BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
------------ ------------
NGUYỄN THỊ KHÁNH DƯ
ĐỊNH HƯỚNG SỬ DỤNG LAO ĐỘNG
Ở CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TỈNH VĨNH LONG
THỜI KỲ CÔNG NGHIỆP HÓA-HIỆN ĐẠI HÓA
LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÝ HỌC
Thành phố Hồ Chí Minh – 2012
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
-------------------------
NGUYỄN THỊ KHÁNH DƯ
ĐỊNH HƯỚNG SỬ DỤNG LAO ĐỘNG
Ở CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TỈNH VĨNH LONG
THỜI KỲ CÔNG NGHIỆP HÓA-HIỆN ĐẠI HÓA
Chuyên ngành: Địa lý học
Mã số: 60 31 95
LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÝ HỌC
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS. PHẠM XUÂN HẬU
Lời cảm ơn
Mục lục ........................................................................................................................1
Danh mục các chữ viết tắt ...........................................................................................3
Danh mục các bảng số liệu..........................................................................................4
Danh mục các biểu đồ ................................................................................................5
Danh mục các hình, bản đồ ........................................................................................6
PHẦN MỞ ĐẦU...................................................................................................... 7
1 Lí do chọn đề tài .......................................................................................................7
2 Mục tiêu và nhiệm vụ ...............................................................................................8
3 Phạm vi nghiên cứu ..................................................................................................9
4 Những công trình nghiên cứu có liên quan ..............................................................9
5 Hệ quan điểm và phương pháp nghiên cứu ............................................................10
PHẦN NỘI DUNG ................................................................................................ 14
Chương 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ LAO ĐỘNG VÀ SỬ
DỤNG LAO ĐỘNG TRONG QUÁ TRÌNH CÔNG NGHIỆP HÓA - HIỆN
ĐẠI HÓA ................................................................................................................ 14
1.1 Nguồn lao động ...................................................................................................14
1.1.1 Quan niệm về nguồn lao động ........................................................................14
1.1.2 Cơ cấu lao động ..............................................................................................17
1.1.3 Nội dung phát triển nguồn nhân lực ...............................................................19
1.1.4 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá chất lượng nguồn lao động ............................21
1.1.5 Vai trò của nguồn nhân lực .............................................................................24
1.2 Quan niệm về sử dụng lao động ..........................................................................28
1.2.1 Sử dụng lao động theo ngành nghề.................................................................28
1.2.2 Sử dụng lao động theo thành phần kinh tế .....................................................29
1.3 Công nghiệp hóa- hiện đại hóa............................................................................30
1.3.1 Khái niệm........................................................................................................30
1.3.2 Về các chỉ tiêu đánh giá việc phát triển nguồn nhân lực đáp ứng thời kì CNHHĐH .........................................................................................................................31
1.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến nguồn lao động và sử dụng lao động ...............32
1.4.1 Vị trí địa lý .....................................................................................................32
3.2 Định hướng về phát triển và sử dụng lao động ................................................110
3.3. Các nhóm giải pháp chủ yếu ............................................................................115
3.4 Kiến nghị ..........................................................................................................123
PHẦN KẾT LUẬN ............................................................................................. 126
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................. 128
3
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
ATVSLĐ
BHTN
BHXH
BHYT
Tiếng Việt
An toàn vệ sinh lao động
Bảo hiểm thất nghiệp
Bảo hiểm xã hội
Bảo hiểm y tế
Tiếng Anh
Labor safety and hygiene
Unemployment insurance
Social insurance
Health insurance
BQLCKCN
CĐCS
Ủy ban Nhân dân
Industrial management
Union base
Industrializationmodernization
Stock
Enterprise
Private enterprises
Mekong delta
Labor contract
Socioeconomic
Employee
Human resources
Liability
HCM city
Collective labor agreement
People’s committee
4
DANH MỤC CÁC BẢNG SỐ LIỆU
Bảng 2.1:
Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên chia theo trình độ học vấn phổ
thông năm 2011 .................................................................................... 46
Bảng 2.2:
Cơ cấu GDP của tỉnh Vĩnh Long phân theo thành phần kinh tế .......... 52
Long tháng 4/ 2012 ............................................................................... 71
Bảng 2.10: Cơ cấu lao động bản xứ và nhập cư ở các KCN giai đoạn 2008-2012 73
Bảng 2.11: Biến động lao động tại KCN qua các tháng trong 2 năm 2010-2011
.............................................................. Error! Bookmark not defined.
Bảng 2.12: Biến động lao động qua các năm ở các KCN tỉnh Vĩnh Long giai đoạn
2008-2011 ............................................................................................. 78
Bảng 2.13: Tỉ lệ người lao động ở các KCN tham gia BHXH, BHYT, BHTN giai
đoạn 2009-2012 .................................................................................... 87
Bảng 2.14: Thiệt hại người và tài sản giai đoạn 2009-2012 ................................... 92
Bảng 2.15 Thông tin về doanh nghiệp đã đi vào hoạt động trong các KCN, KCX
tại thời điểm tháng 5/ 2012 ................................................................... 93
Bảng 3.1: Tổng hợp một số chỉ tiêu KTXH chủ yếu đến năm 2020 ................. 105
Bảng 3.2:
Dự kiến phân bổ và đào tạo lao động ................................................. 106
Bảng 3.3: Dự báo nhu cầu lao động công nghiệp ............................................. 108
Bảng 3.4:
Kế hoạch đào tạo nhân lực hàng năm tại khu vực đầu tư nước ngoài 109
5
Bảng 3.5:
Chỉ tiêu đào tạo nghề giai đoạn 2011-2020 ........................................ 111
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
khả năng khai thác các nguồn lực thì khó đạt được sự phát triển bền vững.
Xuất phát từ thực tế của đất nước trước và sau đổi mới cũng như nắm bắt
được xu hướng đầu tư, phát triển của các nước trên thế giới, Việt Nam đang đẩy
mạnh công cuộc CNH-HĐH với mục tiêu đưa đất nước từ một nước nông nghiệp lạc
hậu trở thành một nước cơ bản công nghiệp vào năm 2020. Phát triển nguồn nhân
lực là nội dung được kế thừa và phát triển từ tất cả các kỳ đại hội Đảng. Điều đó cho
thấy, nhân lực là vấn đề cực kỳ quan trọng trong các giai đoạn lịch sử. Tại Đại hội
Đảng lần thứ XI, Đảng Cộng sản Việt Nam khẳng định: “Phát triển và nâng cao chất
lượng nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao là một đột phá chiến
lược, là yếu tố quyết định đẩy mạnh phát triển và ứng dụng khoa học, công nghệ, cơ
cấu lại nền kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng và là lợi thế cạnh tranh quan
trọng nhất, bảo đảm cho phát triển nhanh, hiệu quả và bền vững”. Do vậy, phát triển
nguồn nhân lực là yêu cầu tất yếu khách quan trong sự nghiệp CNH-HĐH của Việt
Nam cũng như vùng, địa phương và các cấp ngành.
Vĩnh Long là trung tâm của khu vực ĐBSCL, đặc điểm về kinh tế sản xuất
nông nghiệp vẫn là chủ yếu. Do đó để thúc đẩy kinh tế phát triển, Vĩnh Long luôn
8
xem việc đào tạo và phát triển nhân lực là nhiệm vụ hàng đầu. Nơi đây có lợi thế về
nguồn lao động dồi dào nhưng chất lượng nguồn nhân lực còn thấp, phần lớn là lao
động phổ thông ở nông thôn, tỷ lệ qua đào tạo thấp. Với mục tiêu đẩy mạnh quá
trình phát triển kinh tế của tỉnh theo hướng CNH-HĐH, xác định cơ cấu kinh tế hợp
lý của tỉnh là dịch vụ - công nghiệp và nông nghiệp vào năm 2020, việc đầu tư phát
triển các KCN trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long được xem là nhiệm vụ rất quan trọng.
Với mục tiêu phát triển như vậy, KCN cần có đội ngũ lao động đảm bảo về số
lượng, lẫn chất lượng. Trong thời gian qua, các doanh nghiệp đã tận dụng nguồn lao
động dồi dào của tỉnh và khu vực lân cận để phục vụ sản xuất kinh doanh, góp phần
-Phân tích các nhân tố cơ bản ảnh hưởng đến qui mô, chất lượng và việc sử
dụng lao động của tỉnh Vĩnh Long dưới góc độ địa lý kinh tế xã hội.
-Nghiên cứu thực trạng sử dụng lao động trong các KCN tỉnh Vĩnh Long.
-Định hướng và đề xuất giải pháp ổn định số lượng, nâng cao chất lượng lao
động và sử dụng lao động hợp lý ở các KCN tỉnh Vĩnh Long.
3. Phạm vi nghiên cứu
Đối tượng và nội dung nghiên cứu về nguồn lao động trong các KCN trên
địa bàn tỉnh Vĩnh Long, thực trạng sử dụng và hướng sử dụng trong các KCN
- Về mặt thời gian : nguồn số liệu thu thập, đối tượng khảo sát được xét
trong thời gian từ năm 2005 đến năm 2012 và định hướng đến năm 2020.
- Về mặt không gian: Giới hạn nghiên cứu trong phạm vi các khu và tuyến
công nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
4. Những công trình nghiên cứu có liên quan
Trong quá trình tiến hành CNH-HĐH, vấn đề đào tạo, sử dụng và phát
triển nguồn lao động phục vụ cho chiến lược phát triển KTXH trong giai đoạn nhất
định đã được rất nhiều ban, ngành từ Trung ương đến địa phương nghiên cứu và
tìm hiểu ở nhiều khía cạnh khác nhau: Phạm Minh Hạc “Phát triển văn hóa con
người và nguồn nhân lực thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước”. Các
công trình nghiên cứu về phát triển NNL đối với lãnh thổ phục vụ cho chiến lược
phát triển KTXH trong một giai đoạn nhất định cũng đã được quan tâm cụ thể như
10
công trình của Trương Thị Minh Sâm, “Những luận cứ khoa học của việc phát triển
nguồn nhân lực công nghiệp cho vùng kinh tế trọng điểm phía nam”. Trần Thị
Tuyết Mai với bài viết” Một số vấn đề về phát triển nguồn nhân lực trong chiến
lược và quy hoạch phát triển kinh tế xã hội Việt Nam đến năm 2010”.
Các luận văn thạc sĩ:” Lao động và sử dụng lao động ở tỉnh Đồng Nai thời
kỳ hội nhập” của Đào Thị Dung, “Lao động và sử dụng lao động thành phố Hồ Chí
đổi phát triển thì nó gây ra những ảnh hưởng đến các thành phần khác của hệ thống,
đồng thời kéo theo các thành phần khác của hệ thống thay đổi, cuối cùng làm cho hệ
thống đó thay đổi. Hệ thống đó nằm trong hệ thống cao hơn và những thay đổi của
nó lại kéo theo sự thay đổi của hệ thống cấp cao hơn.
5.1.3. Quan điểm lịch sử viễn cảnh
Nguồn lao động không chỉ phân hóa theo không gian mà còn phát triển theo
thời gian. Nguồn lao động có sự thay đổi trong từng giai đoạn lịch sử nhất định. Vì
vậy để lí giải nguồn lao động trong hiện tại và xác định kế hoạch phát triển, sử dụng
lao động trong tương lai, chúng ta cần quán triệt quan điểm lịch sử viễn cảnh.
5.1.4. Quan điểm sinh thái và phát triển bền vững
Khi nghiên cứu những vấn đề lao động phải dựa trên quan điểm sinh thái và
phát triển bền vững. Phát triển kinh tế, tạo việc làm cho NLĐ luôn phải đi đôi với
việc bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường, tạo môi trường sống trong
sạch lành mạnh.
5.2. Phương pháp nghiên cứu
5.2.1. Phương pháp thống kê
Dựa vào cơ sở những nguồn số liệu đảm bảo giá trị pháp lý được sử dụng
triệt để và khai thác tối đa phục vụ cho việc nghiên cứu. Số liệu được thu thập xử lý,
tổng hợp trên cơ sở dữ liệu và kết quả của các cuộc điều tra, thống kê của các ban,
ngành…
12
5.2.2.Phương pháp phân tích và tổng hợp
Dựa trên những thông tin có sẵn, đề tài sử dụng phương pháp này để
đánh giá tác động của nhân tố tự nhiên, KTXH đến nguồn lao động và hiện trạng sử
dụng lao động.
5.2.3. Phương pháp thực địa
Sử dụng phương pháp thực địa ngoài thu thập những số liệu thống kê, còn
Long thời kỳ CNH-HĐH.
14
PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ LAO ĐỘNG VÀ
SỬ DỤNG LAO ĐỘNG TRONG QUÁ TRÌNH
CÔNG NGHIỆP HÓA - HIỆN ĐẠI HÓA
1.1 Nguồn lao động
1.1.1 Quan niệm về nguồn lao động
Nguồn lao động là khái niệm thu nhỏ của NNL.Như vậy, trước khi bàn về
khái niệm nguồn lao động, cần tìm hiểu khái niệm NNL
NNL là tổng tiềm năng lao động của con người trong một quốc gia, một
vùng, một khu vực, một địa phương trong thời điểm cụ thể nhất định. Tiềm năng của
NNL bao gồm thể lực, trí lực và tâm lực (đạo đức, lối sống, nhân cách, truyền thống,
lịch sử, văn hóa, dân tộc) của bộ phận dân số có thể tham gia vào các hoạt động
KTXH.
Theo Bộ luật Lao động thì NNL của xã hội bao gồm những người trong
độ tuổi lao động và ngoài độ tuổi lao động nhưng có khả năng sẽ tham gia lao động.
Số lượng NNL phụ thuộc vào tỉ lệ tăng dân số tự nhiên và độ tuổi lao động; chất
lượng NNL phụ thuộc vào sự nghiệp giáo dục đào tạo và thể chất NLĐ, yếu tố di
truyền, nhu cầu sử dụng lao động ở địa phương.
NNL là khái niệm chỉ số dân, cơ cấu dân số và chất lượng con người với tất
cả các đặc điểm, tiềm năng và sức mạnh của nó trong quá trình phát triển KTXH. Do
vậy, các đặc trưng cơ bản của NNL có quan hệ chặt chẽ mang tính nhất quán với các
16
kinh tế hay còn gọi là lực lượng lao động bao gồm toàn bộ những người từ đủ 15
tuổi trở lên đang có việc làm hoặc không có việc làm nhưng có nhu cầu làm việc
trong một khoảng thời gian xác định.
-
Theo quan điểm thuật ngữ Pháp: lực lượng lao động là số lượng và
chất lượng của những người lao động được quy đổi theo các tiêu chuẩn trung bình
về khả năng lao động có thể sử dụng.
-
Theo quan điểm của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO): lực lượng lao
động là bộ phận dân số trong độ tuổi quy định thực tế đang có việc làm và những
người thất nghiệp.
Lực lượng lao động tuy là một bộ phận của nguồn lao động nhưng không
đồng nhất với nguồn lao động. Do vậy, ngoài các đặc trưng về nhân khẩu, về trình
độ học vấn, trình độ chuyên môn- kỹ thuật đã nêu lực lượng lao động còn bao hàm
các đặc trưng về trình độ, cơ cấu, kỹ năng, nghề nghiệp, cấu trúc đào tạo, tác phong
kỷ luật lao động, đạo đức nghề nghiệp, sự hiểu biết về luật pháp, khả năng đáp ứng
được yêu cầu phát triển CNH-HĐH đất nước trong điều kiện nền kinh tế thị trường
có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa, khả năng hội nhập
với thị trường lao động trong khu vực và thế giới.
Như vậy, dân số hoạt động kinh tế tại nước ta không chỉ tính trong
nhóm dân số trong độ tuổi lao động mà còn tính cả nhóm người ngoài độ tuổi
lao động nhưng vẫn tham gia lao động. Trong nhóm dân số hoạt động kinh tế
lao động. Cơ cấu lao động của một nước có thể được tìm hiểu theo nhiều tiêu chí
khác nhau, tùy vào mục đích nghiên cứu và sử dụng như: cơ cấu lao động theo
tuổi, cơ cấu lao động theo trình độ văn hóa, theo trình độ chuyên môn, cơ cấu
lao động theo ngành...Việc tìm hiểu và xây dựng một cơ cấu lao động hợp lý có
vai trò lớn trong việc sử dụng NNL hiệu quả và ảnh hưởng đến sự phát triển kinh
tế của một quốc gia.
18
Cơ cấu lao động có thể được chia theo độ tuổi, giới tính, trình độ văn
hóa, trình độ chuyên môn kỹ thuật, theo ngành, thành phần kinh tế.
*Cơ cấu lao động theo độ tuổi là sự tập hợp những nhóm người trong độ
tuổi lao động được sắp xếp theo những nhóm tuổi nhất định. Sự thay đổi kết cấu
lao động theo lứa tuổi sẽ phải phụ thuộc chủ yếu vào sự thay đổi tỷ suất sinh của
dân số. Ngoài ra, kết cấu lao động theo lứa tuổi còn phụ thuộc vào tuổi thọ, mức
sống của người dân.
*Cơ cấu lao động theo giới là sự tương quan giữa lao động nam và lao động
nữ hay tương quan giữa lao động nam hoặc lao động nữ trên tổng số lao động. Cơ
cấu lao động theo giới ảnh hưởng đến việc tổ chức sản xuất, phản ánh tính chất, đặc
điểm, loại hình công việc: đối với những ngành lao động nặng nhọc như khai
khoáng, xây dựng... lao động nam chiếm ưu thế, ngược lại, đối với những ngành lao
động mang tính chất nhẹ nhàng như dệt may, dịch vụ... lao động nữ lại chiếm ưu
thế. Ngoài ra, cơ cấu lao động theo giới còn phản ánh mức độ bình đẳng nam - nữ
và sự tiến bộ xã hội. Ở các nước kinh tế phát triển tỷ lệ lao động nữ xấp xỉ hay cao
hơn tỷ lệ lao động nam. Ở các nước đang phát triển thì ngược lại.
* Cơ cấu lao động theo trình độ văn hóa phản ánh trình độ học vấn của dân
cư và nguồn lao động. Chỉ tiêu để đánh giá trình độ văn hóa của dân số là tỷ lệ người
biết chữ và bình quân số năm đến trường. Đối với lực lượng lao động, kết cấu theo
trình độ văn hóa được tính theo từng cấp học và bình quân lớp học cao nhất tính theo
một phạm vi rộng lớn hơn chứ không chỉ có sự chiếm lĩnh ngành nghề, hoặc ngay cả
việc đào tạo nói chung. Quan niệm này dựa trên cơ sở nhận thức rằng, con người có
nhu cầu sử dụng năng lực của mình để tiến tới có được việc làm hiệu quả, cũng như
những thoả mãn về nghề nghiệp và cuộc sống cá nhân. Sự lành nghề được hoàn
thiện nhờ bổ sung nâng cao kiến thức trong quá trình sống, làm việc, nhằm đáp ứng
kỳ vọng của con người.
Phát triển NNL, đó là nâng cao tri thức, sức khỏe, kỹ năng thực hành để
tăng năng suất lao động dẫn đến tăng thu nhập và cải thiện chất lượng cuộc sống nếu
xét ở góc độ cá nhân. Xét ở góc độ xã hội, đó là quá trình tạo dựng một lực lượng
20
lao động cả về số lượng, chất lượng và sử dụng có hiệu quả nhằm đáp ứng yêu cầu
phát triển KTXH của quốc gia, vùng lãnh thổ trong từng thời kỳ. Về chất, phải được
tiến hành trên cả ba mặt: phát triển nhân cách, phát triển trí tuệ, thể lực và tạo môi
trường thuận lợi cho NNL phát triển. Về lượng, phát triển NNL là gia tăng số lượng
NNL, điều này tùy thuộc vào nhiều nhân tố trong đó dân số là nhân tố cơ bản. Phát
triển NNL chịu sự tác động của các yếu tố: giáo dục và đào tạo, sức khỏe và dinh
dưỡng, môi trường, việc làm và sự giải phóng con người. Những nhân tố này luôn
gắn bó, hỗ trợ và phụ thuộc lẫn nhau. Trong các nhân tố, giáo dục và đào tạo vẫn
được coi là chủ yếu và quan trọng để phát triển NNL.
Như vậy, phát triển NNL là tạo tiềm năng của con người thông qua đào
tạo, bồi dưỡng, tự bồi dưỡng và đào tạo lại, chăm sóc sức khỏe về thể lực và tinh
thần, khai thác tối đa tiềm năng trong đó các hoạt động lao động thông qua việc
tuyển, sử dụng, tạo điều kiện về môi trường làm việc, môi trường văn hóa, xã hội
kích thích động cơ, thái độ làm việc của con người, để họ mang hết sức mình hoàn
thành nhiệm vụ.
* Phát triển về mặt số lượng
NNL của một quốc gia, vùng lãnh thổ, về mặt số lượng thể hiện ở quy mô
được một bức tranh đầy đủ về chất lượng NNL.
Do vậy, thực chất của phát triển nguồn nhân lực về mặt chất lượng là sự
phát triển trên cả ba mặt: trí lực, thể lực và nhân cách, thẩm mỹ của người lao động.
Đây cũng là cơ sở để Nhà nước Việt Nam xác định: trong khi nguồn lực vật chất và
tài chính còn hạn hẹp, thì cùng với khoa học và công nghệ, giáo dục – đào tạo phải
trở thành quốc sách hàng đầu .
1.1.4 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá chất lượng nguồn lao động
Đánh giá chất lượng nguồn lao động dựa trên những tiêu chí sau:
* Về thể lực, sức khỏe vừa là mục đích đồng thời cũng là điều kiện của sự
phát triển. Sức khoẻ là sự phát triển hài hoà của con người cả về vật chất và tinh
thần. Sức khoẻ cơ thể là sự cường tráng, là năng lực lao động chân tay. Sức khoẻ
22
tinh thần là sự dẻo dai của hoạt động thần kinh, là khả năng vận động trí tuệ, biến tư
duy thành hoạt động thực tiễn. NLĐ có sức khoẻ tốt có thể mang lại năng suất lao
động cao nhờ sự bền bỉ, dẻo dai và khả năng tập trung khi làm việc. Việc chăm sóc
sức khoẻ tốt làm tăng NNL trong tương lai bằng việc kéo dài tuổi lao động. Để đánh
giá chất lượng nguồn lao động về mặt thể lực có nhiều chỉ tiêu được áp dụng. Căn
cứ vào đó, Bộ y tế đưa ra 8 chỉ tiêu để đánh giá về thể lực chung, mắt, tai mũi họng,
răng hàm mặt, nội khoa, ngoại khoa, thần kinh tâm thần, da liễu. Từ đó xếp thành 6
loại: rất tốt, tốt, khá, trung bình, kém và rất kém.
* Về trí lực, khi tham gia vào quá trình sản xuất, con người không chỉ sử
dụng chân tay mà còn sử dụng cả trí óc. Bên cạnh sức khoẻ thì trí lực có ý nghĩa
quyết định đến năng suất và hiệu quả lao động. Trước sự phát triển mạnh mẽ của
khoa học công nghệ, người lao động cần phải có trình độ học vấn cơ bản để có khả
năng tiếp thu và áp dụng công nghệ mới, làm việc chủ động, linh hoạt và sáng tạo,
sử dụng được các công cụ, phương tiện lao động hiện đại, tiên tiến. Nhân tố trí lực
của nguồn lao động thường được xem xét đánh giá trên hai khía cạnh: trình độ văn