BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
…………..o0o…………..
NGUYỄN VĂN TRUNG
NGHIÊN CỨU SỰ PHỐI HỢP GIỮA NHÀ TRƯỜNG
VÀ GIA ĐÌNH TRONG VIỆC QUẢN LÝ HOẠT
ĐỘNG HỌC TẬP CỦA HỌC SINH CÁC TRƯỜNG
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
Thành phố Hồ Chí Minh – 2003
MỤC LỤC
MỤC LỤC ............................................................................................3
T
0
6
60T
PHẦN MỞ ĐẦU ..................................................................................6
T
0
6
T
0
6
5. KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU ....................................... 7
T
0
6
T
0
6
6. PHẠM VI NGHIÊN CỨU: ............................................................................ 7
T
0
6
60T
7. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU: ................................................................ 7
T
0
6
T
0
6
CHƯƠNG 1: NHỮNG CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG CỦA ĐỀ TÀI
0
6
T
0
6
1.2.2. Hoạt động học tập ......................................................................................... 13
T
0
6
60T
1.2.3. Vai trò của hoạt động học tập trong việc thực hiện mục tiêu: .................... 20
T
0
6
T
0
6
1.3. MỘT SỐ KHÁI NIỆM SỬ DỤNG TRONG ĐỀ TÀI: ........................... 21
T
0
6
T
0
60T
1.4.2. Những tác động của gia đình lên việc học tập của con cái khi ở nhà........ 30
T
0
6
T
0
6
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI THỰC TRẠNG
HỌC TẬP CỦA HỌC SI NH Ở NHÀ VÀ VAI TRÒ CỦA PHỤ
HUYNH ..............................................................................................36
T
0
6
60T
2.1. NHẬN THỨC MỤC ĐÍCH HỌC TẬP: .................................................. 36
T
0
6
T
0
6
2.2.3. Kết quả phân tích việc sử dụng thời gian của học sinh theo lớp học ......... 49
T
0
6
T
0
6
2.3. SỰ QUAN TÂM CỦA PHỤ HUYNH ĐỐI VỚI VIỆC HỌC CỦA
CON:................................................................................................................... 54
T
0
6
T
0
6
2.4. HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG GIÁO DỤC NHÀ TRƯỜNG:.......... 61
T
0
6
T
0
6
2.5. CÁC HÌNH THỨC PHỐI HỢP GIÁO DỤC:......................................... 61
0
6
T
0
6
3.1.2. Thống nhất nội dung giáo dục: .................................................................... 65
T
0
6
T
0
6
3.1.3. Thống nhất yêu cầu trong giáo dục: ............................................................ 65
T
0
6
T
0
6
3.1.4. Thống nhất phương pháp giáo dục:............................................................. 65
T
0
6
HỘI CHA MẸ HỌC SINH VỚI GIÁO VIÊN CHỦ NHIỆM LỚP VÀ NHÀ
TRƯỜNG ........................................................................................................... 68
T
0
6
60T
3.3.1. Phát huy vai trò của Ban giám hiệu: ........................................................... 69
T
0
6
T
0
6
3.3.2. Phát huy vai trò hạt nhân của giáo viên chủ nhiệm: .................................. 69
T
0
6
T
0
6
3.4. PHỔ BIẾN KIẾN THỨC SƯ PHẠM - HÌNH THÀNH CÂU LẠC BỘ
GIÁO DỤC GIA ĐÌNH – TỔ CHỨC HỘI THẢO - TƯ VẤN GIÁO DỤC HỌP CHA MẸ HỌC SINH .............................................................................. 70
T
0
3.4.4. Tư vấn giáo dục:............................................................................................ 73
T
0
6
60T
3.4.5. Họp cha mẹ học sinh: ................................................................................... 73
T
0
6
60T
KẾT LUẬN ........................................................................................76
T
0
6
60T
KIẾN NGHỊ .......................................................................................77
T
0
6
60T
có thời gian tham gia học tập ở trường cũng như ỏ gia đình.
Việc phối hợp giữa nhà trường và gia đình cũng có nhiều mặt. Trong đó
T
3
4
mặt nhận thức và thái độ là quan trọng, vì khi có nhận thức đúng thì mới có
được thái độ đúng và khi có thái độ đúng thì giúp cho nhận thức ngày càng sâu
sắc. Do đó, tìm hiểu sự phối hợp giữa hai lực lương cũng là tìm hiểu nhận thức
và thái độ của phụ huynh đối với việc học của con em được thể hiện ở một số
hành động cụ thể của họ đối với hoạt động này.
Từ những lý do trên đề tài "Nghiên cứu sự phối hợp giữa nhà trường và
T
3
4
gia đình trường việc quản lý hoạt động học tập của học sinh trường trung học
phổ thông Bà Rịa - Vũng Tàu " được thực hiện.
2. MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI:
Đề tài này tập trung nghiên cứu sự phối hợp giữa gia đình và nhà trường
T
3
4
trong việc quản lý hoạt động học tập của học sinh trường THPT tỉnh Bà RịaVũng Tàu.
6
Căn cứ vào kết quả điều tra đề suất một số tác động hợp lý trong giáo dục
giáo dục, đặc biệt là sự phối hợp giữa gia đình và nhà trường; nên nếu có các
biện pháp quản lý thích hợp tạo lập được mối quan hệ giữa nhà trường và phụ
huynh thì sự phối hợp nhà trường-gia đình tác động tích cực đến kết quả học tập
của học sinh.
5. KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Đối tương nghiên cứu : các hoạt động học tập của học sinh và biện pháp
T
3
4
phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong việc quản lý học táp của các em.
Khách thể nghiên cứu : phụ huynh học sinh và học sinh của các trường:
T
3
4
THPT Trần Văn Quan Huyện Long Đất, THPTBC Nguyễn Trãi Huyện Châu
Đức, THPT Vũng Tàu TP Vũng Tàu Thuộc Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
6. PHẠM VI NGHIÊN CỨU:
Việc nghiên cứu được tiến hành ở một số trường THPT ở các huyện Long
T
3
4
Đất, Châu Đức và thành phố Vũng Tàu.
7. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
Phương pháp chủ yếu được sử dụng trong đề tài này là:
T
3
• Kiểm nghiệm t
43T
• Kiểm nghiệm F
43T
• Tương quan nhị phân (Biseral Correlation)
43T
• Tương quan Pearson.
43T
• Phân tích yếu tố.
43T
8
PHẦN NỘI DUNG
18T
CHƯƠNG 1: NHỮNG CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG CỦA ĐỀ TÀI
1.1. LỊCH SỬ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Trong quá trình hình thành và phát triển nhân cách nói chung, của từng giai
T
9
1
đoạn cuộc đời nói riêng, những nhà tâm lý học và giáo dục học Mácxít đã khẳng
sinh động của giáo dục nó có ảnh hưởng rất lớn lao đến kết quả giáo dục học
sinh. Từ xa xưa, cha ông chúng ta cũng đã khái quát về ý nghĩa lớn lao của mối
quan hệ đó:
9
"Muốn sang thì bắc cầu Kiều
20T
Muốn con hay chữ thì yêu lấy thầy"
20T
Về phương diện khoa học sư phạm, nhà giáo dục lỗi lạc, người có công to
T
4
T
3
4
lớn trong nền giáo dục cận đại J. A. Comenxki(1592-1670) là người đầu tiên nêu
ra một hệ thống lý luận chặt chẽ về tầm quan trọng và ý nghĩa lớn lao của mối
quan hệ thống nhất giữa gia đình và nhà trường đối với kết quả giáo dục trẻ.J. A.
Comenxki khẳng định: "Lòng ham học ở các em cần được kích thích từ phía bố
mẹ, nhà trường, bài vở và phương pháp giảng dạy... .Tất cả các bậc cha mẹ, giáo
viên, nhà trường, bản thân môn học, phương pháp -dạy học phải thống nhất làm
thức tỉnh và duy trì khát vọng học tập trong học sinh”. Ông còn nêu ra một số
phương pháp cụ thể nhằm xây dựng mối quan hệ gắn bó, khăng khít đó như:
“Bố mẹ ca ngợi thầy giáo,...ca ngợi đức tính hăng say và nhiệt tình của thầy giáo
luận về giáo dục gia đình phù hợp với sự phát triển của khoa học hiện nay GS.
Hà Thế Ngữ và GS. Đặng Vũ Hoạt trong hai tập giáo trình "Giáo dục học "đã
tổng hợp một số quan điểm lý luận và thực tiễn về việc hợp tác giáo dục gia
đình, nhà trường và xã hội. Những công trình khác của GS. Nguyễn Đức Minh
đi sâu nghiên cứu cách thức biện pháp cụ thể để nâng cao hiệu quả học tập của
lứa tuổi thiếu niên, nhi đồng. Gần đây Vũ Thị Sơn trong luận văn tiến sĩ "Những
biện pháp cải thiện tác động của gia đình đến việc học tập của học sinh lớp 1, 2
trường tiểu học "đề cập đến những biện pháp cụ thể nhằm cải thiện tác động từ
phía gia đình hướng đến việc tạo ra kết quả học tập tốt hơn cho học sinh lớp 1, 2
-tiểu học .
Trong tác phẩm "Chăm sóc việc học của con em" Hạnh Hương đề cập đến
T
3
4
yếu tố môi trường và gia đình được xem như là nhân tố môi trường khách quan
giúp trẻ học tốt.
11
Quan điểm xã hội hóa trong nghiên cứu mối quan hệ Nhà trường - Gia
T
3
4
đình -Xã hội đã chỉ ra những khó khăn, những thuận lợi của nước ta trong điều
kiện của nền kinh tế thị trường đối với sự nghiệp giáo dục, đào tạo và trên cơ sở
đó đã khẳng định ý nghĩa cấp thiết cũng như tác dụng to lớn của việc xây dựng
R
đã viết: "Cha mẹ có trách nhiệm nuôi dạy con thành những công dân tốt. Con
cháu có bổn phận kính trọng và chăm sóc ông bà, cha mẹ". Do vậy giáo dục là
trách nhiệm pháp lý của người làm cha, làm mẹ.
Những hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình từ trước đến nay đã
T
3
4
được tổng kết và cũng đưa ra được những kinh nghiệm quý báu, nhưng việc áp
dụng các kinh nghiệm ấy vào những hoàn cảnh cụ thể là một việc khó khăn vì
các điều kiện, hoàn cảnh khác nhau. Kết quả của công trình này sẽ đóng góp
12
vào việc tìm ra những mặt phối hợp giữa nhà trường và gia đình một cách rõ
ràng hơn.
1.2. HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP VÀ VAI TRÒ CỦA NÓ TRONG VIỆC
THỰC HIỆN MỤC TIÊU ĐÀO TẠO
1.2.1. Mục tiêu đào tạo của trường trung học phổ thông
Việc giáo dục và đào tạo thế hệ trẻ ở bậc phổ thông trung học là nhằm hình
T
3
4
thành nhân cách để phục vụ đất nước, phục vụ chế độ. Những đặc điểm nhân
cách này được phản ánh trong mục tiêu đào tạo của trường trung học phổ thông
(THPT). Sau đây, ta hãy nghiên cứu mục tiêu này. Mục tiêu đào tạo của trường
3
4
có hoạt động, con người mới hình thành và phát triển tâm lý, ý thức, nhân cách.
13
Một đứa trẻ từ khi mới sinh ra cho đến lúc trưởng thành, trở thành một
T
3
4
nhân cách nhất định, trẻ phải học nhiều thức "Học ăn, học nói, học gói, học
mở"; học ở mọi nơi, học bằng nhiều cách và học ở nhiều thời điểm khác nhau.
Trong thực tế, có hai cách học phổ biến: học theo phương thức nhà trường
T
3
4
và học trong cuộc sống. Theo các nhà tâm lý học, giáo dục học, cách học trong
cuộc sống giúp con người tiếp nhận phần lớn những tri thức có liên quan nhiều
đến nhu cầu vật chất trực tiếp của bản thân người học. Vì vậy, cách học này
phải mất nhiều thời gian mới mang lại cho người học những tri thức hệ thống.
Hoạt động học tập là khái niệm dùng để chỉ việc học diễn ra theo phương
T
3
4
thức đặc thù (phương thức nhà trường) nhằm lĩnh hội các tri thức mới, kỹ năng,
3
4
của hoạt động này. Để lĩnh hội được những tri thức, kỹ năng, kỹ xảo của xã hội
loài người, người học không thể thụ động tiếp nhận tri thức mà phải tích cực
14
tiến hành hanh động học tập chuyên biệt bằng chính khối óc và bàn tay của
mình. Khi chiếm lĩnh được tri thức của loài người, tâm lý của người học thay
đổi và phát triển. Có thể nói người học tiếp nhận tri thức, kỹ năng, kỹ xảo càng
nhiều thì tâm lý của người học càng phát triển. Người học tiến hành hoạt động
học cũng là thực hiện quá trình thay đổi chính bản thân mình.
c. Hoạt động học tập là hoạt động lĩnh hội những nội dung và hình thức lý
T
3
4
luận của tri thức, kỹ năng, kỹ xảo của xã hội đã được "tinh chế" lại. Như đã
khẳng định, đối tượng của hoạt động học là tri thức và kỹ năng, kỹ xảo tương
ứng với tri thức ấy.
Người học tiếp thu tri thức, kỹ năng, kỹ xảo đó không phải là dạng thô mà
T
3
4
tri thức đó đã được gia công, tức là tri thức, kỹ năng, kỹ xảo đó đã được khái
quát hóa thành hệ thống nhất định. Hệ thống đó thể hiện bản chất, những mối
liên hệ mang tính quy luật quy định sự tồn tại, vận động và phát triển của chúng.
d. Hoạt động học tập không phải là hoạt động chỉ hướng vào tiếp thu
lứa tuổi học sinh.
15
+ Những yếu tố ảnh hưởng đến kết quả học tập:
T
3
4
Chựng ta đã biết bản chất của hoạt động học tập là hoạt động nhận thức,
T
3
4
lĩnh hội tri thức, kỹ năng, kỹ xảo một cách tích cực và sáng tạo. Nó bao gồm
hoạt động của một loạt quá trình tâm lý nhận thức: tri giác, trí nhớ, tư duy,
tưởng tượng.
V.A.Cruchtexki cho rằng sự tiếp thu tri thức ừong quá trình này phụ
T
3
4
thuộc vào những nhân tố: dạy cái gì, ai dạy và dạy như thế nào và dạy ai. Nói
cách khác, kết quả học tập của người học phụ thuộc vào 4 nhân tố chính: tài
liệu cần lĩnh hội (nội dung), người truyền thụ tài liệu (thầy giáo), người học
(sinh viên, học sinh) và các phương tiện học tập.
+ Kết quả học tập của người học phụ thuộc vào tài liệu họa tập: Tài liệu học tập
T
3
4
xác của sự lĩnh hội. Độ khó của tài liệu không chỉ bị quy định bởi nội dung của
16
tri thức và khái niệm trong tài liệu, mà còn liên quan đến cách trình bày những
tri thức và khái niệm ấy không hệ thống và mạch lạc, không làm nổi bật những
nội dung quan trọng của tài liệu. Đồng thời, độ khó của tài liệu còn phụ thuộc
vào vốn kinh nghiệm, tri thức và kỹ năng đã được hình thành ở người học.
- Ý nghĩa của tài liệu học tập: Mỗi tài liệu giáo khoa đều có ý nghĩa khách
T
3
4
quan, tự thân nó không tạo ra được ảnh hưởng tích cực đối với sự lĩnh hội của
người học. Muốn tạo nên ảnh hưởng tích cực đối với sự lĩnh hội của người học,
ý nghĩa khách quan của tài liệu giáo khoa phải được chuyển hóa thành ý nghĩa
chủ quan của người học, tức là tài liệu giáo khoa phải đáp ứng được những nhu
cầu và hứng thú của người học.
Tóm lại, tài liệu học tập phải thật sự đáp ứng được nhu cầu, sở thích của
T
3
4
người học, phù hợp với trình độ nhận thức của người học sẽ giúp cho hoạt động
học tập có kết quả cao.
- Kết quả học tập phụ thuộc vào tài năng, nghiệp vụ, kinh nghiệm của của
T
3
4
4
dụng các phương tiện giảng dạy tối ưu. Nói theo các nhà lý luận giáo dục là
phải có năng lực dạy học.
17
Ngoài những năng lực kể trên, còn một số năng lực khác như năng lực ứng
T
3
4
xử sư phạm, tổ chức sư phạm và cả thói quen, cách sống, đạo đức ... của người
dạy cũng góp phần vào kết quả học tập của người học.
Ngoài những yếu tố trên, kết quả học tập còn phụ thuộc rất nhiều vào bản
T
3
4
thân người học.
- Kết quả học tập phụ thuộc vào người học:
T
3
4
Ở người học, nhu cầu, hứng thú, khả năng nhận thức, trình độ hiểu biết có
T
3
4
liên quan chặt chẽ và chịu sự quy định của những điều kiện bên ngoài của lĩnh
hội - những điều kiện của tài liệu học tập và thầy giáo.
- Kết quả học tập bị chi phối bởi điều kiện và phương tiện học tập:
T
3
4
Trong bất cứ hoạt động nào, muốn chiếm lĩnh đối tượng, chủ thể phải có
T
3
4
những phương tiện, những điều kiện nhất định. Phương tiện học tập là những
dụng cụ học tập như: sách, vở, bút, mực, máy tính, máy vi tính, băng cassette ...
Những dụng cụ này quy định những thao tác học tập bên ngoài như đọc, vẽ, viết
... của người học. Nếu không có những phương tiện này, người học mất đi cơ
18
hội luyện tập, thực hành để củng cố tri thức, kỹ năng, kỹ xảo cũng như mất đi
nguồn dự trữ thông tin bên ngoài đầu óc. Tuy vậy, những phương tiện do người
học tự hình thành, tự tạo ra trong hoạt động học tập mới giữ vai trò quan trọng.
Thực tế cho thấy những dụng cụ học tập càng hiện đại thì kết quả học tập
T
3
4
có cơ may đạt chất lượng cao hơn, hiệu quả hơn và những người biết cách thức
học tập (tức là hình thành được những phương tiện học tập bên trong) bao giờ
soạn thảo chương trình học và giảng dạy.
Theo một quan điểm khác, trong hoạt động học tập, đánh giá kết quả học
T
3
4
tập có nghĩa có xác định cấp độ, mức độ và chất lượng tri thức, kỹ năng, kỹ xảo
mà người học có thể có được qua một quá trình học tập. Đồng thời, đánh giá kết
quả học tập là xác lập mức độ hoàn thành các nhiệm vụ học tập và qua đó, có
thể xác định tành độ đào tạo của người dạy và khả năng phát triển của người
học.
Để quá tình đánh giá kết quả học tập được chính xác, khách quan, công
T
3
4
bằng, phải dựa vào những chuẩn đánh giá và nguyên tắc đánh giá.
19
Chuẩn đánh giá theo T.A.Ilian là chương trình quy định khối lượng kiến
T
3
4
thức, kỹ năng và kỹ xảo mà người học cần nắm vững về một bộ môn nào đó, ở
một cấp học nhất định nào đó. Nói một cách khác, chuẩn đánh giá kết học tập là
nhiệm vụ, mục tiêu học tập mà người học cần hoàn thành trong quá trình học tập
3
4
4
được phát biểu dưới dạng định lượng, định tính cụ thể và đánh giá kết quả học
tập là quá trình xác định mức độ đạt đến mục tiêu lĩnh hội tri thức, kỹ năng, kỹ
xảo.
1.2.3. Vai trò của hoạt động học tập trong việc thực hiện mục tiêu:
Từ những vấn đề về bản chất của hoạt động học tập, ta có thể nói: Học
T
3
4
tập là một hoạt động chuyên biệt nhằm tái tạo ở người học những tri thức, kỹ
năng, kỹ xảo... do loài người sáng tạo ra. Như vậy kết quả học tập là những tri
thức, kỹ năng, kỹ xảo mà người học thu nhận được trong quá trình thực hiện
hoạt động học tập của mình.
Kết quả của hoạt động học tập không chỉ có tri thức, kỹ năng, kỹ xảo mà
T
3
4
còn có thái độ, thế giới quan, nhân sinh quan ... Tất cả những thành tố này kết
20
hợp lại với nhau tạo nên phẩm chất mới cho người học, tức là người học phát
triển và trưởng thành về mặt nhân cách. Trong mối quan hệ ấy, tri thức, kỹ
năng, kỹ xảo là những thành tố quan trọng không thể thiếu trong cấu trúc của
kết quả học tập. Và khi đánh giá quá trình học tập cũng như đánh giá kết quả
T
3
4
đình và nhà trường
1.3. MỘT SỐ KHÁI NIỆM SỬ DỤNG TRONG ĐỀ TÀI:
1.3.1. Quản lý:
Hiện nay có nhiều khái niệm về quản lý. Mặc dù các khái niệm đó có khác
T
3
4
nhau nhưng nhìn chung chúng đều chứa đựng những nét đặc trưng những chức
năng của quản lý. Theo Harold Koontz” Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó
đảm bảo phối hợp những nỗ lực cá nhân nhằm đạt được các mục đích của nhóm.
Mục tiêu của mọi nhà quản lý là nhằm hình thành một môi trường mà trong đó
con người có thể đạt được các mục đích của nhóm với thời gian, tiền bạc, vật
chất; và sự bất mãn cá nhân ít nhất. Quản lý là một hệ thống mở hoạt động trong
21
môi trường và tác động qua lại với nó. Khi áp dụng lý thuyết vào quản lý, những
người quản lý luôn xữ lý những tình huống thực tế. Điều này đôi khi được gọi là
sự quản lý theo điều kiện hoặc tiếp cận theo tình huống".
Các yêu cầu phối hợp quản lý giữa nhà trường và gia đình:
T
3
4
3
gia đình và xã hội.
- Huy động mọi lực lượng của cộng đồng chăm lo sự nghiệp giáo dục, xây
T
9
3
dựng phong trào học tập và môi trường giáo dục lành mạnh, góp phần xây dựng
cơ sở vật chất nhà trường.
- Cụ thể sự phối hợp giữa gia đình và nhà trường trong việc học tập của
T
9
3
học sinh gồm những hoạt động:
- Sự quan tâm chăm sóc của phụ huynh đối với việc học của con em, nói
T
9
3
riêng và tất cả các mặt trong đời sống, nói chung.
- Sự tham gia của phụ huynh vào các hoạt động liên quan đến việc học tập
T
9
3
của các em như việc học và làm bài tập ở nhà, tham dự các chương trình của
trường học, tham dự các hoạt động thể dục, thể thao và các hoạt động ngoại
khóa khác của trường, giúp học sinh lực chọn môn học và biết được con em học
định:
• Thống nhất mục tiêu :
T
1
2
Mục tiêu được hiểu là những nấc thang tiếp nối để đạt đến mục đích.
T
3
4
Trong quá trình hình thành và phát triển nhân cách nói chung, con người chịu
ảnh hưởng của các tác động tự phát và tự giác của môi trường hoàn cảnh, giáo
dục gia đình, giáo dục xã hội.... Các tác động này có thể gây ảnh hưởng trái
ngược nhau, cản trở nhau trong quá trình định hướng phát triển nhân cách trẻ
dẫn đến những khó khăn trong việc lựa chọn định hướng đúng đắn, có giá trị đối
với quá trình phát triển nhân cách cá thể. Vì vậy, trong việc xây dựng mục tiêu
phải dựa trên một số chỉ tiêu khoa học cơ bản, không thể tùy tiện theo ý chủ
quan của cha mẹ hay thầy cô giáo mà áp đặt cho các em.
• Thống nhất quản lý thời gian
T
0
2
Việc quản lý và tác động về mặt hành chính đối với việc học tập của học
T
3
4
sinh trung học phổ thông là rất quan trọng, vì mục tiêu quan trọng đối với các
• Thống nhất về xây dựng điều kiện cho hoạt động học tập ở nhà và ở
T
0
2
trường:
Học tập của học sinh chưa đòi hỏi kinh tế - tài chính của gia đình nhiều
T
3
4
lắm và kinh tế - tài chính cũng không quyết định trực tiếp đến kết quả học tập
của con cái, song nó có ảnh hưởng thông qua cách thức tác động của gia đình về
góc độ kinh tế đối với việc học tập của học sinh.
Thực tế cho ta thấy những gia đình giàu có không hẳn những đứa con
T
3
4
trong những gia đình này đã học giỏi và ngược lại những đứa con trong những
gia đình nghèo lại có khi học giỏi xuất sắc. Như vậy có nghĩa là kinh tế - tài
chính gia đình phải được biến thành những nhân tố đối với việc học tập của học
sinh như : sách, vở, dụng cụ học tập, góc học tập, thư viện gia đình ...lúc này
kinh tế - tài chính mới thật sự có ý nghĩa đối với việc học tập của con em.
Nhiều gia đình sử dụng kinh tế - tài chính như là điều kiện quyết định
T
3
4
trực tiếp đến học tập của con cái đề cao vai trò của kinh tế gia đình đối với việc
chất, song tất cả đều nhằm mục đích khẳng định sự tu dưỡng, phấn đấu vươn
lên trong học tập. Đây cũng là một trong những yêu cầu để chúng tôi xem xét
hiện trạng sự phối hợp giữa gia đình và học đường nhằm nâng cao kết quả học
tập của học sinh.
Sự tham gia của cha mẹ vào hoạt động của nhà trường có nhiều mức độ
T
3
4
khác nhau như:
- Thông tin liên lạc: Cha mẹ phải biết được nhà trường đang cố gắng đạt
T
3
4
đến cái gì, họ dạy những gì ở trường, con cái họ học tập, làm những gì ở trường
và kết quả ra sao.
Giáo viên cần phải biết rõ: những thuận lợi và khó khăn, mong ước,
T
3
4
nguyện vọng về đứa con của mình ở mỗi gia đình.
Để có được sự hiểu biết lẫn nhau cần có nhiều hình thức: họp cha mẹ học
T
3
4
sinh, trao đổi giữa giáo viên và từng cha mẹ, giáo viên đến thăm gia đình học
sinh, trao đổi bằng thư từ...