nghiên cứu một số đặc điểm sinh học, sinh thái của loài ô rô tím (acanthus ilicifoliusl ) tại khu dự trữ sinh quyển cần giờ - Pdf 32

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH

Võ Đạo Hiền

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM
SINH HỌC, SINH THÁI CỦA LOÀI Ô
RÔ TÍM (ACANTHUS ILICIFOLIUSL.)
TẠI KHU DỰ TRỮ SINH QUYỂN
CẦN GIỜ

LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC

Thành phố Hồ Chí Minh – 2013


ii

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH

Võ Đạo Hiền

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM
SINH HỌC, SINH THÁI CỦA LOÀI Ô
RÔ TÍM (ACANTHUS ILICIFOLIUSL.)
TẠI KHU DỰ TRỮ SINH QUYỂN
CẦN GIỜ
Chuyên ngành: Sinh thái học
Mã số: 60 42 01 20


Tôi cũng xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban quản lí rừng Cần Giờ,
các thầy cô quản lí phòng thí nghiệm Động vật, Di truyền - Thực vật và Vi sinh –
Sinh hóa trường Đại học Sư phạm Tp. Hồ Chí Minh đã tạo mọi điều kiện, hỗ trợ về
các thiết bị và dụng cụ cũng như luôn động viên tinh thần để tôi hoàn thành tốt đề
tài.
Con xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn đến cha mẹ và gia đình đã không
ngừng động viên, hỗ trợ và tạo mọi điều kiện tốt nhất cho con trong suốt thời gian
học tập và thực hiện luận văn.
Cuối cùng, tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn đến Phạm Xuân Bằng, người bạn
đồng hành luôn hỗ trợ và sẻ chia mọi khó khăn trong suốt quãng thời gian tôi thực
hiện đề tài.
Xin chân thành cảm ơn!
Tp. Hồ Chí Minh, tháng 9 năm 2013
Học viên thực hiện

Võ Đạo Hiền


v

MỤC LỤC
Trang
Lời cam đoan ...................................................................................................... i
6T

6T

Lời cảm ơn ........................................................................................................ iv
6T


T
6

3. Nội dung nghiên cứu....................................................................................... 2
6T

T
6

4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ........................................................ 2
6T

T
6

Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU..............................................................3
6T

T
6

1.1. Điều kiện tự nhiên Khu dự trữ sinh quyển Cần Giờ .................................... 3
6T

T
6

1.1.1. Vị trí địa lí .........................................................................................3
6T


6T

6T

Chương 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..............14
6T

T
6

2.1. Đối tượng nghiên cứu ................................................................................ 14
6T

T
6

2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu ............................................................. 14
6T

T
6

2.2.1. Thời gian nghiên cứu ......................................................................14
6T

T
6

2.2.2. Địa điểm nghiên cứu .......................................................................15
6T


2.3.4. Phương pháp đếm số lượng cá thể Ô rô tím ...................................21
6T

T
6

2.3.5. Phương pháp theo dõi sự phát triển của lá cây con Ô rô tím
6T

ngoài tự nhiên..................................................................................21
T
6

2.3.6. Nghiên cứu hoạt tính kháng khuẩn .................................................22
6T

T
6

2.3.7. Phương pháp thử hoạt tính gây độc tế bào ung thư ........................27
6T

T
6

2.3.8. Phương pháp phân tích và xử lí số liệu ..........................................29
6T

T

6

3.2.3. Đặc điểm hình thái, giải phẫu thân .................................................54
6T

T
6

3.2.4. Đặc điểm hình thái, giải phẫu rễ .....................................................58
6T

T
6

3.2.5. Đặc điểm hình thái, giải phẫu hoa ..................................................61
6T

T
6

3.2.6. Đặc điểm hình thái, giải phẫu quả - hạt ..........................................63
6T

T
6

3.3. Đặc điểm cây Ô rô tím con hình thành từ hạt ............................................ 65
6T

T



vii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Tọa độ ba địa điểm nghiên cứu Ô rô tím Acanthus ilicifolius L.
T
6

ở Khu dự trữ sinh quyển Cần Giờ ............................................................16
T
6

Bảng 2.2. Ký hiệu cao chiết của hai dạng Ô rô tím ..................................................22
T
6

T
6

Bảng 3.1. Độ mặn (‰) của nước lúc triều lên ở ba địa điểm nghiên cứu ................31
T
6

T
6

Bảng 3.2. Độ ngập triều (cm) của nước lúc triều lên ở ba địa điểm nghiên cứu ......32
T
6


Bảng 3.7. Độ dày trung bình (µm) các lớp tế bào hai dạng lá Ô rô tím ở ba địa
T
6

điểm ..........................................................................................................48
6T

Bảng 3.8. Số lượng khí khổng trung bình mặt dưới lá của hai dạng Ô rô tím ..........51
T
6

T
6

Bảng 3.9. Số lượng bì khổng trung bình trên lóng thân của hai dạng Ô rô tím lá
T
6

có gai và lá không gai tại ba địa điểm nghiên cứu (n = 60/địa điểm) ......54
T
6

Bảng 3.10. So sánh kích thước thành phần hoa của hai dạng cây Ô rô lá có gai
T
6

và lá không gai tại địa điểm 2 (mm)........................................................63
T
6

viii

DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1. Địa điểm thu mẫu tại Khu dự trữ sinh quyển Cần Giờ .............................15
T
6

T
6

Hình 2.2. Vị trí thu lá bánh tẻ....................................................................................17
T
6

6T

Hình 2.3. Vị trí đo kích thước (A) và giải phẫu lá (B) Ô rô tím ...............................18
T
6

T
6

Hình 2.4. Vị trí đo kích thước các lớp tế bào ............................................................18
T
6

T
6


T
6

T
6

Hình 3.1. Quần thể Ô rô tím ở địa điểm 1.................................................................35
T
6

T
6

Hình 3.2. Quần thể Ô rô tím ở địa điểm 2.................................................................35
T
6

T
6

Hình 3.3. Quần thể Ô rô tím ở địa điểm 3.................................................................35
T
6

T
6

Hình 3.4. Các dạng lá Ô rô tím (Acanthus ilicifolius L.) ..........................................36
T
6

6

Hình 3.9. Cành Ô rô lá không gai trên cây Ô rô lá có gai .........................................40
T
6

T
6

Hình 3.10. Biểu đồ so sánh diện tích lá Ô rô lá có gai và không gai ở ba địa
T
6

điểm ..........................................................................................................42
6T

Hình 3.11. Cấu tạo giải phẫu phiến lá (A) và gân lá (B) Ô rô tím ............................44
T
6

T
6


ix

Hình 3.12. Cấu tạo giải phẫu dạng Ô rô lá có gai ở địa điểm 1 (x100) ....................45
T
6



Hình 3.17. Cấu tạo giải phẫu dạng Ô rô lá không gai ở địa điểm 3 (x100) ..............47
T
6

T
6

Hình 3.18.Biểu đồ so sánh độ dày tầng cuticun của hai dạng lá Ô rô tím ................49
T
6

T
6

Hình 3.19. Biểu đồ so sánh độ dày mô giậu của hai dạng lá Ô rô ở 3 địa điểm .......49
T
6

T
6

Hình 3.20. Khí khổng mặt dưới lá của dạng Ô rô lá có gai (A) và dạng Ô rô lá
T
6

không gai (B) ............................................................................................51
6T

Hình 3.21. Biểu đồ so sánh số lượng khí khổng của hai dạng lá Ô rô ở ba địa

T
6

T
6

Hình 3.26. Cấu tạo giải phẫu thân non Ô rô tím .......................................................56
T
6

T
6

Hình 3.27. Cấu tạo giải phẫu thân non Ô rô tím lá có gai ở địa điểm 2 ...................57
T
6

T
6

Hình 3.28. Cấu tạo giải phẫu thân non Ô rô tím lá không gai ở địa điểm 2 .............57
T
6

T
6

Hình 3.29. Hệ thống rễ dinh dưỡng (A) và rễ chống (B) của cây Ô rô tím ..............58
T
6

6

T
6

Hình 3.34. Hoa bổ dọc và nhị của Ô rô lá có gai (A) và Ô rô lá không gai (B) .......62
T
6

T
6

Hình 3.35. Cụm hoa Ô rô tím (A) và sự thụ phấn nhờ côn trùng ở Ô rô tím (B) .....62
T
6

T
6

Hình 3.36. Các giai đoạn phát triển tạo quả Ô rô tím ...............................................63
T
6

T
6

Hình 3.37. Quả và hạt của Ô rô tím ..........................................................................64
T
6



Hình 3.42. Kết quả hoạt tính kháng Bacillus subtilis của hai mẫu Ô rô tím.............69
T
6

T
6

Hình 3.43. Kết quả hoạt tính kháng Escherichia coli của của hai mẫu Ô rô tím......69
T
6

T
6

Hình 3.44. Kết quả hoạt tính kháng Pseudomonas aeruginosa của hai mẫu Ô rô
T
6

tím .............................................................................................................69
6T

Hình 3.45. Biểu đồ so sánh hoạt tính kháng khuẩn của hai mẫu cao thử .................70
T
6

T
6

Hình 3.46. Kết quả hoạt tính gây độc tế bào ung thư gan Hepa G2 .........................72

biệt là độ mặn.
Ô rô tím (Acanthus ilicifolius L.) thuộc họ Ô rô (Acanthaceae) là một trong
những loài thực vật chính thức của rừng ngập mặn, sống ở ven các sông rạch có độ
mặn thấp đến trung bình, gặp ở khắp vùng rừng ngập mặn ven biển. Loài Ô rô tím
là một loại cây thuốc có giá trị sử dụng cao. Trên thế giới đã có một số công trình
nghiên cứu về thành phần hóa học và hoạt tính sinh học trên lá Ô rô tím. Còn ở
nước ta, theo kinh nghiệm dân gian thì cây Ô rô tím đã được sử dụng làm thuốc trị
thấp khớp, viêm gan, bệnh hạch bạch huyết, đau dạ dày và u ác tính [4].
Hiện nay, bệnh ung thư đã trở thành một mối đe dọa cho sức khỏe cộng đồng,
không loại trừ một ai trong xã hội. Việc nghiên cứu tìm ra các loài cây có khả năng
điều trị căn bệnh ung thư, cũng như ngăn cản sự phát triển của các tế bào ung thư
làm tăng thời gian sống cho bệnh nhân luôn được các nhà khoa học thế giới và
trong nước quan tâm nghiên cứu.
Như vậy, có thể thấy rằng loài Ô rô tím là một loài thảo dược quan trọng,
nhưng tiềm năng của vẫn chưa được khám pháhết, bởi việc nghiên cứu loài này ở
nước ta vẫn chưa được quan tâm. Cho đến nay, có rất ít công trình khoa học công
bố về khả năng kháng khuẩn và khả năng phòng ngừa ung thư ở người của loài cây
thân thảo này.
Vì thế, chúng tôi tiến hành đề tài “Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học,
sinh thái của loài Ô rô tím (AcanthusilicifoliusL.) tại Khu dự trữ sinh quyển
Cần Giờ”.


2

2. Mục tiêu nghiên cứu
Xác định một số đặc điểm về hình thái - giải phẫu, hoạt tính kháng khuẩnvà
kháng ung thư của loài Ô rô tím (Acanthus ilicifolius L.) tại Khu dự trữ sinh quyển
Cần Giờ.


1.1.1. Vị trí địa lí
Cần Giờ là một trong 5 huyện ngoại thành của thành phố Hồ Chí Minh, có hơn
20km bờ biển chạy dài theo hướng Tây Nam – Đông Bắc, có các cửa sông lớn của
các con sông Lòng Tàu, Cái Mép, Gò Gia, Thị Vải, Soài Rạp, Đồng Tranh.
Tọa độ: 10°22’ – 10°40’ độ vĩ Bắc và 106°46’ – 107°01’ kinh độ Đông.
Cần Giờ cách trung tâm thành phố Hồ Chí Minhkhoảng 70km:
• Giáp ranh với huyện Nhơn Trạch, huyện Long Thành (tỉnh Đồng Nai),
huyện Châu Thành, thị xã Bà Rịa, thành phố Vũng Tàu (tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu)
về phía Đông và Đông Bắc.
• Giáp với huyện Cần Đước, huyện Cần Giuộc (tỉnh Long An), huyện Gò
Công Đông (tỉnh Tiền Giang) về phía Tây.
• Giáp với huyện Nhà Bè(Tp.HCM) về phía Tây Bắc, giáp với Biển Đông về
phía Nam.
1.1.2. Địa hình, thổ nhưỡng
1.1.2.1. Địahình
Địa hình tương đối bằng phẳng, thấp dần từ Bắc xuống Nam. Ở trung tâm hình
thành các lòng chảo cao từ -0,5m đến +0,5m. Đất đai Cần Giờ được chia thành 5
dạng:
• Đất ngập triều 1 lần trong ngày
• Đất ngập triều 2 lần trong ngày


4

• Đất ngập triều vài lần trong tháng
• Đất ngập cuối năm
• Đất cao rất ít ngập triều.
1.1.2.2. Thổ nhưỡng
Đặc điểm nổi bật về thổ nhưỡng của Cần Giờ là phèn và mặn, được cấu tạo
bởi các quá trình trầm tích sét, quá trình phèn hóa và quá trình nhiễm mặn. Vùng

P

P

P

P

P

P

Biên độ dao động trong ngày 50C – 7 0C.
T
1

P

P

P

P

Thời điểm có nhiệt độ cao nhất: tháng 3 – 5.
T
1

Thời điểm có nhiệt độ thấp nhất: tháng 12 – 1.
T

nhau. Đỉnh triều cao nhất trong năm thường xuất hiện vào tháng 10, 11 và thấp nhất
vào tháng 4, 5.Theo âm lịch, vào các ngày 29, 30, 1, 2, 3 và 15, 16, 17, 18 trong
tháng, mỗi ngày có 2 con nước lớn ngập toàn bộ rừng ngập mặn Cần Giờ khi triều
cường.Các ngày có thủy triều thấp nhất trong tháng là ngày 6, 7, 8, 9 và 23, 24, 25,
26[14].

1.2. Tổng quan nghiên cứu về loài Ô rô tím (Acanthus ilicifolius L.)
1.2.1. Trên thế giới
Acanthus ilicifolius đã được William Dymock (1893) nghiên cứu và trình
bàymột số nội dung khái quát về lịch sử tên gọi, về một số đặc điểm hình thái cũng
như hợp chất hóa học trong tác phẩm “Pharmacographia Indica, tập 3” của
mình[48].


6

Xie và cộng sự (2005) đã mô tả chi tiết loài Ô rô tím trong “Pharmacognostic
studies on mangrove Acanthus ilicifolius” như là một loại cây bụi nhỏ hoặc loại
thảo dược, cao tới 1,5m, tốc độ tăng trưởng rất dày đặc. Rễ cạn. Lá đơn, cuống lá
ngắn, phẳng, nhẵn. Hoa lưỡng tính, thường đối xứng hai bên, không cuống, bầu
dưới. Quả màu xanh 1cm và dài 2,5–2,0cm, hạt dài 0,5–1,0cm [49].
K. Kathiresan and N. Rajendranthuộc Trung tâm nghiên cứu cao cấp sinh học
biển, đại học Annamalai (Ấn Độ) cũng đã nghiên cứu và mô tả loài Acanthus
ilicifolius L.trong công trình “Mangroves” [30].
Acanthus ilicifoliusL. xuất hiện ở vùng nhiệt đới Châu Á và Châu Phi, từ
Malaya đến Polynesia. Nó thường mọc trên các bờ sông hoặc khu vực đầm lầy thấp
trong rừng ngập mặn và vùng phụ cận của nó [52].
Hema Joshi and M. Ghose (2003) khi nghiên cứu về ảnh hưởng của độ mặn và
độ pH lên sự phân bố của các loài thực vật rừng ngập mặn Sundarbans
(Bangladesh) đã kết luận rằng các loài thực vật rừng ngập mặn khác nhau có sự

Theo đó, lá có gai là kết quả của việc gia tăng tiếp xúc với ánh nắng mặt trời của
câyAcanthus ilicifolius[21].
Trong khi đó, Tomlinson (1986) phân tích rằng các dạng biến thể khác nhau ở
lá của loài Acanthus ilicifolius không đơn giản chỉ do ảnh hưởng của cường độ ánh
sáng mặt trời. Thay vào đó, Tomlinson cho là lá không có gai dường như là một
tính trạng của cây lúc còn non. Và chúng sẽ xuất hiện trở lại trên lá khi có sự nở
hoa. Ngoài ra, tác giả cũng đưa ra nhiều nguyên nhân khác làm xuất hiện lá có gai,
có thể là do stress nước hoặc liên quan tới độ mặn và cường độ chiếu sáng [43].
Bên cạnh những công trình nghiên cứu về đặc điểm sinh thái của loài
Acanthus ilicifolius, thế giới cũng đã thừa nhận kết quả nghiên cứu của các nhà
khoa học khác nhau khi tìm hiểu về đặc điểm sinh học của Acanthus ilicifolius.
Trong kết quả nghiên cứu của Kathiresan và Ramanathan (1997),
Ramanathan (2000) và Singh và cộng sự (2009), Acanthus ilicifoliusđược đề cập tới
như là một cây thuốc dân gian được sử dụng chống lại bệnh thấp khớp, đau dây thần
kinh tê liệt, hen suyễn và rắn cắn [29],[37],[40].
Ở Ấn Độ, tại Ayurveda, loài này còn được gọi là Sahachara. Nó được dùng
như một loại thuốc bổ, làm hưng phâ�n thần kinh, thuốc long đờm và làm chất kích
thích. Còn tại Goa, lá chứa nhiều chất nhầy được sử dụng như là một chất làm mềm


8

trong bệnh thấp khớp và đau dây thần kinh. Ở Thái Lan, nước chiết xuất từ vỏ cây
được sử dụng để điều trị cảm lạnh và viêm da, trà ủ từ lá làm giảm đau và thanh lọc
máu (Mastaller, 1997) [31].Tại Malaysia, nó được sử dụng để điều trị nhọt, bệnh
thấp khớp, vết rắn cắn và ngộ độc mũi tên và được dùng như một loại thuốc giúp
mọc tóc ở Papua New Guinea. [47].
Các dịch chiết khác nhau từ Acanthus ilicifolius được báo cáo là có khả năng
chống ung thư, làm giảm khối u, giúp chống lại sự ôxy hóa cũng như là bảo vệ gen
(năm 2001, 2002). Theo kết quả nghiên cứu của P. Thirunavukkarasu và cộng sự

saponins,

sterols,

terpenoids,

phenol,

cardioglycosides and catachol. Tuy nhiên, các hợp chất có tính axit thì không có
trong dịch chiết này[22].


9

Gần đây nhất, vào cuối năm 2013, ba nhà khoa học Muhamad Firdaus, Asep
Awaludin Prihanto, Rahmi Nurdiani thuộc trường Đại học Brawijaya của Indonesia
khi nghiên cứu về loài Acanthusilicifoliusđã thu được kết quả: hoa của loài này
chứa alkaloid, terpenoid và các hợp chất của phenol, có khả năng gây độc cao (LC 50
R

R

= 22 mg/ml), giết ấu trùng Artemia salina[33].
Năm 2007, Nurmawati đã tiến hành kiểm tra hoạt tính của dịch chiết từ loài
Acanthus ilicifolius L. về khả năng chống lại sự tăng trưởng của 7 dòng tế bào ung
thư là HeLa, CEM-SS, CaCO-2, Hep-G-2, CaOV-3, MDA-MB-231 và MCF-7.
Kết quả cho thấy dịch chiết với dung môi là nước cất có hoạt tính mạnh nhất trên
dòng tế bào ung thư HeLa (EC 50 101 ± 15 mg/ml) [34].
R


1.2.2. Ở Việt Nam
Phạm Hoàng Hộ (1993), trong công trình “Cây cỏ Việt Nam” và được tái bản
năm 2000 đã mô tả loài Acanthus ilicifolius L. còn được gọi là ô rô to, tiểu mộc cao
1-3m, có khi trườn, thân tròn, không lông. Lá mọc đối, phiến không lông, bìa có
răng cứng nhọn. Gié ở chót nhánh, hoa 4 hàng, lá hoa xoan, tiền diệp dài 6 – 8mm,
chót có gai, lá đài giống tiền diệp, 2 dính nhau, có môi tím hay lam, dài đến 3,2 cm,
tiểu ngụy 4, nang dài đến 3cm, hột 4, dẹp. Hiếm, dựa rạch, rừng sác. Lá có chứa
nhiều mulilage, trị suyễn, giúp ho, bổ thần kinh, trị tê thấp, rễ trị đau gan [6].
Trong công trình “Những hệ sinh thái rừng nhiệt đới ở Việt Nam” của Thái
Văn Trừng (1998), tác giả cũng đã trình bày về dạng sống và điều kiện sống của cây
Ô rô Acanthus ilicifolius L. Theo đó, loài Ô rô này có dạng cây bụi, sống ở vùng
thấp, trung bình, mặn, lợ, bùn cát [12].
Hoàng Thị Sản (2006) cũng đã giới thiệu một số đặc điểm của Ô rô Acanthus
ilicifolius L. trong công trình “Phân loại học thực vật” của mình. Trong đó, Ô rô
được mô tả có lá cứng dài, mép lượn sóng, có gai nhọn, lá kèm biến thành gai và
hoa màu tím nhạt. Cây thường mọc ở ven rừng ngập mặn. Lá và rễ Ô rô chứa một ít
tanin, ở một số nơi dùng để ăn trầu và chữa bệnh đường ruột [10].
Loài Ô rô Acanthus ilicifolius L. cũng được đề cập trong công trình “Tên cây
rừng Việt Nam” do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phát hành. Công trình
này đã thống kê danh sách các thực vật rừng ở Việt Nam với hơn 3000 loài khác
nhau, trong đó cây Ô rô tím được nhắc tới là cây bụi sống ở vùng ven biển (từ
Quảng Ninh vào Tp. Hồ Chí Minh đến Cà Mau) và có công dụng dùng làm thuốc
[1].
Trong “Từ điển thực vật thông dụng” của Võ Văn Chi được xuất bản năm
2003, tác giả đã giới thiệu họ Ô rô (Acanthaceae) gồm khoảng 20 loài, ở nước ta có
4 loài. Trong đó, loài Acanthus ilicifolius L. đượcmô tả về hình thái, sinh thái, phân
bố cũng như giá trị làm thuốc[3].Đặc biệt, trong công trình “Cây thuốc và động vật
làm thuốc ở Việt Nam (tập II)”, Đỗ Huy Bích và cộng sự đã mô tả chi tiết và cụ thể
loài Acanthus ilicifolius L. trên các lĩnh vực sau: hình thái, phân bố sinh thái, các bộ


lượng chất thử khi thêm vào để ức chế 50% sự phát triển của tế bào ung thư so với
chất chuẩn. Chỉ số IC 50 >20µg/ml được xem là chất không có độc. Chỉ số IC 50 của
R

R

R

R

R 2 và R 7 đều lớn hơn 20µg/ml. Như vậy, cây Ô rô nước có chứa hoạt chất có khả
R

R

R

R

năng dùng để phòng ngừa bệnh ung thư [11].
Từ những thông tin tóm lược trên cho thấy, loài Acanthus ilicifolius L.là đối
tượng đã được con người chú ý đến và sử dụng từ lâu, nhưng phải cho tới những
năm gần đây, khi mà trình độ khoa học và y học phát triển thì cơ sở khoa học trong
việc nghiên cứu và ứng dụng loài cây này mới dần dần được hé mở bởi nhiều công
trình của các tác giả khác nhau trên thế giới. Nhìn một cách khách quan, các tài liệu

Việt Nam đề cập đến Ô rôtím Acanthus ilicifolius L.mang tính chất liệt kê, sơ bộ mà
chưa đi sâu cụ thể vào đối tượng. Mặt khác đa phần tài liệu được xây dựng trên cơ



Loài (Species)

:

Ô rô tím(Acanthus ilicifolius Linnaeus, 1753)

Chi (Genus)

:

Acanthus

Phân họ (Subfamily) :

Acanthoideae

Họ (Family)

Ô rô (Acanthaceae)

Bộ (Ordo)

:
:

Hoa môi (Lamiales)

Liên bộ (Superordo) :

Hoa môi (Lamianae)


− Đợt 1: 25/05/2013

- Đợt 2: 10/06/2013

− Đợt 3: 27/06/2013

- Đợt 4: 15/07/2013

− Đợt 5: 02/08/2013
2.2.2. Địa điểm nghiên cứu
Thu mẫu ở ba sinh cảnh khác nhau của Khu dự trữ sinh quyển Cần Giờ T
0

T
0

Tp. Hồ Chí Minh:
 Địa điểm 1: Đầu xã An Thới Đông
 Địa điểm 2: Cuối An Thới Đông
 Địa điểm 3: Xã Long Hòa
0T

N
W

E
S

Hình 2.1. Địa điểm thu mẫu tại Khu dự trữ sinh quyển Cần Giờ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status