng đi vào
T
0
2

tiếp cận thơ Phạm Tiến Duật.
Đáng chú ý là bài viết của Hoài Thanh trên báo Văn nghệ số 340 ra ngày 17/4/1970.
T
0
2


10


nổi trội của các gương mặt tiêu biểu trong cuộc thi thơ trên báo Văn nghệ chứ không đi sâu
vào một tác giả nào.
Trên báo Văn nghệ, bài phê bình của Nguyễn Văn Hạnh ra ngày 25/9/1970 nhân dịp
T
0
2

tập thơ đầu tay Vầng trăng quầng lửa của Phạm Tiến Duật ra mắt công chúng đã gây được
3
20T

3
T
0
2

sự chú ý. Nguyễn Văn Hạnh đã có những nhận xét khách quan, nghiêm túc về bút pháp,
ngôn ngữ, phong cách, hình tượng thơ. Nguyễn Văn Hạnh cho rằng, Phạm Tiến Duật
đã "chú ý khai thác những khả năng tiềm tàng của ngôn ngữ thơ để diễn đạt được nội dung
T
0
2

cần thiết" (21,7). Theo Nguyễn Văn Hạnh, Phạm Tiến Duật là người "có những tìm tòi về
20T


4
T
0
2

Riêng Quốc Sỹ lại tâm đắc về hình thức kết cấu thơ của Phạm Tiến Duật. Trên báo
T
0
2

Văn nghệ số 427 ra ngày 17/12/1971, Quốc Sỹ cho rằng: "Phạm Tiến Duật có nhiều táo bạo
T
0
2

trong việc tìm tòi hình thức biểu hiện. Anh đã sáng tạo một lối thơ, tôi tạm gọi là loại "bài
thơ có đế". Đó là những bài thơ mà sức nặng như dồn cả xuống câu kết, nó thâu tóm nội
dung, ý nghĩa cả bài và chốt vào trí nhớ người đọc những nét điển hình nhất"
(63,7). Nguyễn Trọng Tạo trong cuốn Văn chương cảm và luận cũng đánh giá cao lối thơ có
T
0
2

T
0
2

T
0
2

0
2

một nhận xét tinh tế, sắc sảo, có tính khái quát cao. Đáng chú ý phải kể đến bài viết của Vũ
Quần Phương in trong "Nhà thơ Việt Nam hiện đại". Vũ Quần Phương cho rằng thơ Phạm
20T

T
0
2

Tiến Duật "hay ở sự gồ ghề cựa quậy" (32,547). Vũ Quần Phương đã phát hiện trong thơ
T
0
2

T
0
2

Phạm Tiến Duật, nhà thơ "đã mang những yếu tố thẩm mỹ mới vào nền thơ chúng
20T

ta"(32,533). "Phạm Tiến Duật để góp phần đáng kể vào việc mở rộng phạm vi cái nên thơ"
(32,532-533). Cũng dễ dàng nhận thấy rằng cái giỏi của Phạm Tiến Duật không phải ở chỗ
20T

nhà thơ đưa vào thơ những yếu tố hiện thực. Vũ Quần Phương khẳng định Phạm Tiến
Duật "giỏi ở chỗ từ những chi tiết bề bộn, những sự kiện rậm rịt của đời sống, Phạm Tiến
T

thơ: "Hình ảnh người chiến sỹ Trường Sơn ngời sáng một vẻ đẹp cao quý. Những chiến sỹ
T
0
2

lái xe, chiến sỹ công binh, thanh niên xung phong mở đường ... hiện lên trong thơ anh với
những nét khỏe khoắn, giản dị, tươi trẻ. Họ đều mang trong mình một lý tưởng cao đẹp"
(69,83). Ở bài viết này, Nguyễn Ngọc Thiện chú ý đến vấn đề xây dựng hình tượng người
T
0
2

lính trong thơ Phạm Tiến Duật nhưng chưa sâu. Nhà phê bình chưa dừng lại phân tích cụ thể
những biểu hiện cao đẹp của người lính trong thơ Phạm Tiến Duật. Khẳng định thành công
của Phạm Tiến Duật, Nguyễn Ngọc Thiện cũng không ngần ngại, né tránh khi chỉ ra chỗ
yếu của nhà thơ. Nguyễn Ngọc Thiện cho rằng: "Đôi chỗ, rất đáng tiếc, anh còn mắc phải
T
0
2

những cái "vướng trong quan điểm", "vướng trong nhận xét, vướng trong đánh giá"
(69,85). Những đánh giá của Nguyễn Ngọc Thiện thể hiện sự chân thành, nghiêm túc và là
T
0
2

cơ sở rất đáng quý cho chúng tôi khi nghiên cứu đề tài.
Đến bài viết của Trần Đăng Suyền, người đọc nhận thấy ý kiến sắc sảo mang màu sắc
T
0

0
2

bình này tập trung khai thác thơ Phạm Tiến Duật trong khía cạnh "thi pháp mộng du".
T
0
2

Đỗ Minh Tuấn cho rằng: "Trong thơ Phạm Tiến Duật, con người sống mộng du giữa tỉnh và
T
0
2

20T

mơ, giữa riêng và chung, giữa khoảnh khắc và vĩnh cửu, giữa tình yêu và chiến tranh, giữa
thực và ảo, giữa trí tuệ và tình cảm, giữa lạc quan phơi phới và thương cảm ngậm ngùi"
(74,295). Đỗ Minh Tuấn cũng khẳng định chính thi pháp mộng du này đã "làm nên vẻ độc
T
0
2

T
0
2

đáo và sức mạnh của thơ anh" (74,295). Đỗ Minh Tuấn đánh giá cao những cách tân về thi
T
0
2

diện. Xu hướng chung của các công trình nghiên cứu là các tác giả đã đi vào tìm hiểu, phân
tích, lý giải những vấn đề nội dung và nghệ thuật thơ Phạm Tiến Duật để qua đó khẳng định

14


những đóng góp của Phạm Tiến Duật trong nền thơ hiện đại. Qua việc tìm hiểu các công
trình nghiên cứu, chúng tôi nhận thấy các nhà phê bình đã nhấn mạnh các vấn đề sau:
- Thơ Phạm Tiến Duật xây dựng được những hình tượng độc đáo, mới lạ, giàu sức
T
0
2

hấp dẫn. Đặc biệt nhà thơ đã xây dựng thành công hình tượng người lính với phẩm chất sôi
nổi, trẻ trung, yêu đời, pha chút tinh nghịch, bụi bặm "rất lính".
T
0
2

- Thơ Phạm Tiến Duật có giọng điệu mới lạ, ngôn ngữ thơ gần với cách nói khẩu
T
0
2

ngữ, ít trau chuốt, đẽo gọt, câu thơ ít vần, nhiều câu "là là văn xuôi".
T
0
2

- Thơ Phạm Tiến Duật có sự kết hợp giữa bút pháp hiện đại và bút pháp truyền thống.

4. Phương pháp nghiên cứu.
4.1. Phương pháp phân tích tổng hợp .
Để thực hiện đề tài nghiên cứu này, chúng tôi đi vào phân tích các tín hiệu thẩm mỹ,
T
0
2

cấu trúc ngôn ngữ, các hình ảnh nổi bật để hiểu nghĩa thông báo của thơ. Từ đó, chúng tôi đi
đến những khái quát đặc điểm nghệ thuật thơ Phạm Tiến Duật.
4.2. Phương pháp miêu tả, so sánh đối chiếu.
Trên cơ sở thống kê phân loại, chúng tôi đi sâu vào miêu tả thể loại thơ, hệ thống động
T
0
2

từ, các từ so sánh "như", "là" trong thơ Phạm Tiến Duật. Chúng tôi cũng đối chiếu giữa cách
sử dụng ngôn từ thơ Phạm Tiến Duật với các tác giả khác, đặc biệt là các tác giả cùng thời
để thấy có những điểm riêng nổi bật trong nghệ thuật thơ Phạm Tiến Duật.
4.3. Phương pháp thống kê phân loại.
Đề tài chúng tôi đi vào khảo sát các tập thơ của Phạm Tiến Duật. Từ đó, chúng tôi đi
T
0
2

vào thống kê tần số xuất hiện của những động từ, những hình ảnh thơ tiêu biểu, các hiện

15


tượng ngôn ngữ cần nghiên cứu. Kết quả mà chúng tôi thống kê được là ví dụ minh họa cho


1
T
0
2

- Từ góc độ thi pháp, chúng tôi sẽ làm sáng tỏ hơn đặc điểm nghệ thuật thơ Phạm Tiến
T
1
2

1
T
0
2

Duật.
- Từ việc tìm hiểu Đặc điểm nghệ thuật thơ Phạm Tiến Duật, chúng tôi hy vọng sẽ
T
0
2

9
20T

9
T
0
2



Chương 3 : Đặc điểm ngôn từ và thể loại trong thơ Phạm Tiến Duật.
U
T
1
2

U

1
20T

16


CHƯƠNG 1: THƠ CHỐNG MỸ VÀ VỊ TRÍ CỦA PHẠM TIẾN
DUẬT TRONG NỀN THƠ CHỐNG MỸ.
1.1. Diện mạo thơ chống Mỹ và những cách tân về nghệ thuật của thơ chống Mỹ.
1.1.1. Sơ lược diện mạo thơ chống Mỹ.
Giai đoạn chống Mỹ cứu nước là một giai đoạn đau thương nhưng vô cùng anh dũng,
T
0
2

hào hùng của dân tộc. Con người Việt Nam phát huy cao độ chủ nghĩa anh hùng cách mạng,
bộc lộ rõ bản lĩnh cao đẹp của mình. Thời đại cất cánh cho thơ. Cuộc kháng chiến chống
Mỹ đã mở ra một chặng đường mới cho sự phát triển của thơ ca. Trong giờ phút thiêng liêng
của dân tộc, mỗi nghệ sĩ đã nhận thức vai trò, trách nhiệm của mình: "Tiếng súng chống Mỹ
T
0

2

T
0
2

sóng (1967), Thơ tôi giàu đôi mắt (1970); Huy Cận có Những năm sáu mươi (1968), Chiến
T
0
2

T
0
2

20T

T
0
2

T
0
2

T
0
2

trường gần đến chiến trường xa (1973); Tế Hanh có Khúc ca mới (1966) và Đi suốt bài


Lớp trẻ đã mang lại cho thơ chống Mỹ tiếng nói sôi nổi, trẻ trung. Chính thực tế cuộc
T
0
2

sống trở thành niềm thôi thúc khiến họ đến với thơ. Thơ lớp trẻ khỏe, hồn nhiên, thể hiện ý
thức sâu sắc, trách nhiệm trước Tổ quốc nhân dân: "Thực tế họ đã mang đến cho thơ chống
T
0
2

Mỹ tiếng nói đặc sắc của riêng tuổi trẻ mà những thế hệ nhà thơ trước không thể nói thay
được" (26,34). Mặc dù các nhà thơ trẻ chưa có được sự già dặn vững chãi như các nhà thơ
T
0
2

đàn anh nhưng ở họ lại có những mặt mạnh, chiếm ưu thế. Đó là sự rung cảm tinh nhạy,
giàu khả năng khám phá, liên tưởng, giàu cảm xúc và rất tươi trẻ. Một số gương mặt tiêu
biểu đã được phát hiện và khẳng định qua cuộc thi thơ: Phạm Tiến Duật, Bằng Việt, Xuân
Quỳnh, Thanh Thảo, Nguyễn Duy, Hoàng Nhuận Cầm, Anh Ngọc, Hữu Thỉnh, Lâm Thị
4
3
T
0
2

4
3

2

(Thưa mẹ trái tim - Trần Quang Long). Lớp nhà thơ trẻ trưởng thành trong kháng chiến
20T

T
0
2

T
0
2

chống Mỹ phát huy được thế mạnh của mình, xứng đáng là nhà thơ - chiến sĩ.
1.1.2. Những cách tân về nghệ thuật trong thơ chống Mỹ.
1.1.2.1. Cách tân về mặt cấu trúc.
Thơ ca chống Mỹ là tiếng nói cất lên từ hiện thực đấu tranh khắc nghiệt. Chính cuộc
T
0
2

sống đấu tranh đã tạo nguồn cảm hứng sáng tạo dồi dào cho thơ: "Chất tư tưởng, chất thép
T
0
2

của cách mạng đã mở đường, tạo điều kiện cho hiện thực tràn vào trong thơ với một quy mô
chưa từng thấy, vừa có chiều sâu quy luật, vừa ồ ạt sôi nổi, rất đa dạng, phong phú mà vẫn
giữ được cái tinh túy nên thơ" (17,199 - 200). Trước hiện thực dữ dội, bề bộn, ngôn từ trong
20T

0
2

sang khai thác hệ kết hợp trên trục lựa chọn và "để sử dụng sự liên kết về thời gian, người ta
T
0
2

đảo câu và để tạo bất ngờ về thời gian, người ta lắp ghép"(6,256). Trong những trường hợp
T
0
2

như vậy, hệ lựa chọn ít được chú ý mà dồn chú ý trên hệ kết hợp.
Các văn bản thơ hiện đại "thường gây những ấn tượng bề bộn, từ ngữ thô ráp, ít được
T
0
2

20T

trau chuốt nhưng thay vào đó là những cấu trúc cú pháp được nhận thức một cách mỹ
học" (6,256). Thơ Nguyễn Duy thể hiện khá thành công cấu trúc kết hợp gây bất ngờ, tạo ấn
T
0
2

tượng thú vị:
Tôi gởi lại đây cái buồn vô cớ
2T

0
2

20

T
2


mang”. Cái vô hình, trừu tượng được hóa thành cái cụ thể, "vật chất" tạo nên sự khác lạ,
T
2

T
0
2

T
0
2

T
0
2

gây ấn tượng mới mẻ trong nhận thức của người đọc.
Phạm Tiến Duật đi đầu trong việc khai thác cấu trúc kết hợp. Cấu trúc lựa chọn trong
T
0
2

2T

(Bài thơ về tiểu đội xe không kính)
21T

Tác giả đã sử dụng rất thành công hệ kết hợp trên trục lựa chọn :
20T

Con đường + chạy thẳng vào tim
2T

Cánh chim + sa, ùa vào buồng lái
2T

Những câu thơ kiểu như vậy thể hiện sự lựa chọn công phu, tài hoa của tác giả. Phép
T
0
2

điệp ngữ tạo nên độ ngân vang, gây ấn tượng sâu đậm. Đóng góp của thơ hiện đại là nâng
hệ kết hợp lên hàng độc tôn mà Phạm Tiến Duật là người có công đầu : “Công đầu của
T
0
2

Phạm Tiến Duật là đã đứng mũi chịu sào để hình thành thế kết hợp cho thơ ca” (6,258).
T
0
2



Dày như cỏ
2T

Yếu mềm và mãnh liệt như cỏ
2T

(Dấu chân qua trảng cỏ - Thanh Thảo)
21T

Sự co giãn số lượng âm tiết làm thay đổi dáng vẻ của câu thơ là do sự đòi hỏi của nội
T
0
2

dung, bởi vì "nếu muốn có một nội dung gần việc thật, buộc thơ phải nói bằng ngữ điệu gần
T
0
2

cuộc sống " ( 45,109). Trong thơ hiện đại, các nhà thơ như : Phạm Tiến Duật, Nguyễn Khoa
T
0
2

Điềm, Nguyễn Trọng Tạo... có sở trường về những kiểu câu thơ là là văn xuôi.
Bài thơ không vần kể chuyện chụp ảnh ở một vùng giáp mặt trận là một cách tìm tòi
T
2



thơ không còn giữ nguyên dạng thức cũ mà phải thay đổi để phản ánh, chuyển tải nội dung
hiện thực vào trong thơ. Vì vậy, câu thơ cũng phải đa dạng, phong phú, khi phóng khoáng,
dàn trải, lúc cô đọng, dồn nén như chính bản thân cuộc sống.
Sự cách tân về chất liệu ngôn từ, vần, nhịp.
T
1
2

Nhìn lại tiến trình thơ ca hiện đại, chúng ta nhận thấy nền thơ Việt Nam có những
T
0
2

20T

20T

bước phát triển mới trong việc tìm tòi hình thức thể hiện phù hợp với yêu cầu của nội dung.
Ngôn từ thơ luôn là yếu tố được các nhà thơ quan tâm hàng đầu. Ngôn từ thơ ca đòi hỏi có
sự chọn lọc, tinh tế và sáng tạo.

22


Ngôn từ trong thơ thời kỳ này gần với cách nói đời thường, nôm na, giàu tính chất đại
T
0
2



Ai hèn nhát sẽ chết trong hèn nhát
2T

Chỉ một con đường tiến thẳng mà thôi
2T

Những người lính nói về lòng dũng cảm
2T

Bằng xác giặc ngổn ngang, khẩu súng đỏ nòng.
2T

Đoạn thơ trên bốn câu đầu là cách nói mang tính dân giã đời thường. Bốn phía có giặc
T
0
2

phục kích: "Bên phải, bên trái, đằng trước, đằng sau". Tác giả đã dựng lên một không gian
T
0
2

T
0
2

chiến trận rất ác liệt. Đối mặt với không gian ấy là tinh thần, tư thế, bản lĩnh của người lính.
Tạo ra thủ pháp "điểm dừng", nhà thơ nhằm đưa độc giả trở về với cảm xúc trữ tình.
20T


bước quân hành:
Những buổi vui sao cả nước lên đường
2T

Xao xuyến bờ tre, từng hồi trống giục
2T

Xóm dưới làng trên con trai con gái
2T

Xôi nắm cơm đùm, ríu rít theo nhau
2T

Súng nhỏ, súng to chiến trường chật chội
2T

Tiếng cười hăm hở, đầy sông, đầy cầu
2T

(Đường ra mặt trận - Chính Hữu)
Vần thơ bị phá vỡ chỉ còn lại nhịp điệu hối hả, giục giã, vội vã.
T
0
2

Tóm lại: yếu tố ngôn ngữ, vần, nhịp đã có sự chuyển biến rõ rệt trong thơ kháng chiến
T
0
2

T
1
2

Hình tượng Tổ quốc là hình tượng tiêu biểu, nổi bật nhất trong thơ chống Mỹ. Thực ra,
T
0
2

hình tượng Tổ quốc xuất hiện rất sớm trong văn học Việt Nam. Chúng ta đã có một Tổ quốc
20T

20T

trong Nam quốc sơn hà (Lý Thường Kiệt), một Tổ quốc với nền văn hiến lâu đời trong Bình
T
0
2

20T

T
0
2

Ngô đại cáo (Nguyễn Trãi)... Nhưng so với thời gian hơn nghìn năm thì hình tượng Tổ quốc
T
0
2

Trích đoạn Những cách tân về hình tượng thơ: 22T B ốn mươi thế kỷ cùng ra trận. Phạm Tiến Duật, cuộc đời và thơ: Vị trí của Phạm Tiến Duật trong nền thơ chống Mỹ. Thể loại thơ tự do:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status