Biến đổi xã hội ở nông thôn thành phố hồ chí minh trong quá trình công nghiệp hóa, hiện địa hóa, từ năm 1997 đến năm 2010 - Pdf 39

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP. HỒ CHÍ MINH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-------o0o-------

LÊ THỊ MỸ HÀ

BIẾN ĐỔI XÃ HỘI Ở NÔNG THÔN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRONG QUÁ TRÌNH
CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA
(TỪ NĂM 1997 ĐẾN NĂM 2010)

LUẬN ÁN TIẾN SĨ LỊCH SỬ

Thành phố Hồ Chí Minh - 2016


ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP. HỒ CHÍ MINH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-------o0o-------

LÊ THỊ MỸ HÀ

BIẾN ĐỔI XÃ HỘI Ở NÔNG THÔN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRONG QUÁ TRÌNH
CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA
(TỪ NĂM 1997 ĐẾN NĂM 2010)
Chuyên ngành: DÂN TỘC HỌC
Mã số: 62.22.70.01


1.4. Câu hỏi nghiên cứu, giả thuyết nghiên cứu và khung phân tích ....... 25
1.4.1. Câu hỏi nghiên cứu ........................................................................ 25
1.4.2. Giả thuyết nghiên cứu ................................................................... 26
1.4.3. Khung phân tích ............................................................................ 26
1.5. Các công trình nghiên cứu liên quan .................................................... 27
Tiểu kết chương 1 ........................................................................................... 36


Chương 2
YẾU TỐ TÁC ĐỘNG VÀ ĐỐI TƯỢNG CỦA SỰ
BIẾN ĐỔI XÃ HỘI Ở NÔNG THÔN TP. HỒ CHÍ MINH
2.1. Yếu tố tác động đến sự biến đổi xã hội ở nông thôn ........................... 39
2.1.1. Chính sách phát triển của Nhà nước đối với nông nghiệp,
nông dân, nông thôn .................................................................... 39
2.1.2. Công nghiệp hóa và hiện đại hóa nông thôn, nông nghiệp ........... 47
2.1.3. Tiến trình đô thị hóa mạnh ở nông thôn TP. Hồ Chí Minh ........... 56
2.2. Nông dân TP. Hồ Chí Minh – đối tượng của sự biến đổi ................... 70
2.2.1. Nông dân thành phố là nông dân đô thị, địa bàn cư trú rộng ........ 70
2.2.2. Số lượng nông dân ít và ngày càng giảm ...................................... 72
2.2.3. Trình độ học vấn của nông dân ngày càng cao ............................. 75
Tiểu kết chương 2 ........................................................................................... 78
Chương 3
BIẾN ĐỔI CƠ CẤU XÃ HỘI NGHỀ NGHIỆP
Ở NÔNG THÔN TP. HỒ CHÍ MINH
3.1. Biến đổi cơ cấu kinh tế, việc làm ở nông thôn ..................................... 81
3.1.1. Biến đổi cơ cấu kinh tế .................................................................. 81
3.1.2. Biến đổi cơ cấu việc làm ............................................................... 87
3.2. Biến đổi về thu nhập ............................................................................. 108
3.2.1. Nhận diện về biến đổi thu nhập ................................................... 108
3.2.2. Nguyên nhân ảnh hưởng đến sự biến đổi trong thu nhập ........... 112


Nội dung các bảng biểu và biểu đồ

Trang

Chương 2
Danh mục biểu đồ
Biểu đồ 2.1: Dân số TP.Hồ Chí Minh qua các đợt điều tra (người)

57

Biểu đồ 2.2: Tỷ lệ nhân khẩu làm nông nghiệp và phi nông nghiệp ở
Thành phố (%)

69

Biểu đồ 2.3: Số hộ nông dân ở TP. Hồ Chí Minh giảm qua các năm (hộ)

74

Danh mục bảng biểu
Bảng 2.1: Các KCX-KCN trên địa bàn TP.Hồ Chí Minh

54

Bảng 2.2: Tỷ lệ tăng dân số ở nông thôn và các quận ven thành phố trước
năm 1997 (%)

58


65

Bảng 2.10: Tỷ lệ hộ nông nghiệp tăng/ giảm qua các giai đoạn (%)

67

Bảng 2.11: Tỷ lệ nhân khẩu làm nông nghiệp tăng/giảm qua các giai đoạn
(%)

68

Bảng 2.12: Số hộ nông dân ở TP. Hồ Chí Minh qua các năm (hộ)

72

Bảng 2.13: Tỷ lệ biến động của hộ nông dân ở các quận, huyện (%)

73

Bảng 2.14: Trình độ học vấn của nông dân hiện nay

76


Chương 3
Danh mục biểu đồ
Biểu đồ 3.1: Cơ cấu ngành nghề của các hộ nông dân vào các năm 2001,
2006 và 2011
Biểu đồ 3.2: Tích lũy bình quân 1 hộ nông thôn



90

Bảng 3.8: Độ tuổi lao động tham gia các công việc năm 2010 (%)

92

Bảng 3.9: Độ tuổi lao động tham gia vào các công việc trong năm 1997
(%)

93

Bảng 3.10: Tương quan giữa việc làm và trình độ học vấn của nhân khẩu
lao động năm 2010 (%)

94

Bảng 3.11: Tương quan giữa công việc với mối quan hệ trong gia đình
(%)

96

Bảng 3.12: Diện tích đất nhiều nhất của một hộ trong năm 1997 và 2010

98

Bảng 3.13: Sự biến động các loại đất nông nghiệp ở các quận, huyện

99


113

Bảng 3.21: Thu nhập của những hộ có nhân khẩu làm nông nghiệp

114

Bảng 2.22: Thu nhập trung bình của từng nhóm

115

Bảng 3.23: Thu nhập của các độ tuổi lao động (%)

116

Bảng 3.24: Thu nhập theo trình độ học vấn (%)

116

Chương 4
Danh mục biểu đồ
Biểu đồ 4.1: Thu nhập bình quân người/ tháng trên địa bàn thành phố

120

Biểu đồ 4.2: Chi tiêu đời sống bình quân một người 1 tháng

121

Danh mục bảng biểu
Bảng 4.1: Cơ cấu chi tiêu đời sống bình quân một người 1 tháng (%)


CNH

:

Công nghiệp hóa

HĐH

:

Hiện đại hóa

KCN

:

Khu công nghiệp

KCX

:

Khu chế xuất

TP.

:

Thành phố

nông thôn (rural) của thành phố.
Xã hội ở khu vực nông thôn biến đổi mạnh mẽ và rõ nét kể từ sau khi
TP. Hồ Chí Minh xác định thúc đẩy nhanh tiến trình công nghiệp hóa, hiện
đại hóa (CNH, HĐH) tại Đại hội Đảng bộ TP. Hồ Chí Minh lần thứ VI, tháng
5/1996. Đặc biệt là sau khi TP.Hồ Chí Minh tiến hành tách các huyện ngoại
thành để hình thành thêm các quận mới vào năm 1997, tốc độ đô thị hóa ở các
quận, huyện của TP. Hồ Chí Minh trở nên mạnh mẽ hơn trước. Bên cạnh đó,
việc thực hiện chiến lược phát triển kinh tế theo hướng CNH, HĐH, các khu
công nghiệp và khu chế xuất được xây dựng ngày một nhiều hơn ở nông thôn.
Diện tích đất nông nghiệp ở các khu vực này cũng vì thế thay đổi, lượng người
nhập cư ngày một đông. Các dự án khu dân cư mới, khu tái định cư… đã và
đang được qui hoạch và thực hiện ở ngoại thành với mật độ cao. Điều đó làm
cho diện mạo thành phố nói chung và nông thôn nói riêng biến đổi nhanh
chóng trên nhiều khía cạnh, trong đó có khía cạnh xã hội.
Để tìm hiểu xã hội nông thôn của TP. Hồ Chí Minh biến đổi như thế
nào, nguyên nhân và kết quả của việc biến đổi này là gì, chúng tôi chọn đề tài
“Biến đổi xã hội ở nông thôn thành phố Hồ Chí Minh trong quá trình công
nghiệp hóa, hiện đại hóa (từ năm 1997 đến năm 2010)” làm Luận án Tiến sĩ
chuyên ngành Dân Tộc học.


2

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài luận án là:
- Phân tích sự biến đổi xã hội ở nông thôn TP. Hồ Chí Minh theo chiều
lịch đại và đồng đại trên các trục vấn đề như cơ cấu xã hội nghề nghiệp, phân
tầng xã hội, quan hệ xã hội và biến đổi môi trường tự nhiên, xã hội và văn
hóa.
- Tìm hiểu sự biến đổi đó đã tác động như thế nào trong việc phát triển
chung của đô thị TP. Hồ Chí Minh, trong đó chú trọng đến vai trò giảm tải cho

* Phạm vi về không gian
Luận án nghiên cứu về sự biến đổi xã hội ở nông thôn TP. Hồ Chí
Minh, nên phạm vi về không gian nghiên cứu chính là địa bàn nông thôn của
Thành phố, đó là 5 huyện (Củ Chi, Hóc Môn, Thủ Đức, Bình Chánh, Nhà Bè
và Cần Giờ); tuy vậy, luận án của chúng tôi chọn mốc thời gian nghiên cứu từ
năm 1997, nên các quận (Thủ Đức, 9, 2, 12, 7, Bình Tân) cũng là địa bàn đưa
vào khảo sát; và đồng thời chúng tôi cũng lựa chọn ngẫu nhiên hai quận nội
thành có hoạt động kinh tế nông nghiệp (Gò Vấp, 8), đưa vào phạm vi khảo
sát của luận án nhằm mục đích so sánh sự biến đổi xã hội của nông thôn dưới
sự tác động của các nhân tố như CNH, HĐH và đô thị hóa.
3. Đối tượng nghiên cứu
Do nội dung nghiên cứu của luận án là biến đổi xã hội ở nông thôn TP.
Hồ Chí Minh, nên đối tượng nghiên cứu và khảo sát mà chúng tôi hướng đến
là hộ nông dân. Do bởi, họ là “chủ nhân” của khu vực nông thôn với việc lấy
hoạt động kinh tế nông nghiệp làm công việc chính. Họ chính là những người
chịu sự tác động trực tiếp của tiến trình CNH, HĐH và đô thị hóa ở nông thôn
trong suốt những năm qua.
Nông dân được chúng tôi chọn làm đối tượng nghiên cứu là những
“nông dân gốc”, có thời gian sinh sống tại TP. Hồ Chí Minh từ trước năm
1986 và làm nông nghiệp trên địa bàn thành phố ít nhất đến năm 1997. Chọn
hai mốc thời gian này (năm 1986 và năm 1997) dành cho việc xác định đối
tượng nông dân để khảo sát, bởi vì:


4

- Năm 1986 là thời gian cả nước bước vào giai đoạn đổi mới, thực hiện
chính sách mở cửa, kêu gọi đầu tư nước ngoài, nên sau năm này lượng người
nhập cư vào TP. Hồ Chí Minh ngày một đông; họ làm nhiều công việc khác
nhau trong đó có cả những người làm nông nghiệp từ các khu vực khác di cư

TP. Hồ Chí Minh. Phương pháp này giúp phân tích, lý giải những tư liệu thu
thập được trong quá trình đọc văn bản và trong điền dã Dân tộc học.
* Phương pháp định lượng: Phương pháp này được thực hiện dựa trên
việc thu thập và phân tích các số liệu thống kê từ Cục thống kê Thành phố Hồ
Chí Minh, từ báo cáo của các sở, ban ngành liên quan; đặc biệt chúng tôi thực
hiện điều tra bảng hỏi với 600 hộ theo nguyên tắc chọn mẫu quota (mẫu định
mức).
Việc chọn mẫu theo quota là hình thức bất khả kháng mà luận án phải
thực hiện, mặc dù chúng tôi biết rõ về sự hạn chế mang tính đại diện của
nguyên tắc chọn mẫu này. Một trong những hạn chế quan trọng của cách chọn
và điều tra mẫu theo nguyên tắc quota là số liệu thu thập được chưa mang tính
đại diện cao.
Biết rõ hạn chế này nên chúng tôi đã khắc phục bằng việc thực hiện các
bước sau:
- Bước 1: Khảo sát tiền trạm ở các quận vùng ven và các huyện ngoại
thành để xác định số hộ nông dân, sau đó chúng tôi lên danh sách để so sánh
số lượng hộ nông dân ở các quận và các huyện với nhau.
- Bước 2: Phân bổ số lượng phiếu khảo sát theo từng quận và huyện có
đối tượng nghiên cứu. Trong đó, 5 huyện ngoại thành đều được khảo sát với
số lượng phiếu như nhau; mỗi huyện khảo sát 60 hộ. Các quận “vùng ven”,
quận đang phát triển như Thủ Đức, Bình Tân, quận 2, 7, 9, 12... khảo sát mỗi
quận 40 phiếu. Hai quận có số hộ nông dân ít hơn là quận 8 và Gò Vấp, khảo
sát 30 phiếu cho mỗi quận.
- Bước 3: Chọn ra những vùng cần khảo sát ở mỗi quận và mỗi huyện để
mang tính đặc trưng; như Thủ Đức chọn phường Hiệp Bình Chánh vì nơi đây
có đông hộ nông dân, nhưng lại là vùng đô thị hóa mạnh. Quận Gò Vấp, chọn


6


7

- Phỏng vấn sâu: Đây là cách thu thập thông tin bằng những cuộc đối
thoại có chủ đích của người nghiên cứu với đối tượng nghiên cứu. Cách này sẽ
giúp người nghiên cứu thu được những thông tin có chiều sâu để bổ sung,
minh chứng cho các số liệu khảo sát định lượng. Khi thực hiện phương pháp
này, chúng tôi đã chọn mẫu ngẫu nhiên từ danh sách 600 hộ đã được khảo sát
để lọc ra 23 hộ cho phỏng vấn sâu. 23 hộ là con số tương đối phù hợp với khả
năng về tài chính, thời gian và nhân lực mà chúng tôi có thể thực hiện được
cho luận án này.
Nội dung của phỏng vấn sâu được tập trung vào các vấn đề chính như
không gian cư trú, hoạt động kinh tế, văn hóa xã hội, chính sách nhà nước.
Trong những nội dung chính đó đều có các câu hỏi mở nhằm gợi ý cho người
đi phỏng vấn nắm vững vấn đề khi khai thác và thu thập thông tin từ đối tượng
nghiên cứu.
Bảng phỏng vấn sâu được chúng tôi xử lý bằng chương trình N-vivo để
mã hóa và trích lục thông tin nhằm phục vụ cho việc minh chứng các số liệu
được xử lý trong luận án.
- Quan sát-tham dự: Là cách trực tiếp tham gia vào cộng đồng để quan
sát các hoạt động của cộng đồng. Các thông tin thu thập từ quan sát - tham dự
được ghi lại dưới dạng ghi chú, nhật ký điền dã và được thể hiện trong luận án
dưới dạng miêu tả.
* Phương pháp phân tích, so sánh đối chiếu: chúng tôi phân tích các
tư liệu thứ cấp, tư liệu sơ cấp và so sánh sự chuyển đổi về kinh tế - văn hóa xã hội đã và đang diễn ra ở các quận huyện thuộc khu vực nông thôn của TP.
Hồ Chí Minh và theo tiến trình thời gian, từ đó tìm ra sự biến đổi theo yếu tố
lịch đại và đồng đại giữa các quận huyện trong TP. Hồ Chí Minh. Đây được
xem là phương pháp có hiệu quả về việc phân tích, so sánh và giải thích các
nhân tố tác động đến sự biến đổi nông thôn trong quá trình CNH, HĐH.





9

- Chương 2: Các yếu tố tác động đến sự biến đổi xã hội và đối tượng
của sự biến đổi xã hội ở nông thôn TP. Hồ Chí Minh. Nội dung của chương
này tập trung phân tích các yếu tố tác động trực tiếp đến sự biến đổi xã hội ở
nông thôn thành phố như chính sách phát triển, quá trình CNH, HĐH và đô thị
hóa của TP. Hồ Chí Minh.
- Chương 3: Biến đổi cơ cấu xã hội - nghề nghiệp ở nông thôn TP. Hồ
Chí Minh. Nội dung tập trung vào các vấn đề biến đổi cụ thể trong xã hội nông
thôn thành phố như chuyển dịch cơ cấu kinh tế, biến đổi việc làm và thu nhập
của người dân ở nông thôn. Phân tích, lý giải những yếu tố tác động và sự
chọn lựa của người dân khi tiến hành sự thay đổi về cơ cấu xã hội nghề nghiệp
của họ.
- Chương 4: Biến đổi trong quan hệ xã hội, phân tầng xã hội và môi
trường tự nhiên - xã hội - văn hóa ở nông thôn TP. Hồ Chí Minh. Nội dung
trình bày những biến đổi cụ thể về quan hệ xóm giềng, quan hệ gia đình, quan
hệ hội, đoàn thể…; phân tầng xã hội so sánh giữa nông thôn với đô thị, trong
nội bộ khu vực nông thôn và giữa những hộ nông dân với nhau; và sự thay đổi
môi trường tự nhiên - xã hội - văn hóa ở nông thôn TP. Hồ Chí Minh dưới tác
động của đô thị hóa, CNH, HĐH.


10

Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
1.1. CÁC KHÁI NIỆM LIÊN QUAN
Các khái niệm liên quan đến luận án gồm những khái niệm mang tính

đến xã hội khác. Trong lịch sử phát triển của nhân loại, qua nhiều thời kỳ lịch
sử, sự biến đổi của xã hội diễn ra nhanh, chậm khác nhau. Ví dụ, các xã hội
săn bắn, hái lượm họ chấp nhận lối sống mới và từ bỏ phong tục truyền thống,
nhưng họ làm điều đó rất chậm, trải qua hàng thế kỷ. Đối với xã hội nông
nghiệp và sự hình thành các đô thị, tốc độ biến đổi xã hội diễn ra nhanh hơn,
và công nghiệp hóa thì sự biến đổi xã hội chỉ trải qua vài thập kỷ, thậm chí
một vài năm. Căn cứ vào phạm vi ảnh hưởng của biến đổi xã hội, người ta
chia ra làm hai cấp độ khác nhau [39:279-280]:
- Biến đổi vĩ mô: là những biến đổi diễn ra và xuất hiện trên một phạm vi
rộng lớn. Bởi vì chúng diễn ra trong thời kỳ dài. Biến đổi này có thể không
nhận thấy được vì nó diễn ra quá chậm đối với con người, giống như đang trải
qua cuộc sống thường ngày. Như, hiện đại hóa là một quá trình, mà qua đó các
xã hội trở nên khác nhau bên trong nhiều hơn; hoặc sự thay đổi các thiết chế
xã hội giản đơn bằng những thiết chế xã hội phức tạp... Cũng có những biến
đổi xã hội vĩ mô mất ít thời gian hơn, nhưng cũng có thể trải qua đến vài thế
hệ như xã hội công nghiệp đi từ kinh tế công nghiệp đến thông tin và kinh tế
dịch vụ.
- Biến đổi vi mô: liên quan đến những biến đổi nhỏ, nhanh được tạo nên
những quyết định không thấy hết được, như sự tương tác trong quan hệ của
con người với đời sống hàng ngày.
Xét về đặc điểm của biến đổi xã hội, hai tác giả trên cũng đưa ra nhận
định: biến đổi xã hội là hiện tượng phổ biến nhưng nó diễn ra không giống


12

nhau giữa các xã hội; khác biệt về thời gian và hậu quả; ảnh hưởng cũng khác
nhau tùy thuộc vào tính chất, mức độ, phạm vi; vừa có tính kế hoạch vừa có
tính phi kế hoạch [39:297-280].
Từ những quan điểm nhận định về biến đổi xã hội nêu trên, chúng tôi

nông nghiệp sang nền văn minh công nghiệp cao hơn; nhưng đôi khi, đô thị
hóa cũng dẫn đến những tác động tiêu cực như làm giảm đất nông nghiệp, phá
hủy môi trường sống (destruction of habitats) và tạo ra những bất lợi cho kinh
tế đô thị (urban diseconomies) [Geography Dictionary] [98:41]. Hoặc, đô thị
hóa là một tiến trình rất phức tạp, bao gồm những thay đổi cơ bản trong phân
bố lực lượng sản xuất, trong sự phân bố dân cư, dân số, trong kết cấu nghề
nghiệp, trong lối sống, trong văn hóa… [119:12]; Hoặc đô thị hóa là một quá
trình chuyển từ hoạt động nông nghiệp phân tán sang hoạt động phi nông
nghiệp tập trung trên địa bàn nhất định. Đây là hiện tượng kinh tế - xã hội
phức tạp, nó diễn ra trên một không gian rộng lớn và khoảng thời gian lâu dài
để chuyển biến các xã hội nông nghiệp - nông dân - nông thôn sang các xã hội
đô thị - công nghiệp - và thị dân [94:17].
Như vậy, có rất nhiều cách tiếp cận và định nghĩa khác nhau về đô thị
hóa, nhưng nhìn một cách tổng quát nhất, có thể xem đô thị hóa là quá trình
chuyển đổi từ nông thôn sang đô thị và có thể nhận diện bằng một số biểu hiện
như sự tập trung dân cư đông; thay đổi nghề nghiệp từ nông nghiệp là chủ yếu
sang sản xuất công nghiệp và dịch vụ; thay đổi về lối sống, các mối quan hệ
xã hội...
* Công nghiệp hóa và hiện đại hóa
- Công nghiệp hóa là khái niệm ra đời vào khoảng thế kỷ XIX khi cuộc
cách mạng công nghiệp phát triển trên phạm vi toàn cầu. Công nghiệp hóa là
tiến trình thay đổi nền kinh tế-xã hội từ xã hội tiền công nghiệp (pre-industrial
society) sang xã hội công nghiệp (industrial society). Sự thay đổi này là một
phần nằm trong tiến trình hiện đại hóa, bằng việc tiếp cận sự phát triển của
khoa học kỹ thuật trong nền kinh tế [152:472]. Công nghiệp hóa là quá trình
xây dựng nền sản xuất cơ khí lớn trong tất cả các ngành của nền kinh tế quốc


14



tiêu, nhiệm vụ phấn đấu của tất cả các nước đang phát triển hiện nay trên thế
giới.
Chính vì yếu tố đó, trong Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 (1994) Ban
chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam (khóa VII) ghi rõ: “Công
nghiệp hóa, hiện đại hóa là quá trình chuyển đổi căn bản, toàn diện các hoạt
động sản xuất kinh doanh, dịch vụ và quản lý kinh tế, xã hội từ sử dụng lao
động thủ công là chính sang sử dụng phổ biến sức lao động cùng với công
nghệ, phương tiện và phương pháp tiên tiến, hiện đại dựa trên sự phát triển
của công nghiệp và tiến bộ khoa học - công nghệ, tạo ra năng suất lao động
xã hội cao. Đó là một quá trình lâu dài” [121:587]. Trong các kỳ Đại hội tiếp
theo, Đảng và Nhà nước đều chú trọng đến mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại
hóa đất nước theo hướng đất nước công nghiệp trong hơn 10 năm tới [47:123124]. Và Nghị quyết hội nghị lần thứ 5 Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa
IX đã nêu rõ: “CNH, HĐH nông thôn là quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế
nông thôn theo hướng tăng nhanh tỷ trọng giá trị sản phẩm và lao động các
ngành công nghiệp và dịch vụ; giảm dần tỷ trọng sản phẩm và lao động nông
nghiệp; xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội, quy hoạch phát triển nông
thôn, bảo vệ môi trường sinh thái; tổ chức lại sản xuất và xây dựng quan hệ
sản xuất phù hợp; xây dựng nông thôn dân chủ, công bằng, văn minh, không
ngừng nâng cao đời sống vật chất và văn hóa của nhân dân ở nông thôn”
[46:93-94].
Như vậy, CNH, HĐH là những khái niệm được dùng để chỉ sự phát triển
đất nước trên các phương diện kinh tế, xã hội theo hướng hiện đại với sự tham
gia mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật công nghiệp. Đây chính là mục tiêu phấn
đấu của các quốc gia, đô thị trên toàn thế giới. Từ năm 1997, TP. Hồ Chí Minh
đẩy mạnh phát triển theo định hướng CNH, HĐH. Sự phát triển này đã, đang
và sẽ có những tác động mạnh mẽ đến sự biến đổi xã hội ở khu vực nông thôn
TP. Hồ Chí Minh.






Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status