dân số, lao động, việc làm ở quận thủ đức – thành phố hồ chí minh trong thời kì công nghiệp hóa – hiện đại hóa - Pdf 32

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH

Trần Văn Sơn

DÂN SỐ, LAO ĐỘNG, VIỆC LÀM
Ở QUẬN THỦ ĐỨC – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRONG THỜI KÌ CÔNG NGHIỆP HÓA – HIỆN ĐẠI HÓA

LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÍ HỌC

TP. Hồ Chí Minh - 2012


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH

Trần Văn Sơn

DÂN SỐ, LAO ĐỘNG, VIỆC LÀM
Ở QUẬN THỦ ĐỨC – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRONG THỜI KÌ CÔNG NGHIỆP HÓA – HIỆN ĐẠI HÓA

Chuyên ngành: Địa lí học
Mã số: 60 31 95

LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÍ HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. PHẠM THỊ XUÂN THỌ


Tác giả luận văn

Trần Văn Sơn


MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục các từ viết tắt
Danh mục bảng biểu
Danh mục biểu đồ
Danh mục bản đồ
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ DÂN SỐ - LAO ĐỘNG –
VIỆC LÀM ................................................................................................................6
1.1. Một số vấn đề về dân số .......................................................................................6
1.1.1. Dân số và gia tăng dân số ..........................................................................6
1.1.2. Mật độ dân số.............................................................................................9
1.1.3. Kết cấu dân số ............................................................................................9
1.1.4. Dân số hoạt động kinh tế .........................................................................11
1.1.5. Dân số không hoạt động kinh tế ..............................................................12
1.2. Một số vấn đề về lao động .................................................................................12
1.2.1. Quan niệm về lao động ............................................................................12
1.2.2. Cơ cấu nguồn lao động ............................................................................13
1.2.3. Sử dụng lao động .....................................................................................15
1.2.4. Chất lượng nguồn lao động .....................................................................17
1.3. Một số vấn đề về việc làm..................................................................................18
1.3.1. Quan niệm về việc làm ............................................................................18

2.5. Thực trạng lao động quận Thủ Đức ...................................................................73
2.5.1. Số lượng lao động ....................................................................................73
2.5.2. Chất lượng lao động ................................................................................74
2.5.3. Cơ cấu lao động .......................................................................................77
2.5.4. Sự phân bố lao động theo không gian .....................................................78
2.5.5. Tình hình sử dụng lao động .....................................................................81
2.6. Thực trạng việc làm và giải quyết việc làm ở quận Thủ Đức ............................88
2.6.1. Giải quyết việc làm cho người lao động thông qua hoạt động đào tạo
nghề và xuất khẩu lao động. ..............................................................................88
2.6.2. Giải quyết việc làm cho người lao động thông qua chương trình quốc gia
về giải quyết việc làm ........................................................................................89
2.7. Tác động của CNH-HĐH đến dân số, lao động, việc làm .................................90
2.7.1. Tác động tích cực .....................................................................................92
2.7.2. Tác động tiêu cực .....................................................................................97


Chương 3: ĐỊNH HƯỚNG

GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DÂN SỐ, LAO

ĐỘNG, VIỆC LÀM CỦA QUẬN THỦ ĐỨC Ở TPHCM TRONG THỜI KÌ
CÔNG NGHIỆP HÓA – HIỆN ĐẠI HÓA ...........................................................98
3.1 Cơ sở đưa ra giải pháp và định hướng ................................................................98
3.1.1 Định hướng phát triển kinh tế - xã hội của TP.HCM đến 2020 ..............98
3.1.2 Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội quận Thủ Đức giai đoạn 2010 - 2015
...........................................................................................................................99
3.2. Một số định hướng phát triển dân số, lao động, việc làm ở quận Thủ Đức giai
đoạn 2010 – 2020 ....................................................................................................102
3.2.1 Dân số .....................................................................................................102
3.2.2. Lao động ................................................................................................102


: Đồng bằng sông Hồng

DHNTB

: Duyên hải Nam Trung Bộ

ĐNB

: Đông Nam Bộ

KT-XH

: Kinh tế - xã hội

KCNC

: Khu công nghệ cao

BHXH

: Bảo hiểm xã hội

TÐTDS

: Tổng điều tra dân số


DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1:

Bảng 2.7: Cơ cấu dân số chia theo tình trạng cư trú của quận Thủ Đức so với
các quận trong Thành Phố. ................................................................63
Bảng 2.8: Cơ cấu dân số chia theo tình trạng cư trú của quận Thủ Đức so với
một số quận của Tp. HCM ................................................................67
Bảng 2.9: Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của quận Thủ Đức, và TP.Hồ Chí
Minh năm 2009 .................................................................................70


Bảng 2.10: Nguồn lao động quận Thủ Đức từ năm 2000 – 2010........................73
Bảng 2.11: Tỉ trọng dân số từ 15 tuổi trở lên chia theo trình độ chuyên môn kĩ
thuật của quận 1999-2010 .................................................................75
Bảng 2.12: Tỉ trọng dân số từ 15 tuổi trở lên chia theo trình độ chuyên môn kĩ
thuật của quận 2000-2010 .................................................................76
Bảng 2.13: Lao động và tỉ lệ lao động theo nhóm tuổi của quận Thủ Đức và cả
nước năm 2009 ..................................................................................78
Bảng 2.14: Tỉ trọng lao động có việc làm từ 15 tuổi trở lên theo khu vực kinh tế
năm 2000 và 2010 ở quận Thủ Đức ..................................................78
Bảng 1.15: Phân bố lao động của Thủ Đức năm 2009 ........................................79
Bảng 2.16: Số lượng lao động ở quận Thủ Đức trong ngành nông nghiệp năm
2010 theo các phường .......................................................................82
Bảng 2.17: Lao động theo ngành công nghiệp của quận Thủ Đức từ giai đoạn
2000 – 2010 .......................................................................................84
Bảng 2.18: Lao động công nghiệp nghiệp quận Thủ Đức chia theo phường 2000
– 2010 ................................................................................................86
Bảng 2.19: Số lượng và lao động trong ngành dịch vụ ở quận Thủ Đức năm
2010 theo phường .............................................................................87
Bảng 2.20: Tình hình giải quyết việc làm cho người lao động ở quận Thủ Đức từ
năm 2000 đến 2010 ...........................................................................89
Bảng 2.21: Cơ cấu lao động theo ngành NN-CN-DV Chia theo phường năm
2000 -201...........................................................................................94

kinh tế của đất nước. Nghị quyết Đại hội VIII Đảng đã xác định rõ: “Lấy việc
phát huy nguồn lực con người làm yếu tố cơ bản cho sự phát triển nhanh và bền
vững” và “ bảo đảm công ăn việc làm cho người dân là mục tiêu xã hội hàng
đầu”. Phát triển nguồn lao động trở thành điều kiện đảm bảo cho sự thành công
của quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa ở nước ta hiện nay.
Thủ Đức là một quận của Thành phố Hồ Chí Minh, nằm trong vùng kinh tế
trọng điểm phía nam, đồng thời là tam giác tăng trưởng kinh tế lớn nhất cả nước.
Quận Thủ đức đang có tiềm năng phát triển kinh tế với tốc độ nhanh.
Nhưng dân số, lao động, việc làm của quận Thủ Đức còn nhiều bất cập, để sử
dụng tốt lao động, tạo việc làm nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống dân cư của
quận Thủ Đức trong thời kì công nghiệp hóa – hiện đại hóa.
- Vì vậy, tác giả chọn đề tài “Dân số, lao động, việc làm ở quận Thủ Đức
trong thời kì công nghiệp hóa – hiện đại hóa”, để đưa ra giải pháp phát triển
dân số, sử dụng hiệu quả lao động và việc làm trong thời kì CNH - HĐH.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Tổng quan cơ sở lí luận và thực tiễn về dân số, sử dụng lao động và việc làm.
- Đánh giá thực trạng dân số, sử dụng lao động và giải quyết việc làm cho
người lao động ở quận Thủ Đức (chủ yếu là dân số và lao động ), đồng thời chỉ
ra tác động của công nghiệp hóa – hiện đại hóa đến dân số, lao động, việc làm ở
quận Thủ Đức.
- Đề xuất định hướng và giải pháp phát triển dân số, sử dụng hiệu quả lao
động và giải quyết việc làm của quận Thủ Đức. Nhằm khai thác tiềm năng, phát
huy thế mạnh kinh tế của của quận.


2

3. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Tổng hợp vấn đề lí luận và thực tiễn về: dân số, lao động việc, làm và vận
dụng nghiên cứu dân số, lao động, việc làm ở quận Thủ Đức - Khảo sát thực tế,

Dương” - luận văn thạc sĩ của thạc sĩ Phạm Thị Bình - 2002. “Nguồn lao động
và sử dụng lao động ở thành phố Hồ Chí Minh” – luận án tiến sĩ của tiến sĩ Đàm
Nguyễn Thùy Dương – 2004.
Đó là những tiền đề cơ bản và tài liệu tham khảo quý giá để tác giả tham
khảo, nghiên cứu và giúp cho việc hoàn thành đề tài đã chọn một cách đầy đủ về
dân số, lao động, việc làm trên địa bàn quận.
6. Hệ quan điểm và phương pháp nghiên cứu
6.1. Hệ quan điểm nghiên cứu
- Quan điểm tổng hợp lãnh thổ
Quận Thủ Đức là một bộ phận Thành Phố Hồ Chí Minh, chính vì thế việc
phát triển kinh tế xã hội của quận không chỉ có ý nghĩa riêng đối với Thành phố
mà còn ảnh hưởng rất lớn đối với vùng và cả nước. Đồng thời những chính sách,
chiến lược phát triển của cả nước, của vùng và Thành phố được xem là tiền đề để
đưa ra những chiến lược phát triển của quận. Chính vì thế trong quá trình nghiên
cứu chúng ta không thể tách rời ra khỏi địa bàn Thành phố nói riêng, Đông Nam
Bộ và cả nước nói chung.
- Quan điểm hệ thống
Dân số, lao động, việc làm là một bộ phận cấu thành của hệ thống kinh tế xã hội. Sự vận động và phát triển của nó mang tính quy luật riêng, tuy nhiên vẫn
phụ thuộc vào các bộ phận tương ứng trong hệ thống kinh tế - xã hội như: hệ
thống các ngành kinh tế, hệ thống dân cư…v.v.v.
- Quan điểm lịch sử - viễn cảnh
Khi đánh giá bất cứ hiện tượng tự nhiên hay kinh tế - xã hội chúng ta cần
phải có cái nhìn nhận xuyên suốt từ quá khứ đến hiện tại – từ hiện tại đến tương
lai. Nhìn theo thời gian chúng ta thấy được quy luật phát triển của chúng. Từ đó
có cách nhìn nhận và đánh giá đúng thực trạng và đưa ra những dự báo và sự
phát triển của hiện tượng trong tương lai.
Vận dụng quan điểm lịch sử viễn cảnh, tác giả phân tích và đánh giá dân số,
lao động, việc làm trong thời kì CNH - HĐH theo chuỗi thời gian, chú ý đến các



- Phương pháp biểu đồ, bản đồ
Đây là phương pháp đặc trưng của ngành Địa lý, dùng để khái quát hóa số
liệu, xây dựng các biểu đồ và bản đồ mang tính trực quan cao, dựa theo phần
mềm Mapinfo 7.5
Dựa trên những số liệu đã thu thập và phân tích xây dựng những bản
đồ,biểu đồ chuyên đề về phân bố dân cư, cơ cấu lao động nhằm phân tích mối
quan hệ giữa các yếu tố địa lý.
- Phương pháp dự báo
Bằng kiến thức thực tế và những số liệu, thông tin tổng hợp để dự báo, đưa
ra những giải pháp phù hợp cho tương lai dựa trên sự phát triển có tính quy luật
của sự vật và hiện tượng.
7. Cấu trúc của đề tài
Cấu trúc luận văn gồm 3 Chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn về dân số, lao động, việc làm
Chương 2: Thực trạng vấn đề dân số, lao động, việc làm và tác động của
CNH – HĐH đến dân số, lao động và việc làm ở quận Thủ Đức
Chương 3: Định hướng và một số giải pháp: dân số - lao động - việc làm ở
quận Thủ Đức trong thời kì CNH - HĐH


6

Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ DÂN SỐ - LAO
ĐỘNG – VIỆC LÀM
1.1. Một số vấn đề về dân số
1.1.1. Dân số và gia tăng dân số
1.1.1.1. Khái niệm
Dân số là tổng số dân sinh sống ở khu vực đó tại một thời điểm nhất định,
bao gồm cả nam lẫn nữ; thuộc nhiều lứa tuổi; làm những ngành nghề khác nhau,
có trình độ văn hóa, thành phần dân tộc, tôn giáo khác nhau.

 Do lực hút của đầu đến và lực đẩy của đầu đi
Bản chất việc di dân đến thành phố là sự dịch chuyển từ vùng, ngành ít cơ
hội phát triển đến vùng hoặc ngành có cơ hội phát triển tốt hơn, nhất là cơ hội
việc làm và thu nhập. Theo quy luật của di dân, nơi nào có nhiều cơ hội phát
triển, lưc hút ở đó mạnh sẽ tác động mạnh vào hành vi dịch chuyển của lao động.
Nơi nào có cơ hội phát triển ít, phải đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức,
thì lực đẩy tạo ra sức ép dịch chuyển lao động càng lớn. Thực tế hiện nay lực hút
ở khu vực thành thị và ngành nghề phi nông nghiệp ngày càng mạnh do trình độ
phát triển, cơ hội việc làm với thu nhập cao và mức sống khu vực thành thị cao
hơn nhiều so với khu vực nông thôn; còn lực đẩy từ khu vực nông thôn và ngành
nông nghiệp ngày càng gia tăng do trình độ phát triển thấp, việc làm với năng
suất và thu nhập thấp, tạo nên động cơ và sức ép chuyển dịch lao động nông thôn
- thành thị.
 Điều tiết của thị trường lao động
Thị trường lao động ở Thành phố nói chung và Thủ Đức nói riêng tuy còn
non trẻ nhưng phải tuân thủ các quy luật khách quan của thị trường, thể hiện:
Người lao động được tự do lựa chọn việc làm, lựa chọn nơi làm việc, tự do di
chuyển để tìm việc làm, không bị rào cản về mặt hành chính và không gian lãnh
thổ; người sử dụng lao động được tự chủ trong việc tuyển lao động theo nhu cầu
của mình; quyền tự quyết định, tự định đoạt và tự chịu trách nhiệm của các bên
quan hệ lao động trong thỏa thuận, thương lượng; giá cả lao động (tiền lương,


8

tiền công) do thị trường lao động quyết định và tự điều tiết quan hệ cung cầu lao
động.
 Chính sách Nhà nước vào quá trình chuyển dịch lao động
Sự can thiệp, điều tiết của Nhà nước trong quá trình chuyển dịch lao động
có vai trò rất quan trọng. Thông qua cơ chế, chính sách của Nhà nước, do điều

đồng đều trên thế gới. Dân cư có mật độ cao nhất là trong các thành phố công
nghiệp, các trung tâm du lịch và vùng nông nghiệp lâu đời.
Mật độ dân số của thế giới luôn thay đổi theo thời gian và không đồng nhất
trong không gian. Các thay đổi này liên quan đến nhiều yếu tố, nếu xét trên quy
mô toàn cầu thì mật độ dân số phụ thuộc vào gia tăng tự nhiên của dân số. Nếu
xét từng vùng, khu vực, đơn vị lãnh thổ nhỏ hẹp thì phụ thuộc vào di trú (di hoặc
đến) của dân cư.
Trên thế giới, Việt Nam nói chung và quận Thủ Đức nói riêng mật độ dân
số ở thành thị cao hơn nông thôn; khu công nghiệp thường có mật độ cao hơn
vùng sản xuất nông nghiệp; khu vực nông nghiệp canh tác theo lối cổ truyền
thường có mật độ cao hơn khu vực canh tác hiện đại; miền đồng bằng cao hơn
miền núi; khu vực trung tâm thành phố thường có mật độ cao hơn vùng ven…
1.1.3. Kết cấu dân số
1.1.3.1. Kết cấu dân số theo độ tuổi
Trong dân số học, người ta thường phân chia lớp tuổi cách nhau 5 đến 10
năm. Ví dụ: 0-4, 5-9, 10-14, 15-19,… 70+ hoặc 0-9, 10-19, 20-29,… 80+.
Các nhà dân số học còn chia thành 3 nhóm tuổi có liên quan đến việc sử
dụng lao động:
+ Lớp trẻ từ 0 – 14 tuổi (0 – 17, 0 – 19 tùy theo từng quốc gia )
+ Lớp giữa từ 15 – 59, hoặc từ 15 – 65.
+ Lớp già từ 60, hoặc 65 trở lên.
Tùy nhiên, theo từng quốc gia mà có sự phân chia khác nhau, nhưng có sự
thống nhất một số đặc điểm sau:


10

- Dân số trẻ là dân số có cấu trúc nhóm tuổi dưới 15 chiếm tỉ lệ trên 35% và
lớp tuổi già 60 trở lên dưới 10%.
- Dân số già là dân số có cấu trúc nhóm tuổi 0 – 14 tuổi dưới 30 – 35% và

Khu vực II: Dân số hoạt động trong ngành công nghiệp – xây dựng.
Khu vực III: Bao gồm dân số hoạt động trong các ngành dịch vụ (dịch vụ
ăn uống, du lịch, dịch vụ tài chính, ngân hàng, bảo hiểm…)
Ở các nước có nền kinh tế phát triển, tỉ trọng dân số lao động trong khu vực
III rất cao, ngược lại các nước đang phát triển dân số hoạt động trong ngành dịch
vụ còn thấp.
1.1.3.5. Kết cấu theo lao động và giáo dục
Kết cấu này phản ánh trình độ học vấn,( dân trí của một nước, một vùng.
Cơ cấu dân số theo đặc trưng giáo dục được xác định theo nội dung sau: 1. Tình
hình đi học; 2. Diễn biến trong suốt thời gian học; 3. Trình độ văn hóa của dân cư.
Tỉ lệ biết chữ của nước ta tính dân số từ 15 tuổi trở lên đã tăng từ 90,3%
vào năm 1999 đã lên 94% vào năm 2009. Trong đó 19,2 triệu người năm 2009
đang đi học có 87,6% đang theo học các bậc phổ thông, 2,7% đang theo học
nghề, 3,2% đang theo học cao đẳng và 6,6% đang theo học đại học trở lên.
Tuy nhiên có sự chênh lệch về trình độ học vấn giữa nông thôn và thành thị
khá cao. Trình độ học vấn càng cao thì chênh lệch càng lớn giữa thành thị và
nông thôn ngược lại tỉ lệ dân số chưa bao giờ đến trường ở nông thôn gấp đôi.
1.1.4. Dân số hoạt động kinh tế
Theo Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, nhóm dân số hoạt động kinh tế
hay còn gọi là lực lượng lao động bao gồm toàn bộ những người từ 15 tuổi trở
lên đang có việc làm hoặc không có việc làm nhưng có nhu cầu làm việc trong
khoảng thời gian xác định.
Như vậy, dân số hoạt động kinh tế tại nước ta không chỉ tính trong nhóm
dân số trong độ tuổi lao động mà còn tính cả nhóm người ngoài độ tuổi lao động
nhưng tham gia lao động. Trong nhóm dân số hoạt động kinh tế chia ra hai nhóm


12

dân số hoạt động kinh tế thường xuyên và dân số hoạt động kinh tế không

13

Tuy nhiên thực tế cho thấy, nhóm dân số không thuộc nhóm tuổi lao động
vẫn tiếp tục tham gia vào lực lượng lao động của xã hội. Chính vì thế, không thể
xét nguồn lao động chỉ trong độ tuổi lao động.
Như vậy, xem xét tình hình thực tế của Việt Nam, luận văn sử dụng quan
niệm nguồn lao động của Tổng Cục Thống kê Việt Nam năm 2009.
1.2.2. Cơ cấu nguồn lao động
1.2.2.1. Cơ cấu lao động theo độ tuổi
Cơ cấu lao động theo độ tuổi được hiểu là sự tập hợp những nhóm người
trong độ tuổi lao động được sắp xếp những nhóm tuổi nhất định.
Cơ cấu lao động theo độ tuổi phụ thuộc vào tỉ suất sinh, tỉ suất tử, tuổi thọ
trung bình…Hiện nay, tỉ lệ sinh của nước ta có xu hướng giảm, dẫn đến cơ cấu
lao động cũng thay đổi, nhóm tuổi lao động trẻ có xu hướng giảm, nhóm tuổi lao
động già có xu hướng tăng. Năm 2002, nhóm lao động từ 15 – 40 tuổi chiếm
67,3% đến 2009 tỉ lệ này giảm xuống còn 57,2%, tuy nhiên vẫn chiếm tỉ trọng
tương đối cao tạo điều kiện thuận lợi cho việc sử dụng và đào tạo lao động.
Sự thay đổi này ảnh hưởng không lớn đến quá trình sử dụng lao động, tuy
nhiên về lâu dài, tỉ lệ nhóm tuổi lao động già chiếm tỉ trọng cao và nhóm tuổi lao
động trẻ chiếm tỉ trọng thấp sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất lao động. Điều
này đã xảy ra với một số nước phát triển như Nhật Bản, Liên Bang Nga...v.v.v.
1.2.2.2. Cơ cấu lao động theo giới tính
Sự tương quan giữa lao động nam và lao động nữ hay tương quan lao động
nam và lao động nữ trên tổng số dân thể hiện cơ cấu lao động theo giới tính.
Cơ cấu theo giới tính ảnh hưởng đến việc tổ chức sản xuất, phản ánh tính
chất, đặc điểm, loại hình công việc đối với những ngành lao động nặng nhọc như
khai khoáng, xây dựng…lao động nam chiếm ưu thế, ngược lại, đối với những
ngành lao động nhẹ nhàng như dệt may, dịch vụ.. lao động nữ chiếm ưu thế.
Ngoài ra, cơ cấu lao động theo giới còn phản ánh mức độ bình đẳng nam nữ
và tiến bộ xã hội. Ở các nước kinh tế phát triển tỉ lệ lao động nữ xấp xỉ hay cao

0,26%.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status